Trắc nghiệm chương 1 Tội phạm học - Đại học Luật (HLU)

Trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 1 môn Tội phạm học dành cho sinh viên Đại học Luật Hà Nội (HLU). Nội dung đề thi bám sát giáo trình, tập trung vào khái niệm, đối tượng nghiên cứu (tình hình tội phạm, nguyên nhân và điều kiện, nhân thân người phạm tội, phòng ngừa tội phạm) cũng như các phương pháp nghiên cứu cơ bản của ngành học [1-3]. Ôn tập ngay để nắm vững kiến thức nền tảng và tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi!

Từ khoá: Trắc nghiệm Tội phạm học Chương 1 Tội phạm học Đại học Luật Hà Nội HLU đề thi Tội phạm học ôn thi Tội phạm học đối tượng nghiên cứu tội phạm học phương pháp nghiên cứu tội phạm học tình hình tội phạm nhân thân người phạm tội

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Nguồn gốc ngôn ngữ của thuật ngữ chỉ chuyên ngành khoa học tội phạm mang ý nghĩa gì?
A.  
Sự kết hợp giữa tiếng La tinh và tiếng Pháp cổ đại
B.  
Sự kết hợp giữa từ "Crimen" trong tiếng La tinh và "Logos" trong tiếng Hy Lạp
C.  
Khái niệm bắt nguồn hoàn toàn từ các học thuyết của triết học Hy Lạp
D.  
Sự pha trộn giữa ngôn ngữ Anh - Mỹ và hệ thống pháp luật La Mã
Câu 2: 0.25 điểm
Khác với luật hình sự thường can thiệp bằng chế tài khi hành vi đã xảy ra, khoa học tội phạm học tiếp cận cuộc đấu tranh phòng chống ở phương diện nào?
A.  
Thụ động và tập trung vào các chế tài trừng phạt
B.  
Chỉ chú trọng vào quy trình thi hành án và quản lý trại giam
C.  
Chủ động tìm tòi, phát hiện các nguyên nhân và điều kiện để ngăn chặn
D.  
Tập trung định tội danh ngay tại hiện trường vụ án
Câu 3: 0.25 điểm
Đâu là một trong bốn đối tượng nghiên cứu cốt lõi của chuyên ngành này?
A.  
Nhân thân người phạm tội
B.  
Quy trình xét xử công khai tại tòa án
C.  
Kỹ thuật giám định pháp y và hiện trường
D.  
Các yếu tố cấu thành tội phạm mang tính hình thức
Câu 4: 0.25 điểm
Hiện tượng xã hội mang tính tiêu cực, phản ánh các đặc điểm về số lượng, chất lượng và sự phụ thuộc vào các quá trình kinh tế - xã hội được gọi là gì?
A.  
Cấu thành tội phạm
B.  
Khách thể của tội phạm
C.  
Chuỗi hành vi khách quan
D.  
Tình hình tội phạm
Câu 5: 0.25 điểm
Trong quá trình phát sinh vi phạm, yếu tố nào tự nó không làm nảy sinh hành vi nguy hiểm nhưng lại có tác dụng thúc đẩy, tạo môi trường thuận lợi cho hậu quả xảy ra?
A.  
Hành vi khách quan
B.  
Điều kiện của tình hình tội phạm
C.  
Động cơ vụ lợi
D.  
Nguyên nhân của tình hình tội phạm
Câu 6: 0.25 điểm
Việc tập trung tìm hiểu và phân tích căn nguyên phát sinh riêng của "tội phạm về ma túy" phản ánh việc nghiên cứu nguyên nhân ở mức độ nào?
A.  
Mức độ nhóm tội phạm
B.  
Mức độ toàn xã hội chung
C.  
Mức độ cá biệt
D.  
Mức độ vi phạm hành chính
Câu 7: 0.25 điểm
Yếu tố nào được xem là tấm gương phản chiếu mọi hiện tượng xã hội và đóng vai trò như chiếc cầu nối giữa môi trường khách quan với hành vi phạm tội?
A.  
Công cụ và phương tiện gây án
B.  
Khách thể bảo vệ của luật hình sự
C.  
Nhân thân người phạm tội
D.  
Hậu quả thiệt hại về vật chất
Câu 8: 0.25 điểm
Cảnh sát khu vực thường xuyên gọi hỏi, răn đe và giáo dục một cá nhân có biểu hiện trộm cắp tại tổ dân phố. Hoạt động này thuộc mức độ phòng ngừa nào?
A.  
Mức độ toàn xã hội
B.  
Mức độ chuyên ngành
C.  
Mức độ cá nhân (phòng ngừa cá biệt)
D.  
Mức độ liên quốc gia
Câu 9: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Bên cạnh 4 trụ cột nội dung cốt lõi, đối tượng nghiên cứu của khoa học này còn mở rộng sang các mảng nào dưới đây?
A.  
Nạn nhân học
B.  
Sự ra đời và phát triển của chuyên ngành trong lịch sử
C.  
Hợp tác quốc tế trong việc đấu tranh với tình hình tội phạm
D.  
Phân tích kỹ thuật đường đạn học trong giám định
Câu 10: 0.25 điểm
Phương pháp luận chỉ đạo định hướng quá trình nghiên cứu, nhận thức các vấn đề của khoa học này được dựa trên nền tảng tư tưởng nào?
A.  
Thuyết thực chứng pháp lý
B.  
Triết học Mác - Lênin (Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử)
C.  
Chủ nghĩa hiện sinh
D.  
Tâm lý học hành vi học
Câu 11: 0.25 điểm
Việc yêu cầu nhà nghiên cứu phải đánh giá sự thay đổi của tội phạm trong trạng thái biến đổi qua từng thời kỳ (chiến tranh, bao cấp, kinh tế thị trường) phản ánh việc áp dụng nguyên tắc luận nào?
A.  
Quan điểm lịch sử - cụ thể
B.  
Quan điểm trừu tượng hóa
C.  
Quan điểm phi giai cấp
D.  
Quan điểm sinh học thuần túy
Câu 12: 0.25 điểm
Theo sự phân tích của giáo trình, quan điểm phản khoa học của một số học giả tư sản về nguồn gốc của hiện tượng vi phạm pháp luật thường mắc phải sai lầm cốt lõi nào?
A.  
Cho rằng hành vi vi phạm hoàn toàn do yếu tố gen di truyền
B.  
Quy kết nguyên nhân duy nhất là do giáo dục gia đình
C.  
Đổ lỗi hoàn toàn cho sự phát triển của công nghệ thông tin
D.  
Cho rằng tội phạm là hiện tượng vĩnh cửu, ngoài giai cấp và tồn tại trong mọi xã hội
Câu 13: 0.25 điểm
Khi bàn về cách thức đấu tranh hiệu quả với các tệ nạn xã hội (như buôn lậu, mại dâm), tư tưởng Hồ Chí Minh nhấn mạnh vai trò của lực lượng nòng cốt nào để phát hiện tội phạm?
A.  
Lực lượng cảnh sát cơ động
B.  
Các tổ chức tình báo chuyên nghiệp
C.  
Dựa vào sức mạnh của quần chúng nhân dân
D.  
Đội ngũ thanh tra chính phủ
Câu 14: 0.25 điểm
Dưới góc nhìn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, căn bệnh tham ô, lãng phí và hủ bại của một số cán bộ, đảng viên bắt nguồn sâu xa từ đâu?
A.  
Ảnh hưởng xấu từ tàn dư của xã hội cũ
B.  
Do sự bùng nổ của nền kinh tế số
C.  
Do quá trình toàn cầu hóa văn hóa
D.  
Sự thiếu vắng các chế tài tử hình
Câu 15: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Nhóm phương pháp luật học nào thường được ứng dụng để phân tích các văn bản quy phạm, đánh giá hiệu quả áp dụng pháp luật của các cơ quan tư pháp trong công cuộc phòng chống vi phạm?
A.  
Phương pháp thực nghiệm
B.  
Phương pháp so sánh
C.  
Phương pháp quan sát tham gia
D.  
Phương pháp hệ thống
Câu 16: 0.25 điểm
Quy trình áp dụng phương pháp thống kê trong nghiên cứu gồm 3 bước cơ bản. Việc chia các tài liệu, số liệu thu thập được thành từng nhóm theo đặc điểm giống nhau tương ứng với bước thứ mấy?
A.  
Bước thứ nhất
B.  
Bước thứ hai (Phân loại tài liệu)
C.  
Bước thứ ba
D.  
Bước cuối cùng
Câu 17: 0.25 điểm
Trong kỹ thuật phân loại tài liệu thống kê, dấu hiệu nào sau đây được xếp vào nhóm tiêu chí phân loại dựa trên "số lượng"?
A.  
Độ tuổi của bị cáo, thời gian hình phạt tù, số lần tái phạm
B.  
Thời gian và địa điểm thực hiện hành vi
C.  
Khách thể bảo vệ của luật hình sự
D.  
Động cơ vụ lợi và mục đích trả thù
Câu 18: 0.25 điểm
Để đo lường mức độ phổ biến của các vi phạm trong khu vực dân cư, công thức tính "Hệ số tội phạm" trên quy mô 100.000 dân được biểu diễn toán học như thế nào?
A.  
Hệ soˆˊ=Tổng soˆˊ vụ aˊn×Soˆˊ lượng bị can\text{Hệ số} = \text{Tổng số vụ án} \times \text{Số lượng bị can}
B.  
Hệ soˆˊ=Soˆˊ tội phạmSoˆˊ daˆn×100.000\text{Hệ số} = \frac{\text{Số tội phạm}}{\text{Số dân}} \times 100.000
C.  
Hệ soˆˊ=Soˆˊ daˆnSoˆˊ tội phạm×100.000\text{Hệ số} = \frac{\text{Số dân}}{\text{Số tội phạm}} \times 100.000
D.  
Hệ soˆˊ=Soˆˊ tội phạm na˘m naySoˆˊ tội phạm na˘m trước×100\text{Hệ số} = \frac{\text{Số tội phạm năm nay}}{\text{Số tội phạm năm trước}} \times 100
Câu 19: 0.25 điểm
Kết luận báo cáo cho biết "nhóm hành vi xâm phạm sở hữu chiếm 49,12% trên tổng cấu trúc các vụ án đã xét xử". Đây là kết quả của việc áp dụng hình thức thống kê nào?
A.  
Phương pháp số tuyệt đối
B.  
Số tương đối phản ánh quan hệ cường độ (hệ số)
C.  
Số tương đối phản ánh quan hệ phân chia (cơ cấu)
D.  
Phương pháp số trung bình bình quân
Câu 20: 0.25 điểm
Vì sao trong quá trình nghiên cứu, người ta không thể chỉ phụ thuộc vào thống kê hình sự mà bắt buộc phải kết hợp đan xen với các công cụ xã hội học?
A.  
Vì thống kê hình sự tốn quá nhiều kinh phí để duy trì
B.  
Vì toán học không thể áp dụng vào luật học
C.  
Vì các con số luôn bị cơ quan nhà nước làm giả hoàn toàn
D.  
Vì thống kê hình sự có độ trễ về mặt thời gian và bỏ sót mảng tội phạm ẩn
Câu 21: 0.25 điểm
Trong một đợt khảo sát, nhà nghiên cứu phát bảng hỏi về thái độ của gia đình với người nghiện ma túy kèm các đáp án sẵn (A. Khuyên bảo; B. Đuổi đi; C. Thờ ơ) để khoanh tròn. Đây là kỹ thuật thu thập thông tin gì?
A.  
Câu hỏi mở (không cấu trúc)
B.  
Câu hỏi đúng (câu hỏi đóng)
C.  
Phỏng vấn tự do
D.  
Quan sát tham gia
Câu 22: 0.25 điểm
Nếu một điều tra viên muốn đào sâu khám phá thế giới quan, những góc khuất tâm lý của một kẻ giết người hàng loạt thông qua một cuộc trò chuyện linh hoạt không gò bó, hình thức nào sẽ được ưu tiên?
A.  
Phỏng vấn bằng bảng hỏi có tổ chức nghiêm ngặt
B.  
Quan sát từ bên ngoài
C.  
Phỏng vấn tự do (hoàn toàn không có tổ chức)
D.  
Thăm dò dư luận bằng mã số
Câu 23: 0.25 điểm
Để đánh giá hiệu quả của công tác giáo dục cải tạo, một chuyên gia quyết định đăng ký sinh hoạt trực tiếp cùng các học viên bên trong một trung tâm cai nghiện như một thành viên thực thụ. Kỹ thuật này được định danh là gì?
A.  
Quan sát tham gia
B.  
Quan sát bên ngoài (toàn phần)
C.  
Quan sát tự phát
D.  
Phương pháp thống kê
Câu 24: 0.25 điểm
Việc một nhà nghiên cứu dày công thu thập, dịch thuật và phân tích những dòng nhật ký cá nhân, thư từ điện tín do chính một đối tượng viết lại trong lúc lẩn trốn thuộc về phương pháp nào?
A.  
Khám nghiệm hiện trường
B.  
Phỏng vấn có trọng tâm
C.  
Lấy lời khai bị can
D.  
Tự quan sát
Câu 25: 0.25 điểm
Một cơ quan quyết định lắp đặt hệ thống cảnh báo an ninh mới trong ba tháng và tiến hành đo lường xem tỉ lệ mất trộm tài sản có suy giảm so với trước đó hay không. Đây là hoạt động minh họa cho phương pháp nào?
A.  
Phương pháp thực nghiệm
B.  
Phương pháp hệ thống luận
C.  
Phỏng vấn có tổ chức
D.  
Thống kê số tương đối
Câu 26: 0.25 điểm
Dựa trên bối cảnh hiện nay, nhiệm vụ nào sau đây KHÔNG nằm trong chức năng chuyên môn của ngành tội phạm học Việt Nam?
A.  
Dự báo xu hướng biến động trong 5 năm đến 10 năm tới
B.  
Nghiên cứu các nhóm nguy hiểm nổi cộm như ma túy, tham nhũng
C.  
Trực tiếp ký quyết định khởi tố và tiến hành khám xét nơi ở của nghi phạm
D.  
Kiến nghị hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để nâng cao quản lý
Câu 27: 0.25 điểm
Để nhận thức và tác động hiệu quả vào hiện thực khách quan, hệ thống lý luận của chuyên ngành này vận hành thông qua ba chức năng cốt lõi nào?
A.  
Trừng trị, giáo dục và răn đe
B.  
Mô tả, giải thích và dự báo
C.  
Khởi tố, truy tố và xét xử
D.  
Lập pháp, hành pháp và tư pháp
Câu 28: 0.25 điểm
Đâu là mục đích tối hậu, đóng vai trò kim chỉ nam cho mọi công trình nghiên cứu và luận thuyết của chuyên ngành này?
A.  
Tăng cường mức án tử hình cho mọi loại vi phạm
B.  
Xóa bỏ hoàn toàn hệ thống nhà tù trên toàn quốc
C.  
Hợp pháp hóa các tệ nạn xã hội để dễ quản lý thu thuế
D.  
Xây dựng hệ thống các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế, tiến tới loại trừ hoàn toàn các hành vi nguy hiểm
Câu 29: 0.25 điểm
Xét về mặt cấu trúc và mức độ bao quát lý luận, hệ thống giáo trình của khoa học này được tổ chức thành mấy phần cơ bản?
A.  
Bốn phần độc lập
B.  
Ba phần (Lịch sử, Lý thuyết, Thực hành)
C.  
Hai phần (Phần chung và Phần riêng/cụ thể)
D.  
Một phần thống nhất duy nhất
Câu 30: 0.25 điểm
Trong các cuộc tranh luận học thuật hiện đại, quan điểm nào được giới chuyên môn đánh giá là phản ánh chính xác và toàn diện nhất về vị trí của chuyên ngành này?
A.  
Là một ngành khoa học pháp lý - xã hội độc lập
B.  
Chỉ là một chương nhỏ nằm trong giáo trình luật hình sự
C.  
Hoàn toàn trực thuộc bộ môn tâm lý học tội phạm
D.  
Là một nhánh của khoa học quản trị kinh doanh
Câu 31: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Thông qua những dữ liệu thực tiễn và dự báo xu hướng, chuyên ngành này cung cấp luận cứ trực tiếp hỗ trợ cho các nhà làm luật thực hiện những hoạt động lập pháp nào?
A.  
Quyết định bổ sung quy định về các tội danh mới phát sinh (hình sự hóa)
B.  
Quyết định mức lương hưu cho cán bộ ngành công an
C.  
Quyết định loại bỏ một số tội danh không còn tính nguy hiểm cao (phi hình sự hóa)
D.  
Phê duyệt quy hoạch xây dựng hệ thống tòa án
Câu 32: 0.25 điểm
Theo quy định của Luật tố tụng hình sự, các điều tra viên phải làm rõ các điều kiện dẫn đến hành vi nguy hiểm. Khoa học tội phạm học hỗ trợ yêu cầu này thông qua phương thức nào?
A.  
Trực tiếp thay mặt điều tra viên ký các biên bản hỏi cung
B.  
Quyết định mức án bồi thường dân sự thay cho tòa án
C.  
Thay mặt viện kiểm sát đọc cáo trạng tại phiên tòa
D.  
Cung cấp các phương pháp để xác định chính xác nguyên nhân nảy sinh vi phạm trong các hoạt động nghiệp vụ
Câu 33: 0.25 điểm
Tại sao khi thiết lập các giải pháp phòng ngừa, các nhà nghiên cứu không thể tách rời việc phân tích những quy định thuộc mảng Luật hành chính?
A.  
Vì luật hành chính có thẩm quyền tuyên án tử hình
B.  
Vì các vi phạm hành chính nếu không được áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời có thể dẫn tới sự leo thang thành vi phạm hình sự
C.  
Vì đây là yêu cầu bắt buộc của luật quốc tế
D.  
Vì cảnh sát giao thông không có quyền bắt giữ tội phạm
Câu 34: 0.25 điểm
Để xây dựng được một bảng phân loại chi tiết các đối tượng vi phạm và bóc tách cơ chế bên trong của động cơ, nhu cầu hay thói quen ẩn sâu dưới hành vi, nhà nghiên cứu bắt buộc phải vay mượn tri thức từ ngành nào?
A.  
Tâm lý học
B.  
Kế toán kiểm toán
C.  
Lịch sử đảng
D.  
Triết học cổ đại
Câu 35: 0.25 điểm
Dưới lăng kính triết học, mối quan hệ ràng buộc giữa khái niệm tổng thể "tình hình tội phạm" với từng sự việc đâm chém hay lừa đảo cụ thể được lý giải thông qua cặp phạm trù biện chứng nào?
A.  
Nội dung và hình thức
B.  
Bản chất và hiện tượng
C.  
Cái chung và cái riêng
D.  
Khả năng và hiện thực
Câu 36: 0.25 điểm
Một báo cáo phân tách các vụ án lừa đảo theo các tiêu chí như: địa điểm xảy ra trên không gian mạng, thủ đoạn dùng công nghệ cao và động cơ vụ lợi. Cách phân loại này dựa trên nhóm dấu hiệu nào?
A.  
Dấu hiệu về toán học
B.  
Dấu hiệu về thời gian tuyến tính
C.  
Dấu hiệu về số lượng tuyệt đối
D.  
Dấu hiệu về chất lượng
Câu 37: 0.25 điểm
Phát biểu "Độ tuổi điển hình của các đối tượng tham gia đua xe trái phép tại thành phố X trong năm vừa qua dao động ở mốc 17,5 tuổi" là hệ quả trực tiếp từ việc áp dụng phương pháp thống kê nào?
A.  
Phương pháp số trung bình (bình quân)
B.  
Phương pháp biểu đồ cột
C.  
Phương pháp số tuyệt đối
D.  
Phương pháp phỏng vấn có trọng tâm
Câu 38: 0.25 điểm
Để minh họa trực quan sự biến động lúc tăng lúc giảm của tỷ lệ trộm cắp trong suốt một thập kỷ nhằm phác thảo mô hình và đưa ra dự báo dài hạn, công cụ thống kê nào thường mang lại hiệu quả hiển thị tốt nhất?
A.  
Lập danh sách các thẻ đục lỗ
B.  
Phương pháp đồ thị, biểu đồ (đường, cột, tròn)
C.  
Tính hệ số theo công thức quy chuẩn
D.  
Lập bảng phân tích số tuyệt đối trên giấy
Câu 39: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Các nội dung nghiên cứu chuyên sâu nào dưới đây thuộc phạm vi của "Phần cụ thể" (Phần riêng) trong hệ thống lý luận của chuyên ngành?
A.  
Xác định khái niệm tình hình tội phạm nói chung
B.  
Giải pháp phòng ngừa hành vi vi phạm do người chưa thành niên thực hiện
C.  
Kế hoạch đấu tranh phòng chống các nhóm tham nhũng và tội phạm kinh tế
D.  
Lịch sử hình thành nền tảng phương pháp luận mácxit
Câu 40: 0.25 điểm
Theo luận điểm gốc của chủ nghĩa Mác - Lênin, con đường vĩ mô mang tính triệt để nhất để từng bước thủ tiêu hoàn toàn hiện tượng vi phạm pháp luật gắn liền với quá trình lịch sử khách quan nào?
A.  
Đẩy mạnh toàn cầu hóa và tự do thương mại
B.  
Mở rộng vô hạn định quyền tự do cá nhân
C.  
Xóa bỏ sự phân chia giai cấp và thủ tiêu chế độ tư hữu tư liệu sản xuất
D.  
Áp đặt thiết quân luật trên quy mô toàn cầu