Trắc nghiệm chương 1 - Thị trường Bất động sản (HUCE)

Đề thi trắc nghiệm online Chương 1 môn Thị trường Bất động sản dành cho sinh viên Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE). Bao gồm hệ thống câu hỏi đa dạng (lý thuyết, tình huống, tính toán) bám sát giáo trình, kèm giải thích đáp án chi tiết giúp bạn ôn tập nhanh chóng, nắm chắc kiến thức và đạt điểm cao.

Từ khoá: Trắc nghiệm Thị trường Bất động sản Thị trường Bất động sản Chương 1 Đại học Xây dựng Hà Nội HUCE ôn thi Bất động sản đề thi trắc nghiệm BĐS trắc nghiệm kinh tế xây dựng bài tập Thị trường BĐS có đáp án

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 39: 0.25 điểm
Biến số vĩ mô nào có khả năng tạo ra áp lực làm thay đổi mạnh mẽ nhất "cơ cấu cung - cầu" về mặt không gian (dịch chuyển đất nông nghiệp sang đất công sở, dịch vụ, nhà ở đô thị)?
A.  
Mức chiết khấu tiền mặt của các cửa hàng bán lẻ
B.  
Sự thay đổi thị hiếu về màu sơn ngoại thất của các hộ gia đình
C.  
Quá trình tập trung dân cư và mở rộng không gian đô thị (Đô thị hóa)
D.  
Thời gian sử dụng điện thoại thông minh của người dân
Câu 40: 0.25 điểm
Khi xác định tuổi thọ của một khu chung cư thiết kế kiểu cũ nằm trong trung tâm thành phố có kết cấu còn rất vững chắc nhưng công năng không còn phù hợp với lối sống hiện đại, nhà đầu tư kết luận điều gì?
A.  
Tuổi thọ kinh tế của công trình này sẽ ngắn hơn tuổi thọ vật lý
B.  
Phải tăng cường bảo vệ khung kết cấu bằng mọi giá
C.  
Công trình này đã bị đánh sập tuổi thọ vật lý nhưng tuổi thọ kinh tế vẫn kéo dài vô tận
D.  
Tuổi thọ vật lý và kinh tế của nó hoàn toàn trùng khớp
Câu 1: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để một tài sản được coi là bất động sản?
A.  
Tồn tại và ổn định lâu dài
B.  
Có thể di dời linh hoạt mà không làm thay đổi hình thái ban đầu
C.  
Có thể đo lường bằng một giá trị nhất định
D.  
Được chiếm giữ bởi cá nhân hoặc cộng đồng người
Câu 2: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa tuổi thọ vật lý và tuổi thọ kinh tế của bất động sản thường diễn ra như thế nào?
A.  
Tuổi thọ kinh tế và tuổi thọ vật lý luôn luôn kết thúc cùng một thời điểm
B.  
Không thể so sánh được vì chúng đo lường hai khía cạnh hoàn toàn độc lập
C.  
Tuổi thọ kinh tế luôn dài hơn tuổi thọ vật lý do giá trị đất đai tăng lên
D.  
Tuổi thọ vật lý thường dài hơn tuổi thọ kinh tế
Câu 3: 0.25 điểm
Trong việc đánh giá nên duy trì hay cải tạo một công trình bất động sản, nhà đầu tư thu thập được các số liệu sau: Luồng thu nhập nếu duy trì là 800 triệu đồng, chi phí duy trì là 300 triệu đồng. Nếu cải tạo xây mới, luồng thu nhập dự kiến là 1.200 triệu đồng, chi phí kinh tế là 400 triệu đồng. Vốn vay ngân hàng để cải tạo là 2.000 triệu đồng với lãi suất 10%/năm. Quyết định nào sau đây là hợp lý nhất dựa trên công thức tính hiệu quả?
A.  
Tiếp tục duy trì công trình cũ vì P=100P = -100 triệu đồng
B.  
Tiếp tục duy trì công trình cũ vì P=300P = -300 triệu đồng
C.  
Cải tạo, xây dựng lại vì P=100P = -100 triệu đồng
D.  
Cải tạo, xây dựng lại vì P=100P = 100 triệu đồng
Câu 4: 0.25 điểm
Tại sao giá cả và lợi ích của bất động sản lại phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố vị trí?
A.  
Vì bất động sản có đặc tính cố định về vị trí địa lý, không thể di dời và gắn liền với các tiện ích, khoảng cách đến trung tâm
B.  
Vì giá trị xây dựng công trình thay đổi liên tục theo từng khu vực khác nhau
C.  
Vì chi phí pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phụ thuộc vào khoảng cách địa lý
D.  
Vì vị trí quyết định tuổi thọ vật lý của công trình kiến trúc trên đất
Câu 5: 0.25 điểm
Quá trình giao dịch bất động sản bắt buộc phải trải qua ba khâu cơ bản nào?
A.  
Định giá bất động sản - Thế chấp ngân hàng - Đăng ký pháp lý
B.  
Đàm phán tại chợ giao dịch - Kiểm tra thực địa - Đăng ký pháp lý
C.  
Kiểm tra thực địa - Chuyển giao tài sản - Nộp thuế thu nhập
D.  
Ký hợp đồng đặt cọc - Xây dựng công trình - Đăng ký quyền sở hữu
Câu 6: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp đang cân nhắc giữa việc giữ lại tòa nhà văn phòng cũ hay đập đi xây mới. Các thông số ước tính: Luồng thu nhập duy trì I1=50I_1 = 50 tỷ, chi phí duy trì C1=20C_1 = 20 tỷ. Luồng thu nhập sau cải tạo I2=100I_2 = 100 tỷ, chi phí khai thác mới C2=30C_2 = 30 tỷ. Doanh nghiệp cần vay K=300K = 300 tỷ đồng. Mức lãi suất tiền vay (rr) tối đa là bao nhiêu để doanh nghiệp quyết định ĐẬP ĐI XÂY MỚI?
A.  
r<10%r < 10\%
B.  
r>12%r > 12\%
C.  
r>13.33%r > 13.33\%
D.  
r<13.33%r < 13.33\%
Câu 7: 0.25 điểm
Tại sao thị trường bất động sản được coi là một thị trường không hoàn hảo?
A.  
Vì người mua luôn bị ép giá bởi sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào các giao dịch
B.  
Vì giá cả bất động sản luôn biến động giảm trong dài hạn khiến nhà đầu tư thua lỗ
C.  
Vì thông tin về hàng hóa không đầy đủ, khó so sánh chính xác các tiêu chí và người bán thường có lợi thế độc quyền
D.  
Vì mọi hàng hóa bất động sản đều có thể di chuyển từ khu vực cung vượt cầu sang khu vực khan hiếm
Câu 8: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa "nhu cầu về nhà ở" và "cầu về nhà ở trên thị trường" là gì?
A.  
Nhu cầu luôn nhỏ hơn cầu vì cầu bao gồm cả mục đích đầu cơ
B.  
Nhu cầu là mong muốn tự nhiên của mọi người, trong khi cầu bắt buộc phải đi kèm với khả năng thanh toán
C.  
Nhu cầu chỉ phát sinh ở khu vực đô thị, còn cầu có thể xuất hiện ở mọi vùng địa lý
D.  
Nhu cầu và cầu là một, đều thể hiện khối lượng nhà ở mà người dân muốn mua
Câu 9: 0.25 điểm
Khi cầu bất động sản tăng mạnh, tại sao nguồn cung lại không thể phản ứng tăng nhanh chóng theo quy luật cung cầu thông thường?
A.  
Do bất động sản cần thời gian dài để tạo ra (xin phép, thiết kế, thi công) và tổng quỹ đất bị giới hạn
B.  
Do các ngân hàng thương mại thường cấm cho vay khi nhu cầu mua nhà đất tăng cao
C.  
Do các nhà môi giới cố tình găm giữ thông tin để tạo hiện tượng "đóng băng" thị trường
D.  
Do người mua thường thay đổi tập quán và thị hiếu nhanh hơn tốc độ thi công công trình
Câu 10: 0.25 điểm
Đặc điểm "tính dị biệt" của bất động sản yêu cầu nhà quản lý vĩ mô phải chú ý điều gì khi quy hoạch?
A.  
Phải áp dụng một mẫu kiến trúc duy nhất cho toàn bộ các đô thị để giảm chi phí xây dựng
B.  
Phải đảm bảo tính thống nhất trong không gian kiến trúc để khắc phục nhược điểm do sự khác biệt đơn chiếc của các công trình tạo ra
C.  
Phải triệt tiêu hoàn toàn tính dị biệt bằng cách cấm xây dựng các công trình có thiết kế đặc thù
D.  
Phải đánh giá mọi bất động sản bằng một khung giá đất cào bằng trên phạm vi toàn quốc
Câu 11: 0.25 điểm
Giả sử lãi suất tiền vay trên thị trường hiện tại là 12%12\%/năm. Một nhà đầu tư tính toán lợi ích duy trì nhà kho cũ mỗi năm là I1C1=200I_1 - C_1 = 200 triệu đồng. Nếu đập đi xây trung tâm thương mại, lợi nhuận ròng hàng năm chưa tính lãi vay là I2C2=1.000I_2 - C_2 = 1.000 triệu đồng. Để khoản đầu tư xây mới có lợi hơn (P<0P < 0), số vốn vay ngân hàng tối đa (KK) nhà đầu tư được phép sử dụng là bao nhiêu?
A.  
K<6.666,67K < 6.666,67 triệu đồng
B.  
K>8.000K > 8.000 triệu đồng
C.  
K<8.333,33K < 8.333,33 triệu đồng
D.  
K>6.666,67K > 6.666,67 triệu đồng
Câu 12: 0.25 điểm
Trong cơ chế hình thành cơn sốt giá nhà đất, điều gì xảy ra với đường cung ban đầu (S0S_0) khi cầu tăng đột ngột nhưng cung chưa kịp phản ứng?
A.  
Đường cung chuyển dịch sang phải do các nhà thầu tăng tốc độ thi công
B.  
Đường cung giữ nguyên vị trí hoàn toàn không thay đổi và song song với trục tung
C.  
Đường cung chuyển dịch về bên trái thành S2S_2 do những người cung cũ không chấp nhận bán với giá cũ mà găm hàng chờ giá cao hơn
D.  
Đường cung chuyển dịch dần về mức giá cân bằng ban đầu (P0P_0)
Câu 13: 0.25 điểm
Cơ chế nào giải thích tình trạng "đóng băng" trên thị trường bất động sản?
A.  
Cả người cung và người cầu đều đồng loạt mua bán số lượng lớn ở mức giá cân bằng khiến hệ thống giao dịch quá tải
B.  
Khi thị trường suy giảm, người đầu cơ chuyển thành người cung muốn bán giá cao, trong khi người cầu tiêu dùng dừng mua chờ giá giảm, khiến cung và cầu không giao nhau
C.  
Ngân hàng siết chặt tín dụng làm người đầu cơ đổ xô đi mua thêm tài sản tạo ra sự ách tắc pháp lý
D.  
Sự xuất hiện của hàng loạt các dự án nhà ở xã hội làm cầu tiêu dùng tăng đột ngột
Câu 14: 0.25 điểm
Một tài sản mang tính chất di dời linh hoạt như các nhà bạt di động của rạp xiếc có được coi là bất động sản không?
A.  
Có, nếu chúng được xây dựng bằng vật liệu cao cấp
B.  
Không, chúng là động sản hoặc công cụ lao động vì giá trị công dụng không thay đổi khi di dời
C.  
Có, vì chúng tồn tại lâu dài trên mặt đất trong suốt thời gian biểu diễn
D.  
Không, vì giá trị của chúng không thể đo lường bằng tiền
Câu 15: 0.25 điểm
Việc xây dựng tuyến đường cao tốc mới đi qua một khu vực nông thôn làm giá đất hai bên đường tăng vọt. Hiện tượng này minh họa cho đặc điểm nào của hàng hóa bất động sản?
A.  
Hàng hóa bất động sản chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật
B.  
Hàng hóa bất động sản chịu ảnh hưởng lẫn nhau và tác động đến các hoạt động kinh tế xã hội có liên quan
C.  
Hàng hóa bất động sản có tính chất vô hình
D.  
Hàng hóa bất động sản không co giãn so với thu nhập
Câu 16: 0.25 điểm
Tính "cách biệt giữa hàng hóa với địa điểm giao dịch" tạo ra hệ quả gì cho hoạt động kinh doanh bất động sản?
A.  
Quá trình mua bán kết thúc ngay lập tức chỉ bằng một cuộc đàm phán điện thoại
B.  
Người bán bắt buộc phải mang bất động sản đến trung tâm thương mại để định giá
C.  
Hoạt động giao dịch thường diễn ra trên các "chợ ảo" và buộc phải trải qua khâu kiểm tra thực địa độc lập
D.  
Chi phí vận chuyển bất động sản đến nơi giao dịch trở nên vô cùng tốn kém
Câu 17: 0.25 điểm
Khi xác định giá trị của đất đai, người định giá KHÔNG thể đánh giá theo phương pháp tính giá trị hàng hóa thông thường (dựa vào hao mòn) vì nguyên nhân nào?
A.  
Đất đai không hao mòn hay mất đi, và người sử dụng mong muốn lợi ích sinh lời chứa đựng trong nó chứ không tiêu dùng vật chất của nó
B.  
Đất đai thường xuyên thay đổi kích thước do sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo
C.  
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân nên cấm tuyệt đối việc định giá dưới mọi hình thức
D.  
Đất đai là sản phẩm nhân tạo có quy trình sản xuất thay đổi liên tục
Câu 18: 0.25 điểm
Sự tham gia của các tư vấn viên, nhà môi giới chuyên nghiệp trên thị trường bất động sản giải quyết hạn chế nào của thị trường này?
A.  
Bất động sản có tuổi thọ kinh tế quá ngắn
B.  
Tính không hoàn hảo của thị trường vật liệu xây dựng
C.  
Tính dị biệt khiến các công trình kiến trúc thiếu đồng nhất
D.  
Thị trường khó thâm nhập do giá trị lớn, thông tin không phổ biến và người mua/bán thiếu kinh nghiệm giao dịch
Câu 19: 0.25 điểm
Vốn đầu tư vào bất động sản nhà ở tại các nền kinh tế thị trường ổn định thường chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu phần trăm trong Tổng sản phẩm quốc dân (GDP)?
A.  
Từ 20 - 25% GDP
B.  
Từ 2 - 8% GDP
C.  
Dưới 1% GDP
D.  
Hơn 50% GDP
Câu 20: 0.25 điểm
Tại sao Nhà nước phải sử dụng công cụ pháp luật, đăng ký bắt buộc để kiểm soát thị trường bất động sản thay vì kiểm soát bằng tem nhãn sản phẩm như hàng hóa thông thường?
A.  
Vì người mua luôn yêu cầu Nhà nước đứng ra bảo hành chất lượng công trình thay cho chủ đầu tư
B.  
Vì tài sản có giá trị lớn, quá trình giao dịch dài và gắn liền với tài nguyên đất đai thuộc sở hữu toàn xã hội
C.  
Vì việc phát hành tem nhãn cho các tòa nhà gặp rào cản về công nghệ in ấn
D.  
Vì bất động sản không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng như hàng công nghiệp
Câu 21: 0.25 điểm
Tính liên hệ mật thiết giữa thị trường bất động sản và thị trường vốn được thể hiện rõ nhất qua hiện tượng nào?
A.  
Sự sụt giảm số lượng giao dịch bất động sản ở nông thôn làm tăng lãi suất tiền gửi ngân hàng toàn cầu
B.  
Mọi biến động giá cả trên thị trường chứng khoán ngay lập tức làm thay đổi diện tích đất đai
C.  
Sự sụt giá bất động sản kéo theo nợ khó đòi gia tăng, làm các tổ chức tín dụng rơi vào khủng hoảng
D.  
Nhà đầu tư có thể mua nhà đất bằng cách đổi trực tiếp các thiết bị máy móc cũ thay vì dùng tiền mặt
Câu 22: 0.25 điểm
Dấu hiệu nào phản ánh "thị trường bất động sản ngầm, phi chính thức"?
A.  
Nhà nước chủ động phát hành trái phiếu công trình để huy động vốn xây dựng đô thị
B.  
Các giao dịch diễn ra thông qua giấy viết tay, trốn tránh việc đăng ký pháp lý và nộp thuế với Nhà nước
C.  
Mọi hoạt động mua bán đều được niêm yết công khai trên hệ thống thông tin của Ủy ban quản lý thị trường
D.  
Chủ đầu tư bán nhà thông qua sàn giao dịch bất động sản chuẩn mực có sự giám sát của pháp luật
Câu 23: 0.25 điểm
Hai yếu tố tạo nên sự khan hiếm của hàng hóa bất động sản là gì?
A.  
Tính có hạn của diện tích bề mặt trái đất và tính cố định về vị trí của từng thửa đất
B.  
Sự thiếu hụt về nguồn vật liệu xây dựng và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tư nhân
C.  
Số lượng các chuyên gia môi giới quá ít và thuế chuyển nhượng tài sản quá cao
D.  
Tính lâu bền vật lý kém và công năng thiết kế nhanh chóng bị lỗi thời
Câu 24: 0.25 điểm
Quyết định cải tạo hay duy trì tài sản: Lợi nhuận hàng năm khi duy trì I1C1=150I_1 - C_1 = 150 tỷ. Lợi nhuận hàng năm khi xây mới I2C2=250I_2 - C_2 = 250 tỷ. Cần vay khoản tiền K=1.000K = 1.000 tỷ để xây mới. Lãi suất rr bằng bao nhiêu thì phương án xây mới đem lại lợi ích ngang bằng với phương án duy trì (P=0P = 0)?
A.  
r=12%r = 12\%
B.  
r=8%r = 8\%
C.  
r=10%r = 10\%
D.  
r=5%r = 5\%
Câu 25: 0.25 điểm
Trong dài hạn, so với ngắn hạn, sự co giãn của cung bất động sản đối với giá cả thay đổi ra sao?
A.  
Hoàn toàn không co giãn ở cả hai thời kỳ
B.  
Co giãn nhiều hơn, vì khi giá tăng cao duy trì lâu, người ta có đủ thời gian sửa sang, xây thêm nhà khiến lượng cung tăng lên
C.  
Co giãn ít hơn, vì nguồn tài nguyên đất đai bị cạn kiệt hoàn toàn sau thời gian dài
D.  
Cung biến mất khỏi thị trường do các chính sách siết chặt của nhà nước
Câu 26: 0.25 điểm
Nhân tố nào được coi là cơ sở quan trọng nhất, mang tính quyết định đến tổng cung về nhà đất trên thị trường?
A.  
Sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động trẻ
B.  
Cung về quỹ đất phát triển bất động sản trong quy hoạch của Chính phủ
C.  
Tâm lý, tập quán tín ngưỡng của dân cư trong khu vực
D.  
Khả năng cung cấp nguyên vật liệu xây dựng của thị trường thế giới
Câu 27: 0.25 điểm
Một gia đình đang có đủ 5 tỷ đồng tiền mặt và rất muốn mua một căn chung cư trị giá 4 tỷ đồng tại trung tâm để chuyển ra ở riêng. Xét theo khái niệm kinh tế, hiện tượng này đại diện cho yếu tố nào trên thị trường bất động sản?
A.  
Nhu cầu (Needs)
B.  
Lực lượng cung thị trường
C.  
Cầu có khả năng thanh toán (Cầu trên thị trường)
D.  
Giao dịch phi chính thức
Câu 28: 0.25 điểm
Việc thế chấp bất động sản để vay vốn từ ngân hàng thể hiện vai trò gì của thị trường bất động sản đối với nền kinh tế?
A.  
Tăng thu cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế tài sản
B.  
Góp phần huy động vốn cho đầu tư phát triển
C.  
Tăng cường tính dị biệt của không gian kiến trúc
D.  
Gây rối loạn và bất ổn định xã hội
Câu 29: 0.25 điểm
Công trình kiến trúc nào dưới đây KHÔNG được phân loại là bất động sản trên thị trường theo tiêu chí "có khả năng lượng hóa giá trị"?
A.  
Khu chung cư thương mại đang xây dựng dở dang
B.  
Di sản văn hóa thế giới và các công trình quốc gia mang tính lịch sử
C.  
Sân bay dân dụng do doanh nghiệp tư nhân đầu tư
D.  
Khách sạn 5 sao có kiến trúc độc đáo
Câu 30: 0.25 điểm
Cầu về loại hình bất động sản nào thường xuất hiện rộng rãi và tạo nên sự vận hành sôi động nhất trên thị trường?
A.  
Đất đai làm nông nghiệp và đồng muối
B.  
Công trình khai thác hầm mỏ
C.  
Bất động sản công nghiệp (nhà máy, kho xưởng)
D.  
Đất ở và nhà ở
Câu 31: 0.25 điểm
Tính vùng và tính khu vực của thị trường bất động sản dẫn đến hệ quả thực tiễn nào đối với nhà đầu tư định giá?
A.  
Giá trị bất động sản luôn biến động tỷ lệ thuận với khoảng cách từ Xích đạo
B.  
Không thể áp dụng dập khuôn quan hệ cung cầu hay giá cả bất động sản từ vùng này sang vùng khác
C.  
Nhà đầu tư có thể dễ dàng di chuyển bất động sản từ vùng có giá thấp sang vùng giá cao để bán chênh lệch
D.  
Mọi bất động sản trên toàn quốc đều có một mức tuổi thọ vật lý chung không đổi
Câu 32: 0.25 điểm
Tính chất nào giải thích hiện tượng giá nhà đất luôn có xu hướng tăng lên trong dài hạn, tạo lợi thế cho giới đầu cơ tích trữ?
A.  
Tính di dời linh hoạt
B.  
Tính hao mòn vật lý nhanh chóng
C.  
Tính khan hiếm (diện tích đất đai có giới hạn) kết hợp với nhu cầu luôn tăng
D.  
Tính thay đổi công năng dễ dàng
Câu 33: 0.25 điểm
Việc Nhà nước can thiệp kiểm soát thị trường bất động sản chủ yếu nhằm đạt mục đích cao nhất nào?
A.  
Loại bỏ hoàn toàn quy luật cung cầu của cơ chế thị trường
B.  
Trực tiếp ấn định một mức giá duy nhất cho mọi loại bất động sản trên toàn quốc
C.  
Ngăn cấm mọi hình thức đầu tư bất động sản tư nhân
D.  
Phát huy ưu việt của cơ chế thị trường, hạn chế khuyết tật (đầu cơ, sốt giá ảo), định hướng nền kinh tế phát triển ổn định
Câu 34: 0.25 điểm
Khu vực "phát triển nhà ở tư nhân" nếu để hoạt động tự do, không có quy hoạch và rào cản của Nhà nước thường dẫn tới hiện tượng tiêu cực nào?
A.  
Cung cấp quá nhiều nhà ở xã hội miễn phí làm lãng phí vốn
B.  
Tự giác nâng cao tiêu chuẩn bảo vệ môi trường đến mức tuyệt đối
C.  
Chỉ hướng vào xây dựng khu nhà ở mang lại lợi nhuận cao nhất, bỏ qua lợi ích cộng đồng, tính xã hội và môi trường
D.  
Từ chối phân lô bán nền để bảo tồn quỹ đất tự nhiên hoang dã
Câu 35: 0.25 điểm
Nhà đầu tư X quyết định đập bỏ chung cư cũ xây chung cư mới. Lãi suất ngân hàng r=10%r = 10\%. Kế toán tính toán: I1C1=400I_1 - C_1 = 400 triệu; I2C2=900I_2 - C_2 = 900 triệu. Hệ số PP tính ra được là 100-100 triệu đồng. Hỏi khoản tiền vay ngân hàng KK mà nhà đầu tư X đã sử dụng là bao nhiêu?
A.  
3.000 triệu đồng
B.  
4.000 triệu đồng
C.  
5.000 triệu đồng
D.  
6.000 triệu đồng
Câu 36: 0.25 điểm
Dấu hiệu nào cho thấy sự tồn tại của "cầu đầu tư bất động sản" bên cạnh "cầu tiêu dùng"?
A.  
Một hộ gia đình trẻ vay tiền ngân hàng để mua căn hộ đầu tiên để ở
B.  
Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đường xá
C.  
Cư dân bán bớt diện tích đất vườn để lấy tiền chữa bệnh
D.  
Người dân đã có đủ nhà ở nhưng khi thấy giá bất động sản đang có xu hướng tăng liền dùng tiền nhàn rỗi mua thêm nhà đất để chờ tăng giá bán kiếm lời
Câu 37: 0.25 điểm
Ở các nước đang thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế (như Việt Nam, Ba Lan), tỷ trọng bất động sản trong tổng tài sản cố định có đặc điểm gì so với các nước phát triển?
A.  
Hoàn toàn không đáng kể do máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng tuyệt đối
B.  
Thấp hơn do mức độ công nghiệp hóa chưa cao
C.  
Thường chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều (có thể lên tới 70% hoặc hơn) do các tài sản cố định khác (máy móc) ít phát triển hoặc bị giảm giá trị do cũ nát
D.  
Bằng 0 vì tài sản cố định chỉ bao gồm tài sản phi vật chất
Câu 38: 0.25 điểm
Nhóm chính sách nào KHÔNG phải là công cụ của Nhà nước nhằm trực tiếp điều tiết thị trường bất động sản?
A.  
Thiết lập hệ thống quy định về đăng ký hành nghề môi giới, định giá
B.  
Ban hành chính sách kiểm soát giá vé máy bay quốc tế của các hãng hàng không
C.  
Xây dựng các quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất đai
D.  
Ban hành các chính sách tài chính, thuế liên quan đến chuyển nhượng nhà đất