Trắc nghiệm C3 - Kiểm tra đánh giá trong giáo dục - HNUE

Tổng hợp câu hỏi khảo sát Chương 3 môn Kiểm tra giá đánh giá trong giáo dục (HNUE) về xử lý và phản hồi kết quả học tập.Khám phá các đổi hướng mới theo khả năng tiếp theo, rửa sạch giá vì quá trình học tập của người học (đánh giá việc học), và các nguyên tắc cốt lõi như tính khách, công bằng, toàn diện.Tài liệu bao gồm kiến ​​thức về xử lý dữ liệu định tính, định lượng, kỹ thuật Rubric và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Thông tư 30 và Thông tư 58.

Từ khoá: Kiểm tra đánh giá trong giáo dục HNUE ĐH Sư phạm Hà Nội Chương 3 Xử lý kết quả đánh giá Phản hồi kết quả học tập Đánh giá vì tiến bộ Đánh năng lực Nguyên tắc kiểm tra đánh giá Phiếu tự đánh giá Thông tư 30 Thông tư 58

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,397 lượt xem 32,337 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Sự chuyển dịch từ việc chỉ đánh giá kết quả cuối kỳ sang coi trọng đánh giá thường xuyên nhằm mục đích phản hồi để điều chỉnh hoạt động dạy và học thể hiện xu hướng nào?
A.  
Chuyển từ đánh giá tổng kết sang đánh giá quá trình.
B.  
Chuyển từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực.
C.  
Chuyển từ đánh giá một chiều sang đánh giá đa chiều.
D.  
Chuyển từ hoạt động độc lập sang hoạt động tích hợp.
Câu 2: 0.25 điểm
Khi giáo viên tổ chức cho học sinh tự đánh giá bài làm của mình và tham gia đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm, giáo viên đang thực hiện đổi mới theo hướng:
A.  
Chuyển từ đánh giá độc lập sang đánh giá tích hợp.
B.  
Chuyển từ đánh giá một chiều sang đánh giá đa chiều.
C.  
Chuyển từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực.
D.  
Chuyển từ đánh giá tổng kết sang đánh giá thường xuyên.
Câu 3: 0.25 điểm
Đặc điểm cốt lõi của việc chuyển trọng tâm từ đánh giá truyền thống sang đánh giá năng lực là gì?
A.  
Chú trọng khả năng ghi nhớ và tái hiện lại các kiến thức đã học trong sách giáo khoa.
B.  
Chú trọng đánh giá các kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm tốc độ cao.
C.  
Chú trọng khả năng vận dụng, giải quyết các vấn đề phát sinh từ thực tiễn cuộc sống.
D.  
Chú trọng việc sử dụng điểm số để phân loại trình độ học sinh một cách tuyệt đối.
Câu 4: 0.25 điểm
Quan điểm xem đánh giá là một "phương pháp dạy học" thay vì một hoạt động tách biệt phản ánh xu hướng:
A.  
Đánh giá đa chiều.
B.  
Đánh giá quá trình.
C.  
Đánh giá năng lực.
D.  
Đánh giá tích hợp.
Câu 5: 0.25 điểm
Thuật ngữ "Siêu nhận thức" (metacognition) trong đánh giá năng lực được hiểu chính xác nhất là:
A.  
Khả năng tư duy về chính quá trình suy nghĩ và cách thức học tập của bản thân.
B.  
Khả năng ghi nhớ một lượng lớn dữ liệu thực tế trong thời gian ngắn nhất.
C.  
Khả năng sử dụng công nghệ thông tin vào việc giải quyết các bài tập phức tạp.
D.  
Khả năng giao tiếp hiệu quả với giáo viên để nhận được sự trợ giúp khi cần thiết.
Câu 6: 0.25 điểm
Triết lý "Đánh giá vì sự tiến bộ của người học" (Assessment for learning) yêu cầu giáo viên sử dụng thông tin kết quả kiểm tra để làm gì?
A.  
Để xếp hạng học sinh một cách công khai nhằm tạo ra sự cạnh tranh trong lớp học.
B.  
Để điều chỉnh hoạt động giảng dạy và cung cấp phản hồi giúp học sinh cải thiện.
C.  
Để ghi vào học bạ làm căn cứ duy nhất cho việc chuyển cấp của học sinh.
D.  
Để chứng minh cho các cấp quản lý rằng chương trình dạy học đang đi đúng hướng.
Câu 7: 0.25 điểm
Khi học sinh được học cách tự phản hồi, giám sát kết quả học tập và tự điều chỉnh hành vi học tập của chính mình, đây là hình thức:
A.  
Đánh giá kết quả học tập (Assessment of learning).
B.  
Đánh giá vì sự tiến bộ (Assessment for learning).
C.  
Đánh giá như là quá trình học (Assessment as learning).
D.  
Đánh giá định kỳ sau mỗi chương học.
Câu 8: 0.25 điểm
Việc giáo viên chấm bài nhưng chỉ phê "làm ẩu" hoặc "sai" mà không chỉ rõ lý do tại sao sai sẽ gây ra hệ quả gì theo triết lý đánh giá vì sự tiến bộ?
A.  
Giúp học sinh rèn luyện tính kiên nhẫn và khả năng tự tìm tòi lỗi sai.
B.  
Tiết kiệm thời gian cho giáo viên để tập trung vào việc soạn bài giảng mới.
C.  
Làm học sinh mất niềm tin, không có động lực sửa lỗi và có thể dẫn đến chán nản.
D.  
Khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh giữa các học sinh để tìm ra đáp án đúng.
Câu 9: 0.25 điểm
"Đánh giá về kết quả học tập" (Assessment of learning) thường được tổ chức vào thời điểm nào và nhằm mục đích gì?
A.  
Diễn ra trong suốt quá trình dạy học để động viên học sinh nỗ lực hơn.
B.  
Diễn ra khi bắt đầu một môn học mới để xác định kiến thức nền tảng.
C.  
Diễn ra sau khi kết thúc một giai đoạn học để xác nhận mức độ đạt chuẩn.
D.  
Diễn ra hàng ngày trên lớp thông qua việc quan sát thái độ của học sinh.
Câu 10: 0.25 điểm
Một bài kiểm tra thu thập chứng cứ về kiến thức, kỹ năng và thái độ trong những tình huống thực tế để phản ánh năng lực cá nhân được gọi là:
A.  
Đánh giá năng lực chuyên biệt.
B.  
Đánh giá theo cách tiếp cận năng lực.
C.  
Đánh giá kiến thức nền tảng.
D.  
Đánh giá phẩm chất trí tuệ.
Câu 11: 0.25 điểm
Khác biệt cơ bản giữa năng lực chung và năng lực chuyên biệt là gì?
A.  
Năng lực chung chỉ dành cho các môn xã hội, năng lực chuyên biệt dành cho các môn tự nhiên.
B.  
Năng lực chung cần cho mọi người trong nhiều bối cảnh; năng lực chuyên biệt gắn với môn học cụ thể.
C.  
Năng lực chuyên biệt có thể thay thế hoàn toàn cho các năng lực chung nếu học sinh giỏi môn đó.
D.  
Năng lực chung bất biến theo thời gian, năng lực chuyên biệt thay đổi liên tục suốt đời.
Câu 12: 0.25 điểm
Để đảm bảo nguyên tắc khách quan, giáo viên cần kiểm soát các yếu tố nào ngoài năng lực của học sinh có thể ảnh hưởng đến kết quả làm bài?
A.  
Trạng thái tâm lý, sức khỏe lúc làm bài và ngôn ngữ diễn đạt trong đề kiểm tra.
B.  
Hoàn cảnh gia đình và sự quan tâm của phụ huynh đối với kết quả học tập của con em.
C.  
Sự yêu ghét cá nhân của giáo viên đối với thái độ của học sinh trong các giờ học trước.
D.  
Số lượng bài kiểm tra mà học sinh đã thực hiện trong các học kỳ trước đó.
Câu 13: 0.25 điểm
Nguyên tắc công bằng trong kiểm tra đánh giá đòi hỏi giáo viên phải:
A.  
Cho tất cả học sinh trong lớp làm cùng một dạng đề thi dù trình độ khác nhau.
B.  
Đảm bảo những học sinh nỗ lực và thể hiện cùng mức độ sẽ nhận được đánh giá như nhau.
C.  
Ưu tiên điểm số cho những học sinh có thái độ ngoan ngoãn và lễ phép trên lớp.
D.  
Chỉ tổ chức kiểm tra vào các thời điểm mà tất cả học sinh đều cảm thấy thoải mái nhất.
Câu 14: 0.25 điểm
Yêu cầu đề bài kiểm tra không nên chứa những hàm ý đánh đố học sinh thuộc về nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc giáo dục.
B.  
Nguyên tắc toàn diện.
C.  
Nguyên tắc khách quan.
D.  
Nguyên tắc công bằng.
Câu 15: 0.25 điểm
Nguyên tắc toàn diện trong đánh giá kết quả học tập yêu cầu điều gì?
A.  
Kết quả phải phản ánh được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ ở các mức độ nhận thức khác nhau.
B.  
Mọi học sinh trong trường đều phải tham gia làm cùng một bài kiểm tra vào cùng một thời điểm.
C.  
Giáo viên phải sử dụng tất cả các công cụ đánh giá có sẵn trong giáo trình cho mỗi bài kiểm tra.
D.  
Nội dung kiểm tra phải bao quát 100% tất cả các chi tiết nhỏ nhất trong sách giáo khoa.
Câu 16: 0.25 điểm
Việc công bố các tiêu chí và yêu cầu đánh giá cho học sinh trước khi thực hiện nhiệm vụ là biểu hiện của nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc công bằng.
B.  
Nguyên tắc công khai.
C.  
Nguyên tắc giáo dục.
D.  
Nguyên tắc khách quan.
Câu 17: 0.25 điểm
Tại sao việc ghi chú "những gì học sinh cần tìm hiểu thêm" lên bài kiểm tra lại giúp thực hiện chức năng giáo dục của đánh giá?
A.  
Để học sinh nhận thấy sự tiến bộ và xác định được hướng cố gắng trong tương lai.
B.  
Để phụ huynh học sinh có căn cứ phê bình con em mình khi không đạt kết quả tốt.
C.  
Để giáo viên không phải giải thích lại kiến thức trong các tiết học ôn tập trên lớp.
D.  
Để bài kiểm tra trông chuyên nghiệp và đầy đủ hơn theo quy định của nhà trường.
Câu 18: 0.25 điểm
Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển trong dạy học yêu cầu công cụ đánh giá phải:
A.  
Chỉ tập trung vào các kiến thức chuyên biệt của từng môn học riêng rẽ.
B.  
Tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng liên môn và xuyên môn.
C.  
Được thiết kế sao cho tất cả học sinh đều có thể đạt được điểm tối đa dễ dàng.
D.  
Cố định qua nhiều năm để giáo viên có thể so sánh kết quả của các thế hệ học sinh.
Câu 19: 0.25 điểm
Khi sử dụng kết quả đánh giá định tính, giáo viên nên lập ma trận hoặc bảng mô tả đặc trưng nhằm mục đích gì?
A.  
Để đưa ra bằng chứng rõ ràng cho phán quyết đạt hay chưa đạt yêu cầu môn học.
B.  
Để quy đổi một cách nhanh chóng tất cả các nhận xét định tính thành điểm số.
C.  
Để tiết kiệm thời gian ghi chép trong quá trình quan sát học sinh hằng ngày.
D.  
Để học sinh có thể tự xếp hạng bản thân so với các bạn khác trong cùng một nhóm.
Câu 20: 0.25 điểm
Kỹ thuật Rubric thường được giáo viên sử dụng để làm gì trong xử lý kết quả kiểm tra đánh giá?
A.  
Tính toán các tham số thống kê như sai số và phương sai cho một nhóm mẫu lớn.
B.  
Mô tả rõ nội hàm từng mức độ của mỗi tiêu chí để lượng hóa các khái niệm trừu tượng.
C.  
Thay thế hoàn toàn cho các bài kiểm tra trắc nghiệm đa lựa chọn trên máy tính.
D.  
Lưu trữ thông tin cá nhân và lịch sử học tập của học sinh qua nhiều năm học.
Câu 21: 0.25 điểm
Trong thống kê suy luận từ kết quả định lượng, điểm thô của học sinh thường được quy đổi thành điểm Z nhằm mục đích:
A.  
Để giáo viên dễ dàng cộng điểm thưởng cho những học sinh có thái độ tốt.
B.  
Để bảo mật điểm số thực tế của học sinh trước các cơ quan quản lý giáo dục.
C.  
Để tiện so sánh kết quả thực hiện của từng cá nhân giữa các phép đo khác nhau.
D.  
Để làm cho điểm số của học sinh trông cao hơn so với mức trung bình của lớp.
Câu 22: 0.25 điểm
Phân tích kết quả trả lời các phương án nhiễu giúp giáo viên thực hiện hoạt động nào sau đây?
A.  
Loại bỏ những câu hỏi quá khó mà ít học sinh có thể trả lời đúng.
B.  
Dự đoán các khả năng nhận thức sai lầm của học sinh để điều chỉnh giảng dạy.
C.  
Tìm ra những học sinh có hành vi gian lận trong quá trình làm bài kiểm tra.
D.  
Tăng hệ số điểm cho những học sinh chọn phương án gần đúng nhất.
Câu 23: 0.25 điểm
Hoạt động yêu cầu học sinh tự ra các câu hỏi cho đề kiểm tra có ý nghĩa như thế nào đối với việc học tập?
A.  
Giúp học sinh nắm vững quy trình ra đề và hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học.
B.  
Giúp giáo viên giảm bớt gánh nặng công việc trong việc thiết kế ngân hàng đề thi.
C.  
Tạo điều kiện để học sinh biết trước đề thi và đạt được điểm số cao hơn.
D.  
Làm cho bài kiểm tra trở nên ít nghiêm túc hơn và giảm áp lực cho người học.
Câu 24: 0.25 điểm
Tại sao giáo viên nên dành cơ hội cho học sinh trả lời lại hoặc tranh luận về đáp án của bài kiểm tra đã chấm?
A.  
Để học sinh có thêm điểm thưởng và cảm thấy tự tin hơn về bản thân mình.
B.  
Để bài kiểm tra thực sự trở thành một hoạt động ôn tập và nhấn mạnh ý nghĩa của việc học.
C.  
Để giáo viên có thêm thời gian hoàn thành các loại hồ sơ sổ sách khác trên lớp.
D.  
Để học sinh không còn cảm thấy oán trách giáo viên khi nhận được điểm số thấp.
Câu 25: 0.25 điểm
Điểm yếu lớn nhất của các bài kiểm tra trực tuyến qua mạng Internet hiện nay là:
A.  
Các phần mềm thi trực tuyến thường có giới hạn về số lượng câu hỏi trắc nghiệm.
B.  
Không thể kiểm soát được danh tính thực sự của người đang làm bài kiểm tra.
C.  
Học sinh thường cảm thấy mệt mỏi hơn khi phải nhìn vào màn hình máy tính quá lâu.
D.  
Chi phí để vận hành một hệ thống thi trực tuyến là quá lớn đối với các trường phổ thông.
Câu 26: 0.25 điểm
Một trong những nhược điểm cố hữu của bài trắc nghiệm đa lựa chọn là gì?
A.  
Tốn rất nhiều thời gian của học sinh khi làm bài vì có quá nhiều phương án.
B.  
Giáo viên khó có thể bao quát được toàn bộ chương trình học trong một bài thi.
C.  
Thường chỉ viết được câu hỏi ở bậc tư duy thấp như nhận biết và hồi tưởng.
D.  
Không có tính hiệu quả về kinh tế khi áp dụng cho các kỳ thi trên diện rộng.
Câu 27: 0.25 điểm
Quan điểm cho rằng trắc nghiệm đa lựa chọn "đặt thông tin ra khỏi ngữ cảnh" có ý nghĩa gì?
A.  
Giúp học sinh tập trung tối đa vào kiến thức cốt lõi mà không bị xao nhãng.
B.  
Có thể làm cho việc đánh giá thiếu tính xác thực và không phản ánh đúng thế giới.
C.  
Làm cho các tình huống đánh giá trở nên trực tiếp và thực tế hơn đối với học sinh.
D.  
Khuyến khích học sinh sử dụng ngữ cảnh để suy luận ra đáp án chính xác nhất.
Câu 28: 0.25 điểm
Để giảm bớt nguy cơ thiên vị cho các phong cách tư duy khác nhau, câu hỏi trắc nghiệm cần:
A.  
Được viết một cách lỏng lẻo để học sinh có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau.
B.  
Được viết một cách chặt chẽ, sử dụng ngôn ngữ đơn giản phù hợp với học sinh.
C.  
Sử dụng nhiều từ ngữ địa phương để tạo sự gần gũi với một nhóm học sinh nhất định.
D.  
Chứa đựng nhiều thông tin văn hóa đặc thù để kiểm tra kiến thức xã hội của học sinh.
Câu 29: 0.25 điểm
Nghị quyết số 29 về đổi mới giáo dục yêu cầu việc thi và đánh giá phải phối hợp giữa:
A.  
Đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ và cuối năm học.
B.  
Đánh giá của nhà trường với đánh giá của các tổ chức giáo dục quốc tế.
C.  
Đánh giá bằng điểm số với đánh giá bằng các tiêu chí thi đua của lớp.
D.  
Đánh giá kiến thức lý thuyết với đánh giá sự chuyên cần của học sinh.
Câu 30: 0.25 điểm
Mục tiêu quan trọng nhất của việc đổi mới phương thức thi tốt nghiệp THPT theo định hướng năng lực là:
A.  
Tăng số lượng học sinh đỗ tốt nghiệp hàng năm để đạt chỉ tiêu giáo dục.
B.  
Làm cơ sở tin cậy cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và đại học.
C.  
Tăng doanh thu cho các đơn vị cung cấp phần mềm và dịch vụ thi cử trực tuyến.
D.  
Giảm bớt số lượng giáo viên tham gia vào quá trình coi thi và chấm thi tập trung.
Câu 31: 0.25 điểm
Đối với cấp Tiểu học, Thông tư 30 quy định mục tiêu đánh giá là để:
A.  
Xếp hạng học sinh giỏi, khá để làm căn cứ trao phần thưởng cuối năm học.
B.  
Theo dõi, động viên và nhắc nhở học sinh tiến bộ trong học tập.
C.  
Sàng lọc những học sinh chưa đạt yêu cầu để yêu cầu ở lại lớp ngay lập tức.
D.  
Tạo áp lực để học sinh phải nỗ lực học tập cạnh tranh với các bạn trong lớp.
Câu 32: 0.25 điểm
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm học sinh ở tiểu học bao gồm việc đánh giá qua:
A.  
Các bản ghi chép nhận xét hàng ngày của phụ huynh về việc học ở nhà.
B.  
Các bài kiểm tra viết dưới 20 phút, bài 1 tiết và các sản phẩm thực hành.
C.  
Việc học sinh học thuộc lòng tất cả các bài thơ có trong sách giáo khoa.
D.  
Thái độ của học sinh khi tham gia các hoạt động ngoại khóa của nhà trường.
Câu 33: 0.25 điểm
Thang đánh giá dành cho các môn như Đạo đức, Thể dục, Nghệ thuật ở tiểu học được quy định theo mức nào?
A.  
Thang điểm 10 với các mức điểm từ 1 đến 10.
B.  
Thang định hạng 4 mức: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu.
C.  
Thang định hạng 2 mức: Hoàn thành và Chưa hoàn thành.
D.  
Thang điểm 100 để chi tiết hóa sự tiến bộ của học sinh.
Câu 34: 0.25 điểm
Theo Thông tư 58, môn học nào ở trung học được đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập?
A.  
Ngữ văn và Toán học.
B.  
Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục.
C.  
Vật lý và Hóa học.
D.  
Tiếng Anh và Tin học.
Câu 35: 0.25 điểm
Hình thức đánh giá nào được áp dụng cho môn Giáo dục công dân ở trung học?
A.  
Chỉ đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ và hành vi đạo đức.
B.  
Chỉ đánh giá bằng cho điểm các bài kiểm tra viết và thực hành trên lớp.
C.  
Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập.
D.  
Không thực hiện kiểm tra đánh giá mà chỉ tính điểm chuyên cần của học sinh.
Câu 36: 0.25 điểm
Trong hệ số điểm kiểm tra ở trung học, bài kiểm tra định kỳ (viết từ 1 tiết trở lên) được tính hệ số mấy?
A.  
Hệ số 1.
B.  
Hệ số 2.
C.  
Hệ số 3.
D.  
Hệ số 4.
Câu 37: 0.25 điểm
Công thức tính điểm trung bình cả năm (TBCN) cho một môn học được xác định theo hệ số học kỳ là:
A.  
TBCN=(TBhk1+TBhk2)/2TBCN = (TB_{hk1} + TB_{hk2}) / 2
B.  
TBCN=(TBhk1×2+TBhk2)/3TBCN = (TB_{hk1} \times 2 + TB_{hk2}) / 3
C.  
TBCN=(TBhk1+TBhk2×2)/3TBCN = (TB_{hk1} + TB_{hk2} \times 2) / 3
D.  
TBCN=(TBhk1×1.5+TBhk2×2)/3.5TBCN = (TB_{hk1} \times 1.5 + TB_{hk2} \times 2) / 3.5
Câu 38: 0.25 điểm
Một bài kiểm tra được xếp loại Đạt yêu cầu (Đ) ở cấp trung học khi học sinh đảm bảo điều kiện:
A.  
Có điểm số từ 8.0 trở lên và không vi phạm quy chế thi cử.
B.  
Thực hiện được cơ bản yêu cầu hoặc có tiến bộ rõ rệt về kiến thức, kỹ năng.
C.  
Luôn tham gia đầy đủ các buổi học và hoàn thành các bài tập về nhà.
D.  
Được tất cả các bạn trong lớp bình bầu là học sinh tích cực nhất.
Câu 39: 0.25 điểm
Một bài kiểm tra được coi là có tính giáo dục khi giáo viên thực hiện công việc nào sau đây?
A.  
Chỉ ghi điểm số thật cao để động viên tinh thần của tất cả học sinh mà không cần quan tâm đến lỗi sai.
B.  
Ghi chú cụ thể về những gì học sinh đã làm tốt và những gì cần được hỗ trợ hoặc tìm hiểu thêm.
C.  
Trả bài kiểm tra thật chậm để học sinh có thời gian tự lo lắng và suy ngẫm về những lỗi mình đã mắc phải.
D.  
So sánh trực tiếp điểm số của học sinh kém nhất với học sinh giỏi nhất trước toàn thể lớp học.
Câu 40: 0.25 điểm
Nguyên tắc phát triển trong đánh giá năng lực yêu cầu công cụ đánh giá phải kích thích được điều gì?
A.  
Sự phụ thuộc hoàn toàn vào những gợi ý và hướng dẫn giải bài của giáo viên trong giờ kiểm tra.
B.  
Khả năng tái tạo thông tin từ sách giáo khoa một cách trung thực và chính xác nhất có thể.
C.  
Tinh thần tự lực, chủ động và sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức vào thực hành.
D.  
Sự cạnh tranh gay gắt về điểm số giữa các học sinh để duy trì thứ hạng dẫn đầu trong lớp.