Trắc nghiệm ôn tập môn Bệnh học Bài 13: Suy thận mạn
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Bệnh học Bài 13 về Suy thận mạn (CKD). Cung cấp kiến thức trọng tâm về định nghĩa, các giai đoạn bệnh thận mạn dựa trên mức lọc cầu thận (GFR), nguyên nhân gây bệnh, các hội chứng lâm sàng (tăng urê máu, thiếu máu, rối loạn điện giải) và các phương pháp điều trị thay thế thận. Tài liệu ôn thi chuyên sâu cho sinh viên Y khoa.
Từ khoá: trắc nghiệm bệnh học suy thận mạn bệnh thận mạn bài 13 bệnh học CKD ôn thi y khoa mức lọc cầu thận GFR chạy thận nhân tạo lọc màng bụng ghép thận
Bộ sưu tập: Bộ đề thi 900+ câu trắc nghiệm môn Bệnh Học - phân theo bài
Câu 1: Suy thận mạn:
A. Kéo dài gây bệnh thận mạn
B. Giảm đột ngột số lượng nephron chức năng
C. Giảm dần mức lọc ống thận
D. Tiến triển từ tử, không thể đảo ngược
Câu 2: Suy thận mạn đặc trưng bởi:
A. Giảm số lượng nephron chức năng và giảm mức lọc cầu thận
B. Giảm số lượng neuron chức năng và giảm mức lọc cầu thận
C. Giảm số lượng nephron chức năng và giảm mức lọc ống thận
D. Giảm số lượng neuron chức năng và giảm mức lọc ống thận
Câu 3: Suy thận mạn do:
B. Tổn thương hệ mạch thận
D. Tổn thương nephron làm mất chức năng sinh lý
Câu 4: Hội chứng suy thận mạn xuất hiện khi:
A. Số lượng nephron bị tổn thương > số còn lại nhưng vẫn còn khả năng bù trừ
B. Số lượng nephron bị tổn thương > số còn lại không còn đủ để duy trì hằng định nội môi
C. Số lượng nephron bị tổn thương < số còn lại -> còn khả năng bù trừ
D. Số lượng nephron bị tổn thương < số còn lại -> không còn đủ để duy trì
Câu 5: Hội chứng suy thận mạn biểu hiện:
A. Mức lọc cầu thận giảm -> nitơ phi protein máu tăng;
Na+,
K+,
Ca++ máu tăng
B. Rối loạn cân bằng nước và điện giải do rối loạn tái hấp thu và bài tiết ở ống thận
C. Thiếu máu khó phục hồi do giảm prothrombin
D. Tăng huyết áp do tăng calci máu làm co mạch
Câu 6: Trong suy thận mạn, triệu chứng rối loạn cần bằng nước và điện giải trong giai đoạn đầu:
Câu 7: Đặc điểm của phù trong suy thận mạn:
A. STM do viêm cầu thận thường có phù ở giai đoạn suy thận nặng
B. STM do viêm cầu thận thường không có phù
C. STM do bất cứ nguyên nhân nào cũng có phù từ giai đoạn đầu
D. STM do các nguyên nhân khác (ngoại trừ viêm cầu thận) có phù ở giai đoạn suy thận nặng
Câu 8: Đặc điểm của lượng nước tiểu trong suy thận mạn:
B. Giai đoạn đầu thường có tiểu nhiều về đêm
C. Giai đoạn cuối tiểu tăng nhiều hơn
D. Giai đoạn cuối tiểu đêm diễn ra thường xuyên hơn.
Câu 9: Trong giai đoạn đầu của suy thận mạn có triệu chứng, CHỌN CÂU SAI:
Câu 10: Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng:
A. Tăng số lượng nước tiểu
B. Giảm
Na+,
K+ máu
Câu 11: Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng:
A. Lượng nước tiểu tăng nhiều
C. Thiều niệu hoặc vô niệu
Câu 12: Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn khi có đợt cấp hoặc suy thận mức độ nặng gây rối loạn điện giải:
Câu 13: Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng của tăng huyết áp, CHỌN CÂU SAI:
A. 80-90% bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối có tăng huyết áp
B. Là hậu quả của ứ đọng nước và
Na+ máu
C. Là hậu quả của ứ đọng
Ca++ máu
D. Là hậu quả của hoạt hóa hệ rennin-angiotensin
Câu 14: Trong giai đoạn cuối của suy thận mạn có triệu chứng suy tim là do, CHỌN CÂU SAI:
D. Giảm
K+ máu gây giảm tần số tim
Câu 15: Trong suy thận mạn, hội chứng ure máu cao có triệu chứng, CHỌN CÂU SAI :
A. Thần kinh: nhức đầu, mệt mỏi, vật vã, thờ ơ, cuối cùng co giật và hôn mê
B. Tiêu hóa : ăn không tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa
C. Hô hấp : khó thở, nhịp thở Kussmal, hơi thở có mùi khai
D. Mạch chậm, tụt huyết áp, có thể viêm màng ngoài tim.
Câu 16: Thiếu máu trong suy thận mạn :
A. Biểu hiện thường gặp trong STM
C. Mức độ thiếu máu tỷ lệ nghịch với mức độ suy thận
Câu 17: Trong suy thận mạn có loạn dưỡng xương với đặc điểm:
A. Xuất hiện trong giai đoạn cuối của STM
B. Do rối loạn chuyển hóa calci-phospho và thiếu hụt vitamin D
C. Hậu quả của sự phá hủy cầu thận
D. Có 2 loại tổn thương: viêm xơ xương và loãng xương
Câu 18: Trong suy thận mạn, biểu hiện lâm sàng thường gặp của loạn dưỡng xương là, CHỌN CÂU SAI:
Câu 19: Trong suy thận mạn, biểu hiện lâm sàng thường gặp của loạn dưỡng xương là, CHỌN CÂU SAI:
B. Xơ cứng động mạch gây thiếu máu cục bộ
Câu 20: Trong suy thận mạn, biểu hiện lâm sảng thường gặp của thay đổi nồng độ calci-phospho là, CHỌN CÂU SAI:
Câu 21: Tiến triển trong suy thận mạn được đánh giá dựa chủ yếu vào:
A. Mức độ tổn thương nephron
C. Mức độ tái hấp thu và bài tiết ống thận
Câu 22: Suy thận mạn có mức lọc cầu thận
60−30ml/phit thuộc giai đoạn mấy:
Câu 23: Suy thận mạn có mức lọc cầu thận
<15ml/phit thuộc giai đoạn mấy:
Câu 24: Yếu tố làm suy thận mạn tiến triển nặng hơn, CHỌN CÂU SAI:
B. Cơn tăng huyết áp ác tính
D. Viêm thận – bể thận cấp
Câu 25: Yếu tố làm suy thận mạn tiến triển nặng hơn, CHỌN CÂU SAI:
B. Lợi tiểu furosemid quá liều
Câu 26: Mục tiêu điều trị suy thận mạn, CHỌN CÂU SAI:
C. Tích cực điều trị cho đến khi mức lọc cầu thận phục hồi
D. Điều trị và theo dõi biến chứng
Câu 27: Điều trị bảo tồn trong suy thận mạn:
A. Chống các yếu tố làm trầm trọng bệnh thêm
B. Chế độ ăn: nên luôn ăn nhạt khi có suy thận mạn
C. Chế độ ăn: tăng cường đạm để tăng áp lực keo máu giúp giảm phù
D. Lợi tiểu furosemid khi suy thận mạn giai đoạn đầu
Câu 28: Chế độ ăn của bệnh nhân suy thận mạn:
A. Thường xuyên ăn nhạt gần như giảm Na+ hoàn toàn
C. Lượng nước đưa vào cơ thể = lượng nước tiểu + 1 lít
D. Ăn nhiều rau quả, trái cây để cung cấp K+
Câu 29: Khi suy thận mạn có phù và tăng huyết áp, điều trị thích hợp, CHỌN CÂU SAI:
B. Giảm lượng nước đưa vào cơ thể
D. Ăn nhiều đạm để tăng áp lực keo
Câu 30: Chống thiếu máu trong suy thận mạn bằng cách bổ sung, CHỌN CÂU SAI:
Câu 31: Hạn chế tăng
K+ máu trong suy thận mạn:
A. Tăng cường đưa
Na+ vào cơ thể
B. Giải quyết hoại tử, chống nhiễm khuẩn
C. Giảm thải
K+ qua ruột
D. Giảm đưa
K+ vào tế bào