Trắc nghiệm Môi trường và Biến đổi khí hậu (VNU) - Có đáp án

Luyện thi môn Môi trường và Biến đổi khí hậu theo chương trình VNU với bộ đề trắc nghiệm trực tuyến chuẩn hóa, đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết. Nội dung bám sát các vấn đề về ô nhiễm môi trường, tác động của biến đổi khí hậu, các biện pháp bảo vệ môi trường – làm bài nhanh, xem kết quả ngay để củng cố kiến thức về môi trường và khí hậu hiệu quả.

Từ khoá: trắc nghiệm môi trường biến đổi khí hậu VNU đề thi biến đổi khí hậu ôn thi môi trường bài test môi trường có đáp án ngân hàng câu hỏi môi trường test online môi trường khí hậu

Số câu hỏi: 107 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 10: 0.25 điểm
Định nghĩa “sức khỏe” theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
A.  
Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
B.  
Là tình trạng thoải mái, đầy đủ về thể chất, tinh thần và xã hội của con người chứ không phải chỉ là không có bệnh hoặc tật.
C.  
Là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
D.  
Là hoạt động có mục đích của con người để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần cho bản thân và cho xã hội. Mọi con người bình thường đều cần phải lao động. Lao động thích hợp là yếu tố cần thiết để duy trì và nâng cao sức kho.
Câu 11: 0.25 điểm
Mưa nhỏ tương ứng với lượng mưa bao nhiêu?
A.  
dưới 16mm/24h
B.  
40mm/24h
C.  
50mm/24h
D.  
60mm/24h
Câu 1: 0.25 điểm
Định nghĩa “chất ô nhiễm khó phân hủy” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 là
A.  
Chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.
B.  
Chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (say đây gọi là Công ước Stockholm).
C.  
Vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
D.  
Chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.
Câu 12: 0.25 điểm
Theo các nhà khoa học, để ứng phó với Biến đổi khí hậu vì sao phải phát triển điện hạt nhân?
A.  
Vì quá trình trong lò phản ứng hạt nhân không sinh ra khí CO2
B.  
Vì điện hạt nhân hiệu quả kinh tế
C.  
Vì điện hạt nhân an toàn
D.  
Vì một khối lượng nhỏ nguyên liệu hạt nhân sinh ra lượng lớn điện năng
Câu 2: 0.25 điểm
Muốn giảm cường độ Biến đổi khí hậu, vì sao phải phát triển điện hạt nhân?
A.  
Vì quá trình trong lò phản ứng hạt nhân không sinh ra khí CO2
B.  
Vì điện hạt nhân không an toàn
C.  
Vì điện hạt nhân sinh ra khí CO2
D.  
Vì nhà máy điện hạt nhân chiếm diện tích nhỏ
Câu 3: 0.25 điểm
Diện tích đất khô trên thế giới đã bị sa mạc hóa bao nhiêu %?
A.  
20%
B.  
13%
C.  
10%
D.  
7%
Câu 13: 0.25 điểm
Định nghĩa “chất thải” theo Luật Bảo vệ môi trường 2022
A.  
Là những vật chất hữu hình được sinh ra trong quá trình sản xuất, sinh hoạt, có thể tận dụng để sử dụng mục đích khác hoặc tái chế sử dụng lại.
B.  
Là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.
C.  
Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
D.  
Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Câu 4: 0.25 điểm
Để ứng phó với Biến đổi khí hậu, vì sao con người cần phát triển mạnh điện Mặt trời?
A.  
Vì điện Mặt trời không an toàn
B.  
Vì pin điện Mặt trời sản sinh ra điện nhưng không sinh ra khí CO2
C.  
Vì điện Mặt trời rẻ
D.  
Vì điện Mặt trời cần đầu tư lớn
Câu 5: 0.25 điểm
Loại khí nào dưới đây làm tăng nhiệt độ lớp khí quyển gần mặt đất?
A.  
Khí CO2
B.  
Khí CO
C.  
Khí NO2
D.  
Khí SO2
Câu 6: 0.25 điểm
Mưa vừa tương ứng với lượng mưa bao nhiêu?
A.  
từ 16mm - 50mm/24h
B.  
80mm/24h
C.  
100mm/24h
D.  
120mm/24h
Câu 7: 0.25 điểm
Vì sao gọi các khí CO2, N2O là khí nhà kính?
A.  
Vì chúng không hấp thụ ánh sáng nhìn thấy (ASNT), nhưng hấp thụ bức xạ hồng ngoại (BXHN)
B.  
Vì chúng không hấp thụ ASNT và không hấp thụ BXHN
C.  
Vì chúng không hấp thụ Bức xạ tử ngoại và không hấp thụ BXHN
D.  
Vì chúng không hấp thụ BXHN
Câu 8: 0.25 điểm
Đặc điểm của vi khí hậu nóng
A.  
Là trạng thái vật lý của môi trường không khí nóng trong khoảng không gian thu hẹp.
B.  
Là biện pháp thông gió tự nhiên để khí mát có thể thổi vào khu vực khí nóng giúp nhiệt độ dễ chịu hơn; trang bị hệ thống điều hoà không khí.
C.  
Là vấn đề nhiệt độ và bức xạ quá lớn, vượt qua cảm giác dễ chịu của cơ thể, ảnh hưởng đến khả năng điều nhiệt của cơ thể.
D.  
Là quy định tiêu chuẩn nhiệt độ tối đa cho phép trong môi trường lao động trong điều kiện bình thường không vượt quá 30oC; xung quanh các lò công nghiệp không vượt quá 40oC; nhiệt độ trong cơ sở sản xuất không chênh lệch với bên ngoài quá 3 – 5oC.
Câu 9: 0.25 điểm
Khí nào dưới đây là thủ phạm chính làm tăng nhiệt độ của lớp khí quyền gần mặt đất?
A.  
Khí CO2
B.  
Khí SO2
C.  
Khí H₂S
D.  
Khí NO2
Câu 14: 0.25 điểm
Định nghĩa “chất thải nguy hại”
A.  
Vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
B.  
Chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.
C.  
Chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
D.  
Vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.
Câu 15: 0.25 điểm
Các khí nào dưới đây được gọi là khí nhà kính?
A.  
H₂O, CH
B.  
H2S, NH
C.  
CO, SO2
D.  
N₂H₂
Câu 16: 0.25 điểm
Mưa to tương ứng với lượng mưa bao nhiêu?
A.  
từ 51 mm - 100mm/24h
B.  
20mm/24h
C.  
30mm/24h
D.  
40mm/24h
Câu 17: 0.25 điểm
Nguyên nhân của Biến đổi khí hậu là do:
A.  
Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên
B.  
Nồng độ khí H2 trong khí quyển tăng lên
C.  
Nồng độ khí N2 trong khí quyển tăng lên
D.  
Nồng độ SO2 trong khí quyền tăng lên
Câu 18: 0.25 điểm
Gió xoáy từ cấp 8 đến cấp 9 theo thang sức gió Beaufort được gọi là gì?
A.  
bão nhiệt đới
B.  
áp thấp nhiệt đới
C.  
bão cuồng phong
D.  
siêu bão
Câu 19: 0.25 điểm
Độ ẩm tương đối lí tưởng nhất đối với cuộc sống con người là bao nhiêu?
A.  
60%-65%
B.  
20%-30%
C.  
30% - 35%
D.  
94%-99%
Câu 20: 0.25 điểm
Gió xoáy từ cấp 6 đến cấp 7 theo thang sức gió Beaufort được gọi là gì?
A.  
áp thấp nhiệt đới
B.  
bão tố nhiệt đới
C.  
bão
D.  
bão cuồng phong
Câu 21: 0.25 điểm
Vì sao muốn giảm cường độ Biến đổi khí hậu, thì nên phát triển điện hạt nhân?
A.  
Vì quá trình phân hủy hạt nhân sinh ra năng lượng mà không sinh ra khí CO2
B.  
Vì điện hạt nhân không an toàn
C.  
Vì điện hạt nhân sinh ra khí CO2
D.  
Vì nhà máy điện hạt nhân chiếm diện tích nhỏ
Câu 22: 0.25 điểm
Phương án nào không đúng theo nguyên tắc phân loại chất thải y tế
A.  
Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh.
B.  
Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị chứa chất thải. Các chất thải dạng lỏng: thuốc chống ung thư, thuốc chống nấm, nước thải phóng xạ xả thải vào hệ thống thoát nước.
C.  
Trường hợp các chất thải y tế nguy hại không có khả năng phản ứng, tương tác với nhau và áp dụng cùng một phương pháp xử lý có thể được phân loại chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa.
D.  
Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp chất thải đó phải thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm.
Câu 23: 0.25 điểm
Định nghĩa “Phát triển bền vững” của Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc là:
A.  
Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
B.  
Là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai.
C.  
Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học.
D.  
Là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai
Câu 24: 0.25 điểm
Mây được chia làm mấy loại?
A.  
4 loại
B.  
7 loai
C.  
11 loại
D.  
15 loại
Câu 25: 0.25 điểm
Tại sao để ứng phó với Biến đổi khí hậu, con người nên phát triển mạnh mẽ điện Mặt trời?
A.  
Vì điện Mặt trời không sinh ra khí CO2
B.  
Vì điện Mặt trời cần đầu tư lớn
C.  
Vì điện Mặt trời không an toàn
D.  
Vì điện Mặt trời rẻ
Câu 26: 0.25 điểm
Sự Biến đổi khí hậu là do:
A.  
Trong sản xuất, con người sử dụng động cơ xăng
B.  
Trong sản xuất, con người sử dụng điện gió
C.  
Trong sản xuất, con người sử dụng điện sóng biển
D.  
Trong sản xuất, con người sử dụng điện Mặt trời
Câu 27: 0.25 điểm
Khí áp thay đổi theo nhiệt độ như thế nào?
A.  
Khi nhiệt độ tăng thì khí áp giảm
B.  
Khi nhiệt độ tăng thì khí áp tăng
C.  
Khi nhiệt độ giảm thì khí áp giảm
D.  
Khi nhiệt độ giảm thì khí áp không thay đổi
Câu 28: 0.25 điểm
Vì sao để ứng phó với Biến đổi khí hậu, con người không nên phát triền các nhà máy nhiệt điện?
A.  
Vì các nhà máy nhiệt điện sinh ra nhiều khí CO2
B.  
Vì nhà máy nhiệt điện sinh ra nhiều nhiệt
C.  
Vì nhà máy nhiệt điện sinh ra nhiều bụi
D.  
Vì nhà máy nhiệt điện tiêu thụ nhiều nước
Câu 29: 0.25 điểm
Vì sao nói việc tăng diện tích cây xanh là một trong các giải pháp ứng phó với Biến đổi khí hậu?
A.  
Vì phản ứng quang hợp của cây xanh hấp thụ khí CO2 từ khí quyển
B.  
Vì cây xanh tạo ra các chất hữu cơ xenlulose, tỉnh bột
C.  
Vì cây xanh sản sinh ra khí O2
D.  
Vì cây xanh tiêu thụ nước
Câu 30: 0.25 điểm
Vì sao sao tăng cường trồng cây xanh là một giải pháp hạn chế sự tăng nồng độ CO2 trong khí quyển?
A.  
Vì tại phản ứng quang hợp, cây xanh hấp thụ khí CO2 từ khí quyển
B.  
Vì cây xanh tạo ra các chất hữu cơ hidratcacbon
C.  
Vì cây xanh không sinh ra CO2
D.  
Vì cây xanh hút nước qua bộ rễ
Câu 31: 0.25 điểm
Trong tầng khí quyển đối lưu, khi lên cao 500m thì nhiệt độ giảm bao nhiêu?
A.  
Giảm 3°C
B.  
Giảm 6°C
C.  
Giảm 9°C
D.  
Giảm 12°C
Câu 32: 0.25 điểm
Tấm kính không cho bức xạ nào đi qua?
A.  
Bức xạ hồng ngoại
B.  
Bức xạ từ ngoại
C.  
Ánh sáng nhìn thấy
D.  
Bức xạ Rơnghen
Câu 33: 0.25 điểm
Việt Nam mất bao nhiêu ha đất nông nghiệp mỗi năm do nạn cát bay cát cháy?
A.  
20 ha/năm
B.  
10 ha/năm
C.  
7 ha/năm
D.  
3 ha/năm
Câu 34: 0.25 điểm
Khí hậu là gì?
A.  
Khí hậu bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, khí áp, lượng mưa nắng, giông, bão, và các hiện tượng xảy ra trong khí quyển tại một vùng nào đó trong khoảng thời gian dài
B.  
Khí hậu là thời tiết
C.  
Khí hậu là thời gian mùa đông giá lạnh
D.  
Khí hậu là thời gian mùa xuân ấm áp
Câu 35: 0.25 điểm
Mỗi năm trên toàn thế giới có bao nhiêu tấn cát bụi từ các sa mạc bay vào khí quyển?
A.  
3.000.000.000 tấn/năm
B.  
2.000.000.000 tấn/năm
C.  
1.500.000.000 tấn/năm
D.  
1.000.000.000 tấn/năm
Câu 36: 0.25 điểm
Nếu cả loài người (7,5 tỉ người) cùng ăn sống trong 1 năm thì sẽ bớt xả CO2 vào khí quyển bao nhiêu %?
A.  
44.8%
B.  
30%
C.  
20%
D.  
10%
Câu 37: 0.25 điểm
Trong tầng khí quyển đổi lưu khi lên cao 100m thì nhiệt độ giảm bao nhiêu?
A.  
Giảm 0,6°C
B.  
Giảm 1,6°C
C.  
Giảm 2,6°C
D.  
Giảm 3,6°C
Câu 38: 0.25 điểm
Gió mùa bao gồm:
A.  
gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam
B.  
gió mùa Xuân và gió mùa Hè
C.  
gió mùa Thu và gió mùa Đông
D.  
gió mùa Hè và gió mùa Thu
Câu 39: 0.25 điểm
1 m³ mây chứa trung bình bao nhiêu gam nước?
A.  
5 g
B.  
10 g
C.  
15 g
D.  
20 g
Câu 40: 0.25 điểm
Định nghĩa “bệnh nghề nghiệp” theo Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
A.  
Là loại bệnh lý mang tính bẩm sinh hoặc phát sinh từ điều kiện sống, môi trường sống tự nhiên và xã hội cũng như các thói quen có hại của người lao động.
B.  
Là những bệnh có ảnh hưởng lớn đến toàn xã hội do khả năng lây lan nhanh và nguy hiểm trong cộng đồng dân cư.
C.  
Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
D.  
Là sự cố, tai nạn gây tổn thương cho cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.