Trắc nghiệm chương 2 Tội phạm học - Đại học Luật (HLU)
Trọn bộ đề thi trắc nghiệm Chương 2 môn Tội phạm học dành cho sinh viên Đại học Luật Hà Nội (HLU). Hệ thống câu hỏi bám sát giáo trình, tập trung vào sự ra đời và phát triển của khoa học tội phạm học trong lịch sử: từ tội phạm học tư sản (trường phái cổ điển, trường phái thực chứng của Beccaria, Lombroso), tội phạm học XHCN cho đến quá trình hình thành tội phạm học tại Việt Nam. Luyện tập ngay để củng cố kiến thức và tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới!
Từ khoá: Trắc nghiệm Tội phạm học Chương 2 Tội phạm học Đại học Luật Hà Nội HLU đề thi Tội phạm học ôn thi Tội phạm học lịch sử tội phạm học trường phái cổ điển trường phái thực chứng tội phạm học XHCN tội phạm học tư sản tội phạm học Việt Nam
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Một thẩm phán khi xét xử đã tự ý giải thích luật hình sự và áp dụng một hình phạt không có trong quy định đối với bị cáo. Hành động này vi phạm nguyên tắc cơ bản nào do Cesare Beccaria đề ra?
A.
Hình phạt cần phải được căn cứ vào hành động chứ không phải người hành động.
B.
Mọi người cần được đối xử bình đẳng trước pháp luật.
C.
Chỉ có nhà làm luật mới được làm luật, thẩm phán không được giải thích luật và chỉ ra quyết định phù hợp với pháp luật.
D.
Hình phạt cần nhanh chóng và hiệu quả để răn đe.
Câu 2: 0.25 điểm
Để đánh giá liệu một cá nhân có quyết định thực hiện hành vi vi phạm hay không, Jeremy Bentham đã áp dụng cách tiếp cận toán học nào để mô phỏng quá trình cân nhắc?
A.
, cá nhân sử dụng "phép tính tài tình" để cân bằng lợi ích và thiệt hại.
B.
, đo lường mức độ tác động của các yếu tố sinh học ngoại cảnh.
C.
, tính toán động năng của hành vi dựa trên vóc dáng cơ thể.
D.
, nhằm tối đa hoá tổng doanh thu kinh tế từ các phi vụ bất hợp pháp.
Câu 3: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật của hệ thống tư pháp hình sự tại châu Âu trước Cách mạng Pháp năm 1789 mang tính chất như thế nào?
A.
Hình phạt luôn được xác định rõ ràng, có định lượng cho từng loại hành vi thông qua các đạo luật thành văn.
B.
Hoàn toàn dựa trên các nghiên cứu khoa học thực chứng để quyết định hình phạt phù hợp với nhân thân.
C.
Tập trung chủ yếu vào việc phục hồi chức năng xã hội và tái hoà nhập cộng đồng cho người lầm lỗi.
D.
Thẩm phán có quyền lực vô hạn, tuỳ tiện kết án với những hình phạt tàn khốc dù hành vi không được định nghĩa trước.
Câu 4: 0.25 điểm
Đánh giá về hiệu quả của hình phạt tử hình, luận điểm nào phản ánh chính xác tư tưởng cốt lõi của trường phái tội phạm học cổ điển?
A.
Tử hình là cần thiết để đào thải những cá nhân mang mã gen xấu không có khả năng thích nghi với xã hội.
B.
Sự khiếp sợ cái chết chỉ tạo ấn tượng mơ hồ, không đủ sức mạnh để chống lại tính hay quên bẩm sinh của con người nên cần được huỷ bỏ.
C.
Cần tăng cường án tử hình để thiết lập trật tự trong giai đoạn đô thị hoá và công nghiệp hoá rối ren.
D.
Hình phạt tử hình nên được áp dụng linh hoạt tuỳ thuộc vào sự suy đồi đạo đức của từng cá nhân.
Câu 5: 0.25 điểm
Sự khác biệt nền tảng giữa trường phái tội phạm học cổ điển và trường phái tội phạm học thực chứng thể hiện ở khía cạnh nào?
A.
Trường phái thực chứng tập trung vào trừng phạt hành vi, trong khi trường phái cổ điển phân tích các yếu tố môi trường.
B.
Trường phái cổ điển cho rằng xu hướng bạo lực là bẩm sinh, còn trường phái thực chứng tin vào sự tự do ý chí.
C.
Trường phái cổ điển xem con người có tự do ý chí để cân nhắc, còn trường phái thực chứng cho rằng hành vi bị quyết định bởi các nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của cá nhân.
D.
Cả hai trường phái đều phủ nhận hoàn toàn vai trò của các yếu tố kinh tế - xã hội đối với hành vi của con người.
Câu 6: 0.25 điểm
Một nhà điều tra quan sát thấy nghi phạm có các đặc điểm như hàm rộng, răng nanh khoẻ và cánh tay dài bất thường. Dưới góc độ của học thuyết Cesare Lombroso, những đặc điểm này được lí giải như thế nào?
A.
Đó là những dấu hiệu của "bệnh lại giống", cho thấy cá nhân mang bản năng dã man của con người nguyên thuỷ và là người vi phạm bẩm sinh.
B.
Đó là bằng chứng của tình trạng vô tổ chức xã hội, khiến cơ thể bị biến đổi để thích ứng với môi trường độc hại.
C.
Những đặc điểm này là kết quả của quá trình bắt chước các khuôn mẫu hành vi bạo lực từ tầng lớp trên.
D.
Đó là hậu quả của sự khiếm khuyết về quan điểm đạo đức cơ bản như tính liêm khiết hay lòng hiếu thảo.
Câu 17: 0.25 điểm
Hoạt động nghiên cứu học thuật về tội phạm tại Liên Xô trong những năm 1920 mang đặc điểm tiến bộ nổi bật nào?
A.
Thành lập các viện, tiểu ban đa ngành (tâm sinh lí, thống kê, kinh tế - xã hội) để nghiên cứu toàn diện nhân thân và nguyên nhân thực tiễn.
B.
Chỉ tập trung phân tích triết học trừu tượng mà tuyệt đối không có bất kì cuộc khảo sát số liệu nào.
C.
Mọi công trình nghiên cứu đều bị cấm đoán nghiêm ngặt để giữ gìn hình ảnh xã hội lí tưởng.
D.
Chuyển giao toàn bộ công tác điều tra và nghiên cứu cho các cơ quan tình báo quân đội xử lí bí mật.
Câu 18: 0.25 điểm
Vào nửa cuối những năm 1930, nguyên nhân chủ chốt nào dẫn đến sự thu hẹp và chững lại của phong trào nghiên cứu tội phạm học tại Liên Xô?
A.
Thiếu kinh phí nghiên cứu trầm trọng do toàn bộ ngân sách được dồn cho công nghiệp chế tạo vũ khí.
B.
Sự thiếu hụt trầm trọng đội ngũ chuyên gia pháp lí do bị thuyên chuyển sang các lĩnh vực khoa học kĩ thuật khác.
C.
Tất cả hệ thống hồ sơ và thống kê dữ liệu tội phạm đều bị thiêu huỷ.
D.
Xuất hiện sai lầm cơ bản về phương pháp luận khi một số công trình quay lại quy nguyên nhân tình hình tội phạm cho các đặc điểm sinh học cá nhân.
Câu 19: 0.25 điểm
Bên cạnh việc nghiên cứu tình hình các vụ án đã được đưa ra xét xử, tội phạm học ở các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu còn đặc biệt tiên phong chú ý đến mảng lĩnh vực nào?
A.
Ưu tiên nghiên cứu hệ thống thuật toán tự động để thay thế vai trò của thẩm phán.
B.
Chuyên chú phân tích các học thuyết nhân tướng học, tướng số phương Đông kết hợp với phong thuỷ.
C.
Hợp pháp hoá mại dâm để biến thành nguồn thu ngân sách chính thống của nhà nước.
D.
Nghiên cứu các "hiện tượng liền kề" như tội phạm ẩn, đặc điểm nạn nhân, tệ nạn xã hội và vi phạm của trẻ em chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự.
Câu 20: 0.25 điểm
Trước năm 1980, việc nghiên cứu các khía cạnh tội phạm học tại Việt Nam tồn tại dưới hình thái nào là chủ yếu?
A.
Được tổ chức thành một chuyên ngành hoàn toàn độc lập với mạng lưới viện nghiên cứu chuyên biệt trên toàn quốc.
B.
Bị đình chỉ nghiên cứu vì quan niệm rằng xã hội chủ nghĩa mặc nhiên không dung chứa tội phạm.
C.
Phát triển chậm, việc nghiên cứu chủ yếu nằm lồng ghép trong khuôn khổ của khoa học luật hình sự.
D.
Phát triển rực rỡ với hàng loạt các giáo trình chuyên khảo về tội phạm học sinh học được dịch từ phương Tây.
Câu 21: 0.25 điểm
Sự kiện nào đánh dấu công trình nghiên cứu tội phạm học độc lập đầu tiên (luận án phó tiến sĩ năm 1981) tại Việt Nam và lĩnh vực được chọn là gì?
A.
Luận án về tình hình tội phạm tham nhũng trong thời kì đổi mới.
B.
Luận án "Nghiên cứu và phòng ngừa tội phạm của người chưa thành niên ở Việt Nam" của tác giả Đào Trí Úc.
C.
Công trình tổng tập lịch sử hình phạt tử hình qua các triều đại.
D.
Khảo sát thực trạng tội phạm ma tuý tại các đô thị lớn.
Câu 22: 0.25 điểm
Đâu là một điểm còn khuyết thiếu về mặt tổ chức của ngành tội phạm học Việt Nam hiện nay khi so sánh với mô hình của Liên Xô hoặc các nước XHCN châu Âu trước đây?
A.
Vẫn chưa thành lập cơ quan chuyên trách cấp quốc gia để quản lí, phối hợp nghiên cứu thống nhất và chưa có tổ chức xã hội (Hội tội phạm học) để tập hợp chuyên gia.
B.
Hoàn toàn không có bất kì môn học tội phạm học nào được đưa vào giảng dạy tại các cơ sở đào tạo đại học.
C.
Quy định chỉ cho phép các cán bộ công an nghiên cứu, nghiêm cấm giảng viên đại học dân sự tham gia.
D.
Các cơ quan nghiên cứu pháp lí từ chối áp dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 23: 0.25 điểm
Enrico Ferri, một học trò xuất sắc của Lombroso, đã có đóng góp quan trọng nào trong việc định hình lại học thuyết của người thầy?
A.
Khẳng định rằng cá nhân vi phạm hoàn toàn có tự do ý chí và phải chịu sự phán xét đạo đức hà khắc.
B.
Khám phá ra nguyên nhân duy nhất của sự lệch chuẩn là do sự biến đổi hóc-môn ở lứa tuổi dậy thì.
C.
Bác bỏ hoàn toàn yếu tố sinh học và chuyển sang sử dụng mô hình toán học để phác hoạ hành vi.
D.
Bổ sung và nhấn mạnh tầm quan trọng của các nhân tố quyết định về xã hội, kinh tế và chính trị bên cạnh các đặc điểm sinh học.
Câu 24: 0.25 điểm
Chịu ảnh hưởng từ thuyết tiến hoá của Darwin, Raffaele Garofalo đã đề xuất giải pháp kiểm soát nào đối với nhóm người mà ông cho là không có khả năng thích nghi với xã hội?
A.
Thiết kế chương trình giáo dục đạo đức đặc biệt để khôi phục lòng hiếu thảo và tính liêm khiết.
B.
Đưa họ vào làm việc trong các nông trường thuộc địa để bù đắp thiệt hại bằng sức lao động.
C.
Sử dụng hình phạt tử hình như một quá trình chọn lọc tự nhiên nhằm giải thoát xã hội khỏi những cơ thể không thích nghi.
D.
Áp dụng các biện pháp trị liệu tâm lí cá nhân để chữa lành những tổn thương nội tâm.
Câu 25: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Cesare Lombroso đã phân loại người phạm tội thành những nhóm chính yếu nào trong học thuyết của mình?
A.
Tội phạm bẩm sinh (đại diện cho sự tiến hoá thấp, có dấu hiệu bệnh lại giống).
B.
Tội phạm kinh tế (do áp lực thất nghiệp và khủng hoảng thị trường).
C.
Tội phạm thần kinh (kết quả của biến đổi trong não gây trở ngại khả năng phân biệt đúng sai).
D.
Criminoloid (nhóm khó hiểu bao gồm tội phạm thói quen, tội phạm giận dữ).
Câu 26: 0.25 điểm
Quan điểm của Lombroso về hiện tượng phụ nữ thực hiện hành vi vi phạm mang sắc thái như thế nào?
A.
Phụ nữ vi phạm luật lệ hoàn toàn do thụ động hùa theo bạn đời, họ không có ác tâm thực sự.
B.
Tội phạm nữ được coi là một "quái vật", vô cùng nguy hiểm vì tính độc ác của họ phải vô cùng lớn mới có thể chiến thắng mọi trở ngại tự nhiên như tình mẫu tử, sự mộ đạo.
C.
Tội phạm nữ không tồn tại trong tự nhiên vì cấu tạo sinh học của nữ giới kìm hãm hoàn toàn tính hung hãn.
D.
Việc phạm tội ở nữ giới chủ yếu xuất phát từ áp bức kinh tế nên cần được nhìn nhận với thái độ bao dung.
Câu 27: 0.25 điểm
Theo sự đúc kết của Beccaria, phương pháp mang tính cội rễ, chắc chắn nhất để đạt được mục tiêu phòng ngừa sự lệch chuẩn trong xã hội là gì?
A.
Ban hành một bộ luật hình sự với thật nhiều quy định chi tiết để vây hãm mọi hành vi.
B.
Tra tấn công khai định kì để gieo rắc sự khiếp sợ trong dân chúng.
C.
Đảm bảo mọi đường phố, ngõ hẻm đều được thắp sáng rực rỡ vào ban đêm.
D.
Hoàn thiện hệ thống giáo dục.
Câu 28: 0.25 điểm
Kế thừa tư tưởng của Bentham, Nghị sĩ Samuel Romilly đã ủng hộ triết lí nào khi phát biểu trước Quốc hội Anh năm 1810 về việc cải cách luật pháp?
A.
Tính tất yếu (sự chắc chắn bị trừng phạt) giữ vai trò quan trọng hơn tính nghiêm khắc của hình phạt trong cuộc đấu tranh phòng ngừa.
B.
Sự tàn khốc của hình phạt mới là đòn bẩy duy nhất tạo ra sức mạnh răn đe của pháp luật.
C.
Hình phạt tử hình phải được áp dụng cho cả tội trộm cắp vặt để giữ gìn kỉ cương đô thị.
D.
Cần xoá bỏ hoàn toàn hệ thống toà án và thay thế bằng các uỷ ban hoà giải dân sự.
Câu 29: 0.25 điểm
Trong hệ thống pháp luật nước Pháp thời trung cổ, thuật ngữ "lettres de cachet" phản ánh thực trạng đen tối nào?
A.
Thư ân xá đặc biệt của nhà vua chỉ dành riêng cho các thành viên hoàng tộc.
B.
Giấy chứng nhận hoàn lương cho phạm nhân mãn hạn tù được tái hoà nhập.
C.
Lệnh bắt giữ và bỏ tù bất kì cá nhân nào theo ý muốn độc đoán của nhà cầm quyền mà không cần bất cứ một lí do hợp pháp nào.
D.
Văn bản luật quy định chi tiết mức bồi thường cho các nạn nhân bị oan sai.
Câu 30: 0.25 điểm
Nghiên cứu của Richard Dugdale về gia đình Jukes (với người khởi thuỷ là Ada Jukes) được sử dụng làm minh chứng nhằm củng cố lập luận nào?
A.
Sự nghèo đói tại vùng ngoại ô là động lực chính kích thích sự sáng tạo.
B.
Tội phạm là một đặc điểm thoái hoá có khả năng di truyền mạnh mẽ thông qua gen dọc theo các thế hệ trong cùng một nòi giống.
C.
Môi trường sống tại New York là nguyên nhân duy nhất của tình trạng vô tổ chức xã hội.
D.
Sự giáo dục nghiêm khắc của gia đình có thể biến đổi hoàn toàn gen bạo lực của con người.
Câu 31: 0.25 điểm
Chương trình đào tạo môn tội phạm học tại các cơ sở giáo dục luật học ở Việt Nam hiện nay thường được cấu trúc thành những phần nội dung cơ bản nào?
A.
Phần tố tụng (quy trình điều tra xét xử) và Phần thi hành án (quản lí trại giam).
B.
Phần khoa học tự nhiên (sinh học di truyền) và Phần khoa học xã hội (tâm lí học tội phạm).
C.
Chỉ bao gồm một phần duy nhất là phân tích các con số thống kê hình sự hàng năm.
D.
Phần chung (lí luận chung, đối tượng, phương pháp, nguyên nhân) và Phần cụ thể (nghiên cứu đặc điểm, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa các nhóm tội phạm cụ thể).
Câu 32: 0.25 điểm
Phương hướng trọng tâm xuyên suốt trong cuộc đấu tranh chống lại các hành vi xâm hại xã hội theo tư tưởng của C. Mác và Ph. Ăngghen là gì?
A.
Tăng cường giám sát bằng sức mạnh quân sự để thiết lập kỉ cương sắt.
B.
Xoá bỏ toàn bộ hệ thống pháp luật để con người tự do chung sống theo trạng thái tự nhiên.
C.
Một nhà làm luật thông thái bao giờ cũng làm tất cả để phòng ngừa tội phạm chứ không để nó xảy ra rồi mới áp dụng hình phạt.
D.
Giao quyền quản lí trị an hoàn toàn cho các tổ chức công đoàn địa phương tự xử lí.
Câu 33: 0.25 điểm
Mặc dù mang lại sự công bằng và tính quy phạm, sự chỉ trích lớn nhất từ các học giả thế kỉ XIX đối với trường phái tội phạm học cổ điển tập trung vào khiếm khuyết nào?
A.
Tính cơ học và đơn giản hoá quá mức khi chỉ quan tâm việc trừng phạt hành vi dựa trên khái niệm tự do ý chí trừu tượng, bỏ qua động cơ, nhân thân và hoàn cảnh cụ thể của từng người.
B.
Việc huỷ bỏ hoàn toàn án tử hình đã làm bùng phát một cách mất kiểm soát các tội phạm bạo lực.
C.
Đã cho phép đội ngũ thẩm phán có quá nhiều đặc quyền giải thích pháp luật dẫn đến xét xử chủ quan.
D.
Quá đề cao vai trò của việc phân tích nguyên nhân tâm lí sâu xa, làm giảm đi tính răn đe của luật pháp.
Câu 34: 0.25 điểm
Áp dụng quan điểm của André Michel Guerry, nếu một vùng lãnh thổ đẩy mạnh giao thương khiến kinh tế sầm uất và tích luỹ lượng của cải khổng lồ, xu hướng nào có khả năng xảy ra cao nhất và vì sao?
A.
Tội phạm bạo lực sẽ gia tăng đột biến vì áp lực công việc khiến con người trở nên căng thẳng.
B.
Tỉ lệ tội phạm sở hữu sẽ lập đỉnh vì sự dồi dào của cải tạo ra vô vàn cơ hội lí tưởng để thực hiện trộm cắp.
C.
Tội phạm chính trị sẽ gia tăng vì sự chênh lệch quyền lực làm bùng phát các cuộc nội chiến.
D.
Tình hình vi phạm nói chung sẽ biến mất hoàn toàn do mọi người đều đã thoả mãn nhu cầu vật chất cá nhân.
Câu 35: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Dù tồn tại hạn chế về phương pháp luận, các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng (như A. Xanhximông, S. Phuriê) đã có những đóng góp vô giá nào trong việc nhận thức về cội nguồn của tội phạm?
A.
Khẳng định con người sinh ra đã bị quy định bởi các đặc tính gen thoái hoá không thể thay đổi.
B.
Chỉ ra một cách rõ ràng rằng nguồn gốc sinh ra tội phạm nằm ngay trong bản chất của hệ thống xã hội tư bản.
C.
Xây dựng thành công chiến lược phòng ngừa tội phạm hoàn chỉnh dựa trên quy luật vận động của giá trị thặng dư.
D.
Nhấn mạnh rằng trong xã hội bóc lột, con người bị xô đẩy vào hoàn cảnh túng quẫn, bần cùng, từ đó buộc phải trở thành kẻ vi phạm.
Câu 36: 0.25 điểm
Để xây dựng một môi trường xã hội an toàn, Enrico Ferri đặc biệt đánh giá cao hiệu quả của phương pháp kiểm soát nào hơn là chỉ dựa vào hình phạt?
A.
Mở rộng quyền lực cho chính quyền địa phương được tống giam bất kì ai có dấu hiệu khả nghi.
B.
Đẩy mạnh các biện pháp phòng ngừa mang tính hành chính và xã hội như kiểm soát sản xuất vũ khí, xây dựng nhà ở giá thấp và tăng cường hệ thống chiếu sáng công cộng.
C.
Thiết lập các khu cách li sinh học trên các vùng đất hoang vu không người ở.
D.
Áp dụng bắt buộc việc kiểm tra chỉ số thông minh toàn dân để sàng lọc học sinh cá biệt từ sớm.
Câu 37: 0.25 điểm
Để đảm bảo sự công bằng và tương xứng tuyệt đối, Beccaria lập luận rằng việc thiết lập mức hình phạt cần phải tuân thủ triết lí đo lường nào?
A.
Thiết lập một thước đo toán học tương ứng các hình phạt từ mức cao nhất đến thấp nhất, đảm bảo hình phạt được định lượng chính xác bởi những thiệt hại mà hành vi gây ra cho xã hội.
B.
Hình phạt được quyết định dựa trên công thức .
C.
Áp dụng công thức để làm chuẩn mực.
D.
Hình phạt không cần đo lường, hoàn toàn tuỳ thuộc vào sự cảm tính hay lòng khoan dung của vị quân vương.
Câu 38: 0.25 điểm
Khi điểm lại lịch sử, các nhà tội phạm học thừa nhận rằng những suy ngẫm sâu sắc về nguyên nhân của hành vi sai trái và cách khắc phục nó thực chất đã bắt nguồn từ thời kì nào?
A.
Thời kì trung cổ với sự bùng nổ của cuộc Cách mạng Công nghiệp tại Anh.
B.
Từ thời cổ đại, được thể hiện rõ nét qua các nhận định của Socrates, Sophocles hay Plato về bản tính, sự giáo dục và các gian lận xã hội.
C.
Chỉ mới thực sự xuất hiện vào đầu thế kỉ XIX cùng với sự ra đời của thuyết tiến hoá Darwin.
D.
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc khiến tình hình kinh tế toàn cầu sụp đổ.
Câu 39: 0.25 điểm
Lí do trọng yếu nào khiến trào lưu giải thích nguyên nhân tội phạm thuần tuý dựa trên cấu trúc sinh học bị bác bỏ và lên án mạnh mẽ ở thế kỉ XX?
A.
Nó bị lợi dụng làm cơ sở cho chủ nghĩa phân biệt chủng tộc và thuyết ưu sinh cực đoan, để lại hậu quả thảm khốc sau Chiến tranh thế giới lần thứ II.
B.
Sự trỗi dậy của các đạo luật tôn giáo khắt khe nghiêm cấm việc nghiên cứu cấu trúc hộp sọ con người.
C.
Các nhà khoa học không thể tìm thấy bất kì dấu vết gen di truyền nào bên trong cơ thể người vi phạm.
D.
Toàn bộ tư liệu nghiên cứu về sinh học tội phạm học đã bị tiêu huỷ trong các cuộc hoả hoạn lớn.
Câu 40: 0.25 điểm
Trong một phiên toà hiện đại, thẩm phán không chỉ căn cứ vào mức độ thiệt hại của hành vi để định tội mà còn xem xét gia cảnh nghèo khó hay sự thiếu hụt giáo dục để lượng hình khoan hồng. Cách tiếp cận này phản ánh sự giao thoa lịch sử nào?
A.
Việc áp dụng máy móc quy luật bắt chước của Tarde và hệ thống thuật toán trí tuệ nhân tạo.
B.
Sự dung hoà giữa nguyên tắc hình phạt tương xứng với hành vi (trường phái cổ điển) và việc xem xét các nguyên nhân khách quan, chủ quan dồn ép cá nhân (trường phái thực chứng).
C.
Sự kết hợp thuần tuý giữa thuyết người vi phạm bẩm sinh và nguyên lí tối đa hoá lợi nhuận kinh tế.
D.
Sự bác bỏ hoàn toàn triết lí của cả hai trường phái tư tưởng lớn trong lịch sử.
Câu 7: 0.25 điểm
Phát hiện nào của Charles Buckman Goring đã giáng một đòn mạnh mẽ nhằm bác bỏ trực tiếp lí thuyết nhân chủng học của Lombroso?
A.
Không hề có sự liên hệ giữa tỉ lệ vi phạm và việc di truyền gen qua các thế hệ gia đình cận huyết.
B.
Dữ liệu về số đo hộp sọ chỉ có thể phán đoán được môi trường giáo dục sinh viên tham gia chứ không thể dùng để dự báo cá nhân sẽ trở thành tội phạm hay không.
C.
Sự thiếu hụt về dinh dưỡng trong gia đình mới là nguyên nhân duy nhất dẫn đến việc hộp sọ và khuôn mặt bị biến dạng.
D.
Chỉ số thông minh (IQ) của những người lính quân dịch thực tế còn thấp hơn nhóm phạm nhân trong trại cải tạo.
Câu 8: 0.25 điểm
Một thanh niên có vóc dáng vạm vỡ, cơ bắp rắn chắc và sức mạnh thể lực vượt trội thường xuyên có hành vi hung hãn. Theo trường phái kiểu cơ thể, đặc điểm này có mối liên hệ mật thiết với hành vi bất hợp pháp. Ai là người đã mang học thuyết này đến Mĩ và hệ thống hoá các thang đo?
A.
Enrico Ferri
B.
Raffaele Garofalo
C.
Ernst Kretschmer
D.
William Sheldon
Câu 9: 0.25 điểm
Đề xuất cực đoan nào đã được biện minh dựa trên niềm tin rằng đặc điểm tội phạm có tính di truyền (thuyết phạm tội thừa kế), dẫn đến phán quyết của Toà án Tối cao Hoa Kỳ năm 1927?
A.
Huỷ bỏ mọi hình phạt tù và thay thế bằng việc đày đi nơi xa hẻo lánh.
B.
Bắt buộc cách li những đứa trẻ sinh ra trong môi trường nghèo khó để đào tạo lại từ sơ sinh.
C.
Tiến hành triệt sản đối với những người được cho là có đặc tính thấp kém di truyền để ngăn chặn sự thoái hoá nòi giống.
D.
Xoá bỏ hoàn toàn hình phạt tử hình để tuân thủ quyền con người cơ bản.
Câu 10: 0.25 điểm
Thuật ngữ "sự điên rồ về đạo đức" do chuyên gia tâm thần học Isaac Ray bảo vệ nhằm miêu tả tình trạng nội tại nào của cá nhân?
A.
Tình trạng người bình thường về mọi phương diện nhưng có sai sót ở một phần não quy định sự phản ứng kích động, dẫn đến hành vi vi phạm ngoài ý muốn.
B.
Sự thiếu hụt trầm trọng về mặt trí tuệ dẫn đến việc cá nhân không thể hiểu được ngôn ngữ và các quy tắc xã hội.
C.
Những người không có khả năng phân biệt đúng sai do bị rối loạn đa nhân cách thủ đắc.
D.
Những cá nhân bị ảnh hưởng bởi môi trường nghèo đói và tự nguyện từ bỏ các chuẩn mực đạo đức để sinh tồn.
Câu 11: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Khi phân tích sự liên hệ giữa dữ liệu thống kê và hành vi vi phạm, Adolphe Quételet và André Michel Guerry đã đưa ra những kết luận quan trọng nào mở đường cho cách tiếp cận xã hội học?
A.
Tỉ lệ vi phạm hoàn toàn không biến động theo các điều kiện vĩ mô.
B.
Ở quy mô nhóm xã hội, hành vi con người tuân theo những quy luật nhất định, hoàn toàn có thể dự báo được như một hiện tượng tự nhiên.
C.
Việc thực hiện hành vi vi phạm là kết quả tất yếu của sự đột biến sinh học tại các đô thị.
D.
Tỉ lệ vi phạm thay đổi mật thiết cùng với các nhân tố xã hội như sự nghèo đói, môi trường, tuổi và giới tính.
Câu 12: 0.25 điểm
Theo quy luật bắt chước của Gabriel Tarde, khuynh hướng lan truyền các khuôn mẫu hành vi vi phạm thường diễn ra theo chiều hướng nào trong một cơ cấu xã hội?
A.
Bắt nguồn ngẫu nhiên không tuân theo bất kì hệ quy chiếu phân tầng nào.
B.
Từ người cấp dưới bắt chước ngược lên người cấp trên, từ nông thôn tràn vào thành phố.
C.
Từ người cấp trên chuyển xuống người cấp dưới, từ thành phố lan toả về khu vực nông thôn.
D.
Hoàn toàn do sự áp đặt của các phương tiện truyền thông đại chúng thời đó.
Câu 13: 0.25 điểm
Émile Durkheim có quan điểm đột phá nào về sự hiện diện của những hành vi lệch chuẩn hay tội phạm trong xã hội?
A.
Tội phạm là một phần tất yếu của xã hội giống như sự sinh ra và chết đi, và một mức độ nhất định thực tế là cần thiết cho sự tiến bộ.
B.
Tội phạm là dấu hiệu chứng tỏ xã hội đang ở trên bờ vực của sự suy thoái toàn diện và không thể cứu vãn.
C.
Chỉ có thể loại bỏ hoàn toàn tội phạm bằng cách tiêu diệt tận gốc các mầm mống di truyền thoái hoá.
D.
Tội phạm là sản phẩm độc quyền của chế độ tư hữu, sẽ tự biến mất ngay khi cấu trúc giai cấp bị xoá bỏ.
Câu 14: 0.25 điểm
Khái niệm "tình trạng vô tổ chức" (anomie) được Durkheim sử dụng để mô tả hiện tượng tiêu cực nào trong cấu trúc xã hội?
A.
Hệ thống nhà tù quá tải, mất đi khả năng giáo dục và kiểm soát số lượng phạm nhân.
B.
Sự hỗn độn và tan rã do liên kết xã hội thất bại, bắt nguồn từ sự thiếu hụt trầm trọng về các tiêu chuẩn và giá trị chung.
C.
Việc bộ máy hành chính nhà nước ban hành quá nhiều luật lệ dẫn đến sự chồng chéo, không thể thi hành.
D.
Tình trạng bùng nổ dân số tại các khu đô thị vượt quá năng lực quản lí của lực lượng bảo vệ pháp luật.
Câu 15: 0.25 điểm
Khám phá vạch thời đại của C. Mác và Ph. Ăngghen về nguyên nhân cốt lõi làm phát sinh tình trạng vi phạm luật lệ là gì?
A.
Tội phạm bắt nguồn từ sự biến đổi khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng đến hệ thần kinh con người.
B.
Nguyên nhân chính yếu là do sự gia tăng của các căn bệnh truyền nhiễm chưa có thuốc chữa trị ở khu ổ chuột.
C.
Tội phạm xảy ra do hệ thống giáo dục gia đình thiếu đi kỉ luật và tình thương.
D.
Tội phạm là hiện tượng vốn có trong xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng, xuất phát từ bản chất bóc lột của xã hội tư bản.
Câu 16: 0.25 điểm
V.I. Lênin cho rằng khâu quyết định nhất để thực hiện phòng ngừa tận gốc các hành vi quá lạm vào quy tắc cộng đồng là gì?
A.
Thiết lập hệ thống trại giam biệt lập kết hợp với cường độ lao động cực nhọc.
B.
Áp dụng hình phạt tử hình ngay lập tức đối với mọi kẻ vi phạm nhằm răn đe toàn diện.
C.
Nâng cao đời sống vật chất, giáo dục ý thức và gạt bỏ sự bóc lột, bần cùng của quần chúng.
D.
Tăng cường ngân sách quốc phòng và trang bị vũ khí hiện đại cho cảnh sát.
Khoá học liên quan
Khóa học Bộ môn Tội phạm học - Đại học Luật Hà Nội (HLU)
2.471 xem 11 kiến thức 11 đề thi
Đề thi tương tự
Trắc nghiệm ôn tập chương 2 - Văn hóa kinh doanh (NEU)
3 mã đề 120 câu hỏi
Trắc Nghiệm Nội 2 - Đại Học Y Dược Cần Thơ (CTUMP) Miễn Phí, Có Đáp Án
1 mã đề 55 câu hỏi
Đề Trắc Nghiệm Online Tiếng Anh 1 Phần 2 - Đại Học Điện Lực EPU (Miễn Phí, Có Đáp Án)
1 mã đề 55 câu hỏi
Trắc nghiệm Quản Trị Mạng Đại Học Kinh Tế Huế - Đề số 2
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm Chương 2 Marketing Căn bản - ĐH Kinh tế Huế HCE
2 mã đề 80 câu hỏi
