Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hội Chứng Thận Hư - Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam (Miễn Phí, Có Đáp Án) Tham khảo bộ câu hỏi trắc nghiệm về Hội Chứng Thận Hư từ Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam, hoàn toàn miễn phí và có kèm theo đáp án chi tiết. Tài liệu này được biên soạn bám sát chương trình học, giúp sinh viên ôn tập và nắm vững kiến thức về hội chứng thận hư. Đây là tài liệu hữu ích để chuẩn bị cho các kỳ thi giữa kỳ và cuối kỳ, hỗ trợ quá trình học tập và luyện thi hiệu quả.
Từ khoá: Câu hỏi trắc nghiệm Hội Chứng Thận Hư Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam miễn phí có đáp án ôn tập Hội Chứng Thận Hư kiểm tra giữa kỳ kiểm tra cuối kỳ tài liệu học Hội Chứng Thận Hư đề thi Hội Chứng Thận Hư học Hội Chứng Thận Hư luyện thi Hội Chứng Thận Hư Học Viện Y Dược Học
Chủ đề liên quan: Học viện Y dược Cổ truyền Việt Nam VUTM Hội Chứng Thận Hư
Mã đề 1 Mã đề 2 Mã đề 3 Mã đề 4
Bạn chưa làm Mã đề 1!
Bắt đầu làm Mã đề 1
Câu 1: Thời gian trung bình của giai đoạn thiểu niệu trong suy thận cấp là:
Câu 2: Trong viêm thận bể thận mạn giai đoạn sớm:
A. Mức lọc cầu thận giảm trước, sau đó khả năng cô đặc ống thận giảm.
B. Mức lọc cầu thận tăng trước, sau đó khả năng cô đặc ống thận giảm.
C. Mức lọc cầu thận giảm, khả năng cô đặc ống thận bình thường.
D. Khả năng cô đặc ống thận giảm trước, mức lọc cầu thận bình thường.
E. Khả năng cô đặc ống thận và mức lọc cầu thận giảm đồng thời.
Câu 3: Phù toàn, nhanh, trắng mềm, ấn lõm là triệu chứng chính để chẩn đoán hội chứng thận hư.
Câu 4: Loại nào không phải là viêm cầu thận mạn thứ phát:
A. Viêm cầu thận do Sch lein-Henoch.
B. Hội chứng Goodpasture.
C. Tổn thương cầu thận trong bệnh Amylose.
D. Viêm cầu thận mạn với ứ đọng IgA ở gian bào.
E. Hội chứng Kimmelstiel-Wilson.
Câu 5: Viêm cầu thận mạn do Lupus ban đỏ có suy thận mạn giai đoạn cuối thì chỉ định Corticoides trong điều trị Lupus là bắt buộc để hạn chế tiến triển nặng của bệnh.
Câu 6: Chẩn đoán suy thận cấp ở người có Créatinin máu căn bản trước đây trên 250mol/l
A. khi Créatinin máu tăng:
Câu 7: Điều trị viêm thận bể thận cấp phải dùng kháng sinh phối hợp trong thời gian 2 tuần.
Câu 8: HCTH kéo dài sẽ dẫn đến.
A. Giảm hormon tuyến yên
B. Tăng hormon tuyến yên
C. Giảm hormon tuyến giáp
D. Tăng hormon tuyến giáp
E. Tăng hormon tuyến thượng thận
Câu 9: Yếu tố thuận lợi thường gặp nhất của nhiễm trùng đường tiểu ở nam giới lớn tuổi là u xơ tiền liệt tuyến.
Câu 10: Tỷ lệ % hội chứng thận hư xảy ra ở tuổi dưới 16:
Câu 11: Kali máu trong suy thận cấp tăng nhanh gặp trong nguyên nhân:
C. Chấn thương nặng
E. Tất cả đều đúng.
Câu 12: Viêm thận bể thận là một bệnh lý được đặc trưng bởi:
A. Tổn thương tổ chức kẽ của thận.
B. Tổn thương cầu thận
C. Tổn thương mạch thận
D. Tổn thương vỏ thận.
E. Tất cả đều đúng.
Câu 13: Triệu chứng đái máu trong viêm cầu thận mạn ở người lớn thường đáp ứng tốt với các thuốc cầm máu đường uống hoặc đường tĩnh mạch.
Câu 14: Biến chứng tắc mạch trong hội chứng thận hư:
B. Do mất Anti-Thrombin III qua nước tiểu
C. Do tăng tiểu cầu trong máu
D. Do tăng Fibrinogene máu
E. Tất cả các loại trên
Câu 15: Viêm cầu thận mạn là một bệnh:
A. Tiến triển kéo dài từ 1 năm đến vài chục năm.
B. Có biểu hiện của thận teo.
C. Có giảm chức năng thận.
D. Thường có tăng huyết áp.
E. Các ý trên đều đúng.
Câu 16: Tiến triển của viêm cầu thận mạn nguyên phát đến suy thận mạn giai đoạn cuối thường không phụ thuộc vào việc điều trị tăng huyết áp ở những bệnh nhân này.
Câu 17: Trong viêm thận bể thận mạn:
A. Hình ảnh thận trên siêu âm giống như trong viêm thận bể thận cấp.
B. Ít gặp suy chức năng thận hơn trong viêm thận bể thận cấp.
C. Phù là triệu chứng rất hay gặp.
D. Tiến triển bệnh thường nhanh
Câu 18: Tổn thương cầu thận trong đái tháo đường không bao gồm:
A. Thường có Protein niệu, đái máu vi thể.
B. Tổn thương xơ hóa cầu thận lan tỏa.
C. Có tổn thương các mạch máu nhỏ ở thận.
D. Tổn thương do sự hiện diện của các chất Amyloid.
E. Tổn thương dày màng đáy cầu thận với ứ đọng trong nội mạc.
Câu 19: Biến chứng nào không phải của viêm cầu thận mạn:
C. Hội chứng gan thận.
Câu 20: Nhiễm trùng đường tiểu thấp (viêm bàng quang cấp) phải được điều trị với liệu trình giống như viêm thận bể thận cấp vì thường có chung một loại vi khuẩn gây bệnh là E. Coli.
Câu 21: Phân loại viêm cầu thận tiến triển theo Wilson:
A. Nhóm 1: Có giai đoạn bắt đầu không rõ, hồi phục 5 -10%.
B. Nhóm 2: Có giai đoạn bắt đầu rõ, hồi phục 80 -90%.
C. Nhóm 1: Có giai đoạn bắt đầu không rõ, thường chết do nhiễm trùng, tăng huyết áp,tăng Urê máu.
D. Nhóm 2: Có giai đoạn bắt đầu không rõ, hồi phục 5 -10%, giai đoạn cuối có tăng huyết áp, Urê máu cao.
E. Cả 4 ý trên đều sai.
Câu 22: Cấy nước tiểu được xem là dương tính khi có:
A. Trên 103 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
B. Trên 104 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
C. Trên 105 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
D. Trên 106 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
E. Trên 107 khuẩn lạc / ml nước tiểu.
Câu 23: Cái nào không phải là biến chứng của hội chứng thận hư:
A. Cơn đau bụng do hội chứng thận hư.
B. Xuất huyết do rối loạn chức năng đông máu.
C. Nhiễm trùng do giảm sức đề kháng.
E. Thiếu dinh dưỡng do mất nhiều Protein niệu.
Câu 24: Suy thận cấp do mất nước, điện giải là loại suy thận cấp:
Câu 25: Nguyên nhân suy thận cấp sau thận thường gặp nhất ở Việt nam là:
B. U xơ tuyến tiền liệt.
C. Ung thư tuyến tiền liệt.
D. Các khối u vùng tiểu khung.
E. Lao tiết niệu làm teo hẹp niệu quản
Câu 26: VCTM thứ phát sau lupus ban đỏ điều trị Corticoid với liều sau (mg/kg/24giờ):
Câu 27: Các cơ chế gây phù chính trong hội chứng thận hư:
A. Giảm áp lực keo, tăng áp lực thủy tĩnh
B. Giảm áp lực keo, tăng Aldosterone
C. Giảm áp lực keo, tăng tính thấm thành mạch
D. Tăng áp lực thủy tĩnh, tăng Aldosterone
E. Tăng Aldosterone, tăng tính thấm thành mạch
Câu 28: Phương pháp có giá trị nhất trong chẩn đoán nguyên nhân viêm cầu thận mạn:
B. Xét nghiệm 10 thông số nước tiểu.
C. Chụp CT-Scanner thận.
D. Siêu âm thận và UIV.
Câu 29: Thời gian của giai đoạn khởi đầu trong suy thận cấp phụ thuộc vào:
A. Cơ địa bệnh nhân.
B. Tuổi người bệnh.
C. Nguyên nhân gây suy thận cấp.
D. Đáp ứng miễn dịch của người bệnh.
E. Tất cả các yếu tố trên.
Câu 30: Chế độ ăn trong hội chứng thận hư:
A. Phù to: Muối < 0,5 g/ 24h, không suy thận: Protid > 2g/kg/24h.
B. Phù to: Muối < 2 g/ 24h, không suy thận: Protid > 2g/kg/24h.
C. Phù nhẹ: Muối < 0,5 g/ 24h, không suy thận: Protid < 2g/kg/24h.
D. Phù nhẹ: Muối < 2 g/ 24h, không suy thận: Protid< 2g/kg/24h.
E. Cả bốn câu trên đều sai.
Câu 31: Loại nào không thuộc viêm cầu thận mạn nguyên phát:
A. Viêm cầu thận thể màng tăng sinh.
B. Hội chứng thận hư.
C. Hội chứng Goodpasture.
D. Viêm cầu thận mạn với ứ đọng IgA ở gian bào.
E. Viêm cầu thận ngoài màng.
Câu 32: Về phương diện dịch tể học, viêm cầu thận mạn chiếm khoảng:
Câu 33: Đặc điểm của viêm thận bể thận mạn:
A. Phù, tiểu ít, tăng huyết áp xuất hiện sớm.
B. Nước tiểu hồng cầu nhiều hơn bạch cầu.
C. Thận teo nhỏ 2 bên, cân xứng, bờ đều.
D. Cả 3 câu trên đều đúng.
E. Cả 3 câu trên đều sai.
Câu 34: Trong suy thận cấp tiên lượng nặng thường do nguyên nhân:
B. Sau phẫu thuật kèm nhiễm trùng
E. Tất cả các nguyên nhân trên.
Câu 35: Điều trị duy trì hội chứng thận hư ở VCTM nguyên phát với prednisolon từ tuần:
Câu 36: Triệu chứng nào dưới đây là quan trọng nhất để chẩn đoán gián biệt giữa suy thận cấp và suy thận mạn:
E. Kích thước thận.
Câu 37: Điều trị nhiễm trùng đường tiểu ở trên bệnh nhân có Sỏi hệ tiết niệu thì phải loại bỏ sỏi trước khi dùng kháng sinh.
Câu 38: Thuốc lợi tiểu được lựa chọn để sử dụng trong suy thận cấp là:
B. Thuốc lợi tiểu kháng Aldosterone.
D. Truyền Glucose ưu trương 10%.
Câu 39: Điều trị tăng huyết áp trong viêm cầu thận mạn có thể dùng các nhóm thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển, ức chế Canxi, ức chế thần kinh trung ương.
Câu 40: Các xét nghiệm máu cần thiết trong viêm thận bể thận cấp:
A. Công thức máu, VS, ASLO, Urê máu.
B. Công thức máu, cấy máu, Urê, Creatinine máu.
C. Công thức máu, Protit máu, điện di Protit máu, Urê máu.
D. Công thức máu, Protit máu, Cholesterol máu, Glucose máu.