Trắc nghiệm chương 3 - Quản lý nhà nước về kinh tế – NEU

Tổng hợp các  câu hỏi trắc nghiệm Chương 3 Quản lý Nhà nước về Kinh tế NEU về công cụ và phương pháp quản lý. Tài liệu ôn thi bám sát giáo trình mới nhất, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về pháp luật, kế hoạch, chính sách và các phương pháp hành chính, kinh tế, giáo dục để đạt điểm cao trong kỳ thi.

Từ khoá: trắc nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế chương 3 quản lý nhà nước về kinh tế đề thi quản lý nhà nước về kinh tế NEU công cụ quản lý kinh tế phương pháp quản lý kinh tế ôn thi NEU giáo trình Đỗ Hoàng Toàn Mai Văn Bưu

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,540 lượt xem 32,348 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Nếu một hệ thống quản lý đã xác định được mục tiêu rất chính xác và khả thi nhưng lại thiếu đi các phương tiện tương ứng để tác động, kết quả sẽ dẫn đến tình trạng nào?
A.  
Mục tiêu quản lý chỉ dừng lại ở mức độ lý thuyết, không thể trở thành hiện thực
B.  
Đối tượng quản lý sẽ tự tìm cách vận hành mà không cần sự can thiệp của Nhà nước
C.  
Nền kinh tế sẽ tự động điều chỉnh theo quy luật cung cầu mà không cần mục tiêu
D.  
Chủ thể quản lý sẽ thay đổi phương pháp để bù đắp cho sự thiếu hụt công cụ
Câu 2: 0.25 điểm
Chủ thể nào sau đây có thẩm quyền sử dụng các công cụ quản lý Nhà nước về kinh tế để điều tiết nền kinh tế quốc dân?
A.  
Các tập đoàn kinh tế đa quốc gia đang hoạt động trên lãnh thổ
B.  
Các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên trách về lĩnh vực kinh tế
C.  
Mọi cá nhân và tổ chức tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
D.  
Các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội
Câu 3: 0.25 điểm
Đặc điểm "tính hệ thống" của công cụ quản lý Nhà nước về kinh tế được thể hiện rõ nhất qua cách phân loại nào?
A.  
Phân loại dựa trên hiệu quả của công cụ trong ngắn hạn và dài hạn
B.  
Phân loại dựa trên tính chất bắt buộc hoặc tự nguyện của đối tượng quản lý
C.  
Phân loại thành công cụ hữu hình - vô hình, trực tiếp - gián tiếp, trật tự - quá trình
D.  
Phân loại dựa trên quy mô tác động của công cụ lên từng doanh nghiệp cụ thể
Câu 4: 0.25 điểm
Trong quản lý kinh tế, sự khác biệt căn bản giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật nằm ở yếu tố nào?
A.  
Văn bản áp dụng có giá trị pháp lý cao hơn văn bản quy phạm trong mọi trường hợp
B.  
Văn bản quy phạm chỉ dùng cho doanh nghiệp, văn bản áp dụng chỉ dùng cho cán bộ
C.  
Văn bản quy phạm do Quốc hội ban hành, văn bản áp dụng do tư nhân ban hành
D.  
Văn bản quy phạm chứa đựng quy tắc xử sự chung, văn bản áp dụng giải quyết vụ việc cá biệt
Câu 5: 0.25 điểm
Một văn bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để cụ thể hóa việc thi hành Luật Đầu tư tại địa phương được xếp vào loại nào?
A.  
Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương
B.  
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật có tính chất cưỡng chế
C.  
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội cấp địa phương
D.  
Nghị quyết về kế hoạch trung hạn của Hội đồng nhân dân
Câu 6: 0.25 điểm
Vai trò của pháp luật trong việc tạo lập "tiền đề pháp lý" nhằm mục đích gì trong quản lý kinh tế?
A.  
Để Nhà nước có thể can thiệp sâu vào hoạt động nội bộ của mọi doanh nghiệp
B.  
Để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, duy trì ổn định lâu dài và tăng trưởng bền vững
C.  
Để thay thế hoàn toàn vai trò điều tiết của các quy luật thị trường tự do
D.  
Để hạn chế quyền tự do kinh doanh của các thành phần kinh tế tư nhân
Câu 7: 0.25 điểm
Tình huống: Nhà nước ban hành một văn bản xử phạt hành chính đối với Công ty A vì hành vi gian lận thương mại. Đây là biểu hiện của loại văn bản nào?
A.  
Văn bản quy hoạch phát triển ngành thương mại
B.  
Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thị trường
C.  
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
D.  
Văn bản kế hoạch hàng năm về kiểm tra doanh nghiệp
Câu 8: 0.25 điểm
Tại sao việc ban hành và thực thi Luật chống độc quyền lại được coi là cách tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu cho sự bình đẳng?
A.  
Vì nó giúp Nhà nước nắm giữ toàn bộ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia
B.  
Vì nó ép buộc tất cả các doanh nghiệp phải có cùng quy mô và vốn đầu tư như nhau
C.  
Vì nó loại bỏ hoàn toàn tính cạnh tranh để các doanh nghiệp cùng nhau phát triển
D.  
Vì nó đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, giúp các chủ thể bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Câu 9: 0.25 điểm
Công cụ kế hoạch theo nghĩa rộng được hiểu là một chuỗi các hoạt động bao gồm những bước nào?
A.  
Xây dựng, quán triệt, chấp hành và giám sát, kiểm tra việc thực hiện phương án hành động
B.  
Phê duyệt các dự án đầu tư và cấp phát ngân sách cho các doanh nghiệp Nhà nước
C.  
Ban hành các mệnh lệnh hành chính ép buộc các chủ thể phải sản xuất theo số lượng
D.  
Dự báo các biến động của thị trường quốc tế và thông báo cho người dân
Câu 10: 0.25 điểm
Một bản lộ trình định hướng phát triển tổng thể về kinh tế - xã hội của đất nước trong khoảng thời gian 10 năm được gọi là gì?
A.  
Kế hoạch trung hạn 5 năm lần thứ nhất
B.  
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
C.  
Dự án đầu tư quốc gia trọng điểm
D.  
Quy hoạch vùng kinh tế động lực
Câu 11: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây phân biệt kế hoạch trung hạn với kế hoạch hàng năm?
A.  
Kế hoạch trung hạn có tính pháp lệnh bắt buộc, kế hoạch hàng năm chỉ mang tính dự báo
B.  
Kế hoạch trung hạn do doanh nghiệp tự lập, kế hoạch hàng năm do Nhà nước áp đặt
C.  
Kế hoạch trung hạn là định hướng khung, kế hoạch hàng năm là sự cụ thể hóa nhiệm vụ
D.  
Kế hoạch trung hạn tập trung vào lợi nhuận, kế hoạch hàng năm tập trung vào xã hội
Câu 12: 0.25 điểm
Công cụ nào đóng vai trò là "bảng tường trình bằng con số" về việc huy động và phân bổ nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án?
A.  
Chỉ số tăng trưởng $GDP$ hàng năm
B.  
Báo cáo tài chính của các tập đoàn kinh tế
C.  
Kế hoạch định hướng thị trường vốn
D.  
Ngân sách Nhà nước
Câu 13: 0.25 điểm
Việc chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung quan liêu sang kế hoạch hóa định hướng trong nền kinh tế thị trường nhằm mục đích chủ yếu là gì?
A.  
Khắc phục tình trạng chia cắt nền kinh tế theo ngành và lãnh thổ, phát huy tính chủ động
B.  
Giảm bớt trách nhiệm của Nhà nước trong việc điều tiết các vấn đề xã hội
C.  
Tập trung toàn bộ nguồn lực quốc gia vào các doanh nghiệp tư nhân lớn
D.  
Loại bỏ hoàn toàn vai trò của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong quản lý
Câu 14: 0.25 điểm
Tình huống: Nhà nước triển khai một tập hợp các hoạt động và nguồn lực nhằm mục tiêu "Xóa đói giảm nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn". Đây là ví dụ về loại công cụ kế hoạch nào?
A.  
Quy hoạch không gian đô thị
B.  
Dự án hoặc chương trình mục tiêu
C.  
Chiến lược ổn định kinh tế vĩ mô
D.  
Văn bản áp dụng pháp luật hành chính
Câu 15: 0.25 điểm
Một chính sách kinh tế bất kỳ thường phải đảm bảo sự hiện diện của hai bộ phận cấu thành cơ bản nào?
A.  
Ngân sách dự phòng và đội ngũ cán bộ thực thi
B.  
Quy tắc xử sự chung và hình thức xử phạt vi phạm
C.  
Các mục tiêu cần đạt và các giải pháp thực hiện mục tiêu
D.  
Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc chính sách
Câu 16: 0.25 điểm
Nhóm chính sách nào sau đây được xếp vào nhóm chính sách xã hội (phi kinh tế)?
A.  
Chính sách tiền tệ và chính sách giá cả
B.  
Chính sách tài chính và chính sách cơ cấu
C.  
Chính sách kinh tế đối ngoại và ngoại hối
D.  
Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Câu 17: 0.25 điểm
Tại sao nói sai lầm của một chính sách kinh tế có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn so với các sai lầm kỹ thuật thông thường?
A.  
Vì nó ảnh hưởng đến cuộc sống của hàng triệu người và sự tồn vong của một dân tộc
B.  
Vì chính sách kinh tế thường không thể sửa đổi sau khi đã ban hành
C.  
Vì chi phí để xây dựng một chính sách luôn lớn hơn giá trị mà nó mang lại
D.  
Vì nó chỉ tác động đến các doanh nghiệp Nhà nước mà không tác động đến tư nhân
Câu 18: 0.25 điểm
Quan điểm "Dân giàu thì nước mới mạnh" trong xây dựng chính sách kinh tế thể hiện sự đổi mới tư duy nào của Nhà nước?
A.  
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng hơn là đời sống nhân dân
B.  
Khẳng định phát triển kinh tế là vì con người, lấy dân làm gốc của sự cường thịnh
C.  
Nhà nước sẽ không can thiệp vào việc làm giàu của các cá nhân dù hợp pháp hay không
D.  
Chỉ tập trung hỗ trợ những người giàu có để họ tạo ra nhiều việc làm cho xã hội
Câu 19: 0.25 điểm
Mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội được hiểu như thế nào?
A.  
Tăng trưởng kinh tế là mục đích duy nhất, công bằng xã hội sẽ tự đến sau đó
B.  
Công bằng xã hội phải được thực hiện trước, sau đó mới tính đến tăng trưởng kinh tế
C.  
Tăng trưởng là tiền đề vật chất cho công bằng; ngược lại, công bằng tạo động lực cho tăng trưởng
D.  
Hai yếu tố này luôn đối đầu nhau, Nhà nước phải hy sinh tăng trưởng để có công bằng
Câu 20: 0.25 điểm
Tình huống: Để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh, Nhà nước áp dụng chính sách ưu đãi thuế và hỗ trợ lãi suất vay vốn. Đây là loại chính sách gì?
A.  
Chính sách hành chính cưỡng chế
B.  
Chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc
C.  
Chính sách giáo dục đạo đức kinh doanh
D.  
Chính sách kinh tế (sử dụng đòn bẩy tài chính)
Câu 21: 0.25 điểm
Theo nghĩa hẹp, yếu tố nào sau đây KHÔNG được coi là thành phần của tài sản quốc gia dùng trong quản lý Nhà nước về kinh tế?
A.  
Kỹ năng quản trị cá nhân của các chủ doanh nghiệp tư nhân
B.  
Ngân sách Nhà nước và các quỹ dự trữ quốc gia
C.  
Tài nguyên thiên nhiên (đất đai, khoáng sản, rừng biển)
D.  
Kết cấu hạ tầng giao thông và hệ thống thông tin Nhà nước
Câu 22: 0.25 điểm
Vai trò làm "bộ khung vật chất - kỹ thuật" của nền kinh tế quốc dân thuộc về loại tài sản nào?
A.  
Hệ thống các văn phòng công sở hành chính
B.  
Hệ thống kết cấu hạ tầng (điện, đường, trường, trạm...)
C.  
Các kho bạc và nguồn dự trữ ngoại hối của Nhà nước
D.  
Các văn bản pháp luật lưu trữ trong thư viện quốc gia
Câu 23: 0.25 điểm
Mục đích của việc Nhà nước thực hiện nguyên tắc "khai thác tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền" là gì?
A.  
Để ngăn cản các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào lĩnh vực khai thác
B.  
Để tăng tối đa lợi nhuận cho các cơ quan quản lý tài nguyên môi trường
C.  
Để kiểm soát việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ tài sản vô giá của quốc gia
D.  
Để thay thế hoàn toàn nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp
Câu 24: 0.25 điểm
Phương hướng đổi mới quản lý đối với các doanh nghiệp Nhà nước quy mô vừa hiện nay là gì?
A.  
Giải thể toàn bộ để chuyển sang mô hình kinh tế hộ gia đình
B.  
Giữ nguyên hình thức 100% vốn Nhà nước để bảo đảm vai trò chủ đạo
C.  
Sáp nhập tất cả các doanh nghiệp này thành một tập đoàn duy nhất
D.  
Thực hiện cổ phần hóa để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả
Câu 25: 0.25 điểm
Hệ thống thông tin Nhà nước đóng vai trò gì trong quản lý kinh tế vĩ mô?
A.  
Thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối dữ liệu phục vụ việc ra quyết định quản lý
B.  
Quảng bá hình ảnh các doanh nghiệp lớn ra thị trường quốc tế miễn phí
C.  
Thay thế vai trò của các chuyên gia dự báo kinh tế trong các bộ ngành
D.  
Kiểm soát mọi thông tin cá nhân của người lao động trong các doanh nghiệp
Câu 26: 0.25 điểm
Đặc điểm bản chất nhất của phương pháp hành chính trong quản lý kinh tế là gì?
A.  
Dựa trên sự tự nguyện và thỏa thuận giữa Nhà nước và doanh nghiệp
B.  
Sử dụng quyền lực Nhà nước để tạo ra sự phục tùng bắt buộc của đối tượng quản lý
C.  
Tác động thông qua các đòn bẩy lợi ích kinh tế để lôi cuốn người dân
D.  
Tập trung vào việc thay đổi nhận thức và tình cảm của người lao động
Câu 27: 0.25 điểm
Điểm khác biệt lớn nhất giữa phương pháp kinh tế và phương pháp hành chính là gì?
A.  
Phương pháp kinh tế dùng văn bản, phương pháp hành chính dùng tiền bạc
B.  
Phương pháp kinh tế bắt buộc thực hiện, phương pháp hành chính chỉ hướng dẫn
C.  
Phương pháp kinh tế tác động gián tiếp qua lợi ích, phương pháp hành chính tác động trực tiếp
D.  
Phương pháp kinh tế chỉ dùng cho tư nhân, phương pháp hành chính chỉ dùng cho Nhà nước
Câu 28: 0.25 điểm
Tình huống: Trong đợt dịch bệnh, Nhà nước ban hành lệnh "Đóng cửa các dịch vụ không thiết yếu" để đảm bảo an toàn xã hội. Đây là ví dụ về phương pháp quản lý nào?
A.  
Phương pháp giáo dục ý thức cộng đồng
B.  
Phương pháp kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp
C.  
Phương pháp vận động quần chúng tự nguyện
D.  
Phương pháp hành chính
Câu 29: 0.25 điểm
Tại sao phương pháp kinh tế được coi là phương pháp tốt nhất để thực hành tiết kiệm?
A.  
Vì nó làm cho đối tượng quản lý tự quan tâm đến hiệu quả cuối cùng do lợi ích thiết thân
B.  
Vì nó không tốn chi phí để soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật
C.  
Vì nó cho phép Nhà nước cắt giảm toàn bộ các khoản chi cho phúc lợi xã hội
D.  
Vì nó buộc người lao động phải làm việc thêm giờ mà không cần trả lương
Câu 30: 0.25 điểm
Phương pháp giáo dục trong quản lý kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua hướng nào?
A.  
Tác động vào túi tiền của người lao động thông qua các khoản tiền thưởng
B.  
Tác động vào nhận thức và tình cảm để nâng cao tính tự giác, nhiệt tình
C.  
Tác động vào quyền tự do thân thể của những người vi phạm kỷ luật lao động
D.  
Tác động vào quy trình công nghệ của doanh nghiệp để tăng năng suất
Câu 31: 0.25 điểm
Tại sao việc sử dụng các phương pháp quản lý kinh tế lại được coi là một "nghệ thuật"?
A.  
Vì nó yêu cầu người quản lý phải có khả năng biểu diễn trước đám đông
B.  
Vì nó không dựa trên bất kỳ cơ sở khoa học hay quy luật khách quan nào
C.  
Vì nó đòi hỏi sự kết hợp linh hoạt, sáng tạo các phương pháp trong từng tình huống
D.  
Vì nó chỉ nhằm mục đích làm đẹp hồ sơ quản lý của các cơ quan Nhà nước
Câu 32: 0.25 điểm
Nhược điểm lớn nhất của việc lạm dụng thái quá phương pháp hành chính (quản lý hành chính quan liêu) là gì?
A.  
Làm cho các doanh nghiệp trở nên quá năng động và khó kiểm soát
B.  
Tốn kém quá nhiều ngân sách cho các đòn bẩy kinh tế và khen thưởng
C.  
Làm cho người lao động quá quan tâm đến lợi ích cá nhân mà quên lợi ích chung
D.  
Triệt tiêu sức sáng tạo của người lao động và dễ nảy sinh tệ nạn tham nhũng
Câu 33: 0.25 điểm
Tình huống: Một tỉnh tổ chức "Hội thi tay nghề giỏi" và tôn vinh các nghệ nhân có đóng góp cho kinh tế địa phương. Đây là hình thức vận dụng của phương pháp nào?
A.  
Phương pháp giáo dục
B.  
Phương pháp kinh tế (đòn bẩy tài chính)
C.  
Phương pháp hành chính (mệnh lệnh)
D.  
Phương pháp cưỡng chế pháp lý
Câu 34: 0.25 điểm
Trong đổi mới công tác kế hoạch hóa, mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường được ví như yếu tố nào?
A.  
Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
B.  
Như bóng với hình (thị trường là căn cứ và mục tiêu của kế hoạch)
C.  
Như lửa với nước (kế hoạch ra đời để tiêu diệt thị trường)
D.  
Như hai đối thủ cạnh tranh quyền lực trong nền kinh tế
Câu 35: 0.25 điểm
Vai trò then chốt của công cụ quản lý khi so sánh với mục tiêu quản lý là gì?
A.  
Là vật truyền dẫn tác động để biến mục tiêu lý thuyết thành thực tiễn.
B.  
Chỉ mang tính chất hình thức bổ trợ cho các kế hoạch sẵn có.
C.  
Là yếu tố quyết định việc thay đổi bản chất của các quy luật kinh tế.
D.  
Giúp các chủ thể tham gia quản lý tự định hướng hành vi mà không cần nhà nước.
Câu 36: 0.25 điểm
Đặc điểm nào dưới đây phân biệt công cụ quản lý nhà nước về kinh tế với các công cụ của các chủ thể khác trong nền kinh tế?
A.  
Tính hệ thống bao gồm cả công cụ trực tiếp và gián tiếp.
B.  
Tính chủ thể bởi các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế.
C.  
Tính đa dạng về chủng loại bao gồm cả hữu hình và vô hình.
D.  
Tính mục đích nhằm tối đa hóa lợi nhuận của các doanh nghiệp nhà nước.
Câu 37: 0.25 điểm
Một hệ thống công cụ quản lý kinh tế được coi là hoàn chỉnh khi đáp ứng yếu tố nào?
A.  
Chỉ tập trung vào các công cụ hữu hình để dễ dàng kiểm soát.
B.  
Loại bỏ hoàn toàn các công cụ quản lý quá trình để tập trung vào quản lý trật tự.
C.  
Có sự kết hợp giữa công cụ hữu hình và vô hình, trực tiếp và gián tiếp.
D.  
Tập trung tối đa vào các mệnh lệnh hành chính để đảm bảo tính kỷ cương.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong quản lý nhà nước về kinh tế, pháp luật đóng vai trò gì trong việc thiết lập mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế?
A.  
Ưu tiên phát triển kinh tế nhà nước và hạn chế kinh tế tư nhân.
B.  
Tạo ra các đặc quyền đặc lợi cho các tập đoàn kinh tế lớn.
C.  
Chỉ điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong khu vực công.
D.  
Tạo cơ chế pháp lý để thực hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Câu 39: 0.25 điểm
Loại văn bản nào được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể đối với các đối tượng cụ thể như bổ nhiệm, khen thưởng cán bộ?
A.  
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.
B.  
Văn bản quy phạm pháp luật.
C.  
Hiến pháp và các đạo luật.
D.  
Các nghị quyết của Quốc hội.
Câu 40: 0.25 điểm
Khi Nhà nước ban hành Luật Chống độc quyền, mục đích chính là gì?
A.  
Kiểm soát toàn bộ giá cả hàng hóa trên thị trường.
B.  
Đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể kinh tế.
C.  
Ngăn chặn sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân.
D.  
Tăng cường nguồn thu thuế cho ngân sách nhà nước.