Trắc nghiệm chương 12 - Chủ nghĩa XHKH (Giáo trình Bộ GD&DT)

Thử thách hiểu biết của bạn với bộ trắc nghiệm online Chương 12 về nguồn lực con người trong xây dựng chủ nghĩa xã hội, bao gồm các câu hỏi đa dạng và phân tích đáp án chi tiết.

Từ khoá: trắc nghiệm online chương 12 nguồn lực con người chủ nghĩa xã hội quiz học tập kiểm tra kiến thức

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Yếu tố nào được coi là nền tảng phương pháp luận chung nhất và chủ yếu của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
A.  
Các phương pháp phân tích kinh tế chính trị.
B.  
Phương pháp khảo sát và thống kê xã hội học.
C.  
Chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
D.  
Kinh nghiệm thực tiễn từ các phong trào công nhân.
Câu 2: 0.25 điểm
Đối tượng nghiên cứu cốt lõi của Chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
A.  
Các quy luật và tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
B.  
Lịch sử hình thành và phát triển của các tư tưởng xã hội chủ nghĩa.
C.  
Các quy luật tâm lý của giai cấp vô sản.
D.  
Quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản và sự diệt vong tất yếu của nó.
Câu 3: 0.25 điểm
Một trong những chức năng quan trọng của Chủ nghĩa xã hội khoa học là trang bị những tri thức khoa học về con đường, lực lượng và phương thức thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đây thuộc về chức năng nào?
A.  
Chức năng phương pháp luận.
B.  
Chức năng thực tiễn – chính trị.
C.  
Chức năng tư tưởng – lý luận.
D.  
Chức năng dự báo khoa học.
Câu 4: 0.25 điểm
Tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng Pháp thế kỷ XIX, dù có nhiều giá trị nhân văn, nhưng mắc phải hạn chế cơ bản nào?
A.  
Không thấy được vai trò của bạo lực cách mạng.
B.  
Phủ nhận hoàn toàn vai trò của giai cấp tư sản.
C.  
Đề cao vai trò của nông dân thay vì công nhân.
D.  
Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản và con đường đấu tranh cách mạng.
Câu 5: 0.25 điểm
Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa với những mâu thuẫn nội tại của nó, đặc biệt là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa cao độ với quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa, là điều kiện gì cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học?
A.  
Điều kiện kinh tế - xã hội.
B.  
Điều kiện văn hóa – tư tưởng.
C.  
Tiền đề khoa học tự nhiên.
D.  
Điều kiện chính trị - xã hội.
Câu 6: 0.25 điểm
Ai là người đã có công lao to lớn trong việc bảo vệ và phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học trong bối cảnh chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa và những thử thách của cách mạng vô sản Nga?
A.  
Ph. Ăngghen.
B.  
V.I. Lênin.
C.  
Các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng.
D.  
C. Mác.
Câu 7: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
A.  
Sự ra đời và lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B.  
Đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân.
C.  
Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
D.  
Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Câu 8: 0.25 điểm
Trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, Đảng Cộng sản đóng vai trò gì?
A.  
Là lực lượng đối lập với giai cấp công nhân.
B.  
Là tổ chức kinh tế của giai cấp công nhân.
C.  
Là đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân.
D.  
Chỉ là một bộ phận của giai cấp công nhân, không có vai trò đặc biệt.
Câu 9: 0.25 điểm
Sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân bao gồm những nội dung cơ bản nào?
A.  
Chỉ xóa bỏ chủ nghĩa tư bản.
B.  
Xây dựng một nhà nước công nhân toàn trị.
C.  
Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và chia đều tài sản.
D.  
Xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
Câu 10: 0.25 điểm
Một quốc gia X đang trải qua mâu thuẫn sâu sắc giữa lực lượng sản xuất đã phát triển ở trình độ cao và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa lỗi thời đang kìm hãm. Tình hình này là biểu hiện trực tiếp của điều kiện cho sự bùng nổ của loại hình cách mạng nào?
A.  
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B.  
Cách mạng giải phóng dân tộc.
C.  
Cách mạng khoa học kỹ thuật.
D.  
Cách mạng tư sản dân quyền.
Câu 11: 0.25 điểm
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?
A.  
Mâu thuẫn giữa các đảng phái chính trị.
B.  
Sự yếu kém của quân đội nhà nước tư sản.
C.  
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
D.  
Tham vọng quyền lực của một nhóm người.
Câu 12: 0.25 điểm
Mục tiêu cuối cùng mà cách mạng xã hội chủ nghĩa hướng tới là gì?
A.  
Giải phóng con người, giải phóng xã hội, xóa bỏ mọi hình thức áp bức, bóc lột, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
B.  
Thiết lập nền chuyên chính vô sản.
C.  
Quốc hữu hóa toàn bộ tài sản trong xã hội.
D.  
Đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc.
Câu 13: 0.25 điểm
Trong quá trình diễn ra cách mạng xã hội chủ nghĩa, yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định nhất cho sự thắng lợi?
A.  
Sự ủng hộ về vật chất từ các nước xã hội chủ nghĩa khác.
B.  
Lực lượng vũ trang hùng hậu và hiện đại.
C.  
Mâu thuẫn nội bộ trong giai cấp tư sản cầm quyền.
D.  
Sự lãnh đạo đúng đắn của một Đảng Mácxít – Lêninnít chân chính.
Câu 14: 0.25 điểm
Một trong những đặc điểm nổi bật của thời đại ngày nay là gì?
A.  
Sự chấm dứt hoàn toàn của các cuộc đấu tranh giai cấp.
B.  
Cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp diễn ra gay gắt, phức tạp dưới nhiều hình thức mới.
C.  
Chủ nghĩa tư bản đã khắc phục hoàn toàn các mâu thuẫn nội tại.
D.  
Tất cả các quốc gia đều đạt được trình độ phát triển kinh tế như nhau.
Câu 15: 0.25 điểm
Mâu thuẫn cơ bản, xuyên suốt và chủ yếu của thời đại ngày nay là mâu thuẫn nào?
A.  
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.
B.  
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau.
C.  
Mâu thuẫn giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa thực dân.
D.  
Mâu thuẫn giữa các tập đoàn tư bản xuyên quốc gia.
Câu 16: 0.25 điểm
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ. Nó tác động như thế nào đến các nước đang phát triển trong thời đại ngày nay?
A.  
Chỉ mang lại những cơ hội phát triển mà không có thách thức nào.
B.  
Hoàn toàn không có tác động gì đến các nước đang phát triển.
C.  
Mang lại cả thời cơ lớn để phát triển rút ngắn và những thách thức gay gắt, trong đó có nguy cơ tụt hậu xa hơn.
D.  
Chỉ làm gia tăng sự phụ thuộc của các nước đang phát triển vào các nước phát triển.
Câu 17: 0.25 điểm
Mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" mà Việt Nam đang xây dựng thể hiện điều gì trong các đặc trưng của chủ nghĩa xã hội?
A.  
Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế đơn thuần.
B.  
Mô phỏng hoàn toàn mô hình của một nước tư bản phát triển.
C.  
Ưu tiên phát triển văn hóa hơn các lĩnh vực khác.
D.  
Sự phát triển toàn diện các mặt của đời sống xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 18: 0.25 điểm
Tại sao các nước bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, đi lên chủ nghĩa xã hội, nhất thiết phải trải qua thời kỳ quá độ?
A.  
Để giai cấp tư sản có thời gian chuyển giao quyền lực.
B.  
Để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất, cải biến quan hệ xã hội cũ, xây dựng quan hệ xã hội mới, hình thành con người mới xã hội chủ nghĩa.
C.  
Do yêu cầu của các tổ chức quốc tế.
D.  
Vì đây là một quy luật tự nhiên không thể thay đổi.
Câu 19: 0.25 điểm
Nguyên tắc phân phối cơ bản và chủ yếu trong giai đoạn xã hội chủ nghĩa (giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa) là gì?
A.  
Phân phối theo lao động.
B.  
Phân phối theo nhu cầu.
C.  
Phân phối bình quân cho tất cả mọi người.
D.  
Phân phối theo vốn và tài sản đóng góp.
Câu 20: 0.25 điểm
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp nào?
A.  
Giai cấp nông dân.
B.  
Đội ngũ trí thức.
C.  
Giai cấp tư sản.
D.  
Giai cấp công nhân.
Câu 21: 0.25 điểm
Một trong những chức năng đối nội cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?
A.  
Tổ chức xây dựng và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội.
B.  
Mở rộng lãnh thổ quốc gia.
C.  
Can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
D.  
Xóa bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa ngay lập tức.
Câu 22: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế nào?
A.  
Nhà nước xã hội chủ nghĩa tồn tại độc lập, không liên quan đến dân chủ xã hội chủ nghĩa.
B.  
Dân chủ xã hội chủ nghĩa đối lập và phủ định nhà nước xã hội chủ nghĩa.
C.  
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng của nhà nước xã hội chủ nghĩa; nhà nước là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân.
D.  
Nhà nước xã hội chủ nghĩa quyết định sự tồn tại của dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Câu 23: 0.25 điểm
Tại một quốc gia X theo định hướng xã hội chủ nghĩa, người dân được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia vào việc giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và đóng góp ý kiến xây dựng chính sách. Điều này thể hiện rõ nhất khía cạnh nào?
A.  
Sự yếu kém trong quản lý của nhà nước.
B.  
Bản chất dân chủ và vai trò làm chủ của nhân dân trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa.
C.  
Sự tập trung quyền lực tuyệt đối của nhà nước.
D.  
Ảnh hưởng của các thế lực bên ngoài.
Câu 24: 0.25 điểm
Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam chủ yếu chịu sự quy định của yếu tố nào?
A.  
Sự thay đổi về dân số tự nhiên.
B.  
Chính sách đối ngoại của nhà nước.
C.  
Ý muốn chủ quan của các nhà lãnh đạo.
D.  
Những biến đổi trong cơ cấu kinh tế và sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Câu 25: 0.25 điểm
Nội dung cốt lõi và bao trùm nhất trong liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là gì?
A.  
Liên minh về kinh tế, kết hợp đúng đắn các lợi ích.
B.  
Liên minh về tư tưởng văn hóa.
C.  
Liên minh về chính trị.
D.  
Liên minh về quân sự - quốc phòng.
Câu 26: 0.25 điểm
Trong khối liên minh công - nông - trí thức, đội ngũ trí thức đóng vai trò quan trọng nào?
A.  
Lãnh đạo toàn bộ khối liên minh.
B.  
Đóng góp tri thức, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và nâng cao dân trí.
C.  
Cung cấp chủ yếu nguồn lực tài chính.
D.  
Là lực lượng lao động sản xuất vật chất trực tiếp chủ yếu.
Câu 27: 0.25 điểm
Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức trong cách mạng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ đâu?
A.  
Từ yêu cầu của các tổ chức quốc tế.
B.  
Từ ý chí chủ quan của riêng giai cấp công nhân.
C.  
Từ sự ép buộc của hoàn cảnh lịch sử.
D.  
Từ yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp và xây dựng xã hội mới, cũng như từ vị trí, vai trò và lợi ích chung của các giai tầng này.
Câu 28: 0.25 điểm
Chủ nghĩa Mác - Lênin nhìn nhận con người như một thực thể được cấu thành bởi những yếu tố nào?
A.  
Vừa là thực thể tự nhiên, vừa là thực thể xã hội, đồng thời là chủ thể cải tạo hoàn cảnh.
B.  
Chỉ là thực thể xã hội, do xã hội quyết định hoàn toàn.
C.  
Chỉ là thực thể sinh học, tuân theo quy luật tự nhiên.
D.  
Là một cá nhân trừu tượng, tồn tại độc lập với các mối quan hệ.
Câu 29: 0.25 điểm
Theo luận điểm của C. Mác, "bản chất con người" trong tính hiện thực của nó là gì?
A.  
Là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt.
B.  
Là tổng hoà những quan hệ xã hội.
C.  
Do các yếu tố siêu nhiên quyết định.
D.  
Là những đặc tính sinh học bẩm sinh.
Câu 30: 0.25 điểm
Việt Nam nhấn mạnh vai trò của nguồn lực con người như thế nào trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt khi đất nước là một nước kinh tế còn kém phát triển?
A.  
Là yếu tố thứ yếu, sau nguồn lực vốn và tài nguyên.
B.  
Chỉ quan trọng trong lĩnh vực văn hóa - xã hội.
C.  
Có vai trò to lớn, là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững và thành công của sự nghiệp.
D.  
Là nguồn lực có thể thay thế hoàn toàn bằng công nghệ.
Câu 31: 0.25 điểm
Một địa phương ở Việt Nam đang xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh việc kêu gọi đầu tư tài chính và khai thác tài nguyên, để thực sự phát huy nguồn lực con người theo định hướng xã hội chủ nghĩa, địa phương này nên ưu tiên hành động nào sau đây?
A.  
Chỉ tập trung đào tạo nghề cho công nhân xuất khẩu lao động.
B.  
Giảm chi ngân sách cho các hoạt động phúc lợi xã hội để tăng đầu tư cơ sở hạ tầng.
C.  
Thu hút nhân tài bằng mọi giá, kể cả bỏ qua các yếu tố về đạo đức, lý tưởng.
D.  
Đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, tạo môi trường cho người dân phát triển toàn diện và cống hiến.
Câu 32: 0.25 điểm
Quan điểm nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân loại hướng tới?
A.  
Nhà nước vẫn là công cụ của thiểu số để thống trị đa số.
B.  
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
C.  
Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
D.  
Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Câu 33: 0.25 điểm
"Nhà nước đảm bảo quyền tự do, dân chủ thực sự cho công dân, đồng thời tăng cường pháp chế, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật." Đây là biểu hiện của mối quan hệ nào trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa?
A.  
Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
B.  
Mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường.
C.  
Mối quan hệ giữa dân chủ và pháp luật (pháp chế).
D.  
Mối quan hệ giữa các dân tộc trong quốc gia.
Câu 34: 0.25 điểm
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, việc tồn tại nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế có ý nghĩa gì?
A.  
Là bước thụt lùi của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B.  
Nhằm giải phóng mọi tiềm năng sản xuất, phát triển lực lượng sản xuất, từng bước xã hội hóa sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C.  
Thể hiện sự yếu kém của vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
D.  
Tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh và phân hóa giàu nghèo sâu sắc.
Câu 35: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu về thời đại ngày nay, luận điểm nào cho rằng "toàn cầu hóa chỉ mang lại lợi ích cho các nước phát triển, còn các nước đang phát triển chỉ chịu thiệt thòi" có phản ánh đầy đủ bản chất vấn đề không?
A.  
Có, vì các nước phát triển luôn áp đặt luật chơi.
B.  
Có, vì các nước đang phát triển không có khả năng cạnh tranh.
C.  
Không, vì toàn cầu hóa chỉ là một khái niệm hư cấu.
D.  
Không, vì toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, vừa tạo ra cơ hội hợp tác, phát triển, vừa đặt ra nhiều thách thức, bất bình đẳng mà các nước cần chủ động thích ứng và đấu tranh.
Câu 36: 0.25 điểm
Một trong những điều kiện tiên quyết để giai cấp công nhân có thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình là gì?
A.  
Phải giác ngộ được vai trò lịch sử của mình và được tổ chức thành một chính đảng tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh.
B.  
Phải có số lượng đông đảo nhất trong xã hội.
C.  
Phải có trình độ văn hóa cao hơn tất cả các giai cấp khác.
D.  
Phải được sự ủng hộ tuyệt đối từ giai cấp tư sản.
Câu 37: 0.25 điểm
"Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam". Luận điểm này thể hiện điều gì?
A.  
Sự tách rời giữa lợi ích của giai cấp công nhân và lợi ích dân tộc.
B.  
Sự phụ thuộc của Đảng vào các yếu tố bên ngoài.
C.  
Vai trò lãnh đạo tuyệt đối và duy nhất của Đảng đối với nhà nước và xã hội, dựa trên sự thống nhất lợi ích giai cấp và dân tộc.
D.  
Đảng chỉ đại diện cho lợi ích của công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp.
Câu 38: 0.25 điểm
Việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở Việt Nam hiện nay có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát huy nguồn lực con người?
A.  
Không có ý nghĩa gì đặc biệt, chỉ mang tính hình thức.
B.  
Chỉ nhằm mục đích quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới.
C.  
Làm cản trở quá trình hội nhập quốc tế của đất nước.
D.  
Góp phần bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp, nâng cao đời sống tinh thần, tạo động lực cho sự phát triển toàn diện của con người Việt Nam.
Câu 39: 0.25 điểm
Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, mối quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ được thể hiện qua nguyên tắc cơ bản nào?
A.  
Làm theo năng lực, hưởng theo lao động là chủ yếu, đồng thời có sự quan tâm của xã hội thông qua các quỹ phúc lợi.
B.  
Hưởng thụ theo nhu cầu không giới hạn, cống hiến tùy theo khả năng.
C.  
Cống hiến tối đa, hưởng thụ tối thiểu.
D.  
Hưởng thụ bình quân, không phân biệt mức độ cống hiến.
Câu 40: 0.25 điểm
Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học đánh dấu bước chuyển biến quan trọng nào trong lịch sử tư tưởng nhân loại?
A.  
Chấm dứt hoàn toàn các tư tưởng xã hội chủ nghĩa khác.
B.  
Khẳng định chủ nghĩa tư bản là hình thái kinh tế - xã hội cuối cùng.
C.  
Biến chủ nghĩa xã hội từ một ước mơ, một lý thuyết không tưởng trở thành một khoa học.
D.  
Chứng minh rằng đấu tranh giai cấp là không cần thiết.