Tóm tắt kiến thức chương 4: Môn tiếng Việt - Đại học Vinh

Tổng hợp chi tiết kiến thức trọng tâm Chương 4 Ngữ pháp Tiếng Việt - Đại học Vinh. Hệ thống hóa lý thuyết về từ loại, cấu trúc cụm từ (danh ngữ, động ngữ, tính ngữ) và các thành phần câu. Tài liệu ôn tập bám sát chương trình học, giúp sinh viên nắm vững nền tảng ngữ pháp và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học phần.

ngữ pháp tiếng việtđại học vinhchương 4 tiếng việttóm tắt ngữ pháp tiếng việttừ loại tiếng việtcụm từ tiếng việtthành phần câutài liệu ôn thi tiếng việt đại học vinh

 

4.1. TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT

4.1.1 & 4.1.2. Khái niệm và Tiêu chí phân loại

Định nghĩa Từ loại

"Từ loại là lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, được phân chia dựa theo ý nghĩa phạm trùkhả năng kết hợp."

psychology Ý nghĩa phạm trù

Dựa vào ý nghĩa khái quát của lớp từ (Sự vật, Hoạt động, Tính chất...). Ví dụ: "Cái đẹp" mang nghĩa sự vật dù gốc là tính từ.

rebase Khả năng kết hợp

Vị trí của từ trong đoản ngữ (cụm từ) hoặc chức vụ ngữ pháp trong câu (Chủ ngữ, Vị ngữ...).

4.1.3. Hệ thống Từ loại

Thực từ

  • • Mang nghĩa từ vựng chân thực.
  • • Có thể làm thành phần chính của câu.
  • • Làm hạt nhân trung tâm cụm từ.
Danh từ Động từ Tính từ Số - Đại

Hư từ

  • • Không mang nghĩa từ vựng.
  • • Không độc lập tạo thành câu.
  • • Phụ trợ hoặc liên kết cụm từ/vế câu.
Phụ từ Quan hệ từ Tình thái Trợ từ

4.1.3.1. Danh từ (Nouns)

Tiểu loại Danh từ

Danh từ riêng

Định danh sự vật riêng biệt (Nam, Hà Nội, Nguyễn Du...). Không kết hợp với số từ trực tiếp.

Danh từ chung

  • Tổng hợp: nhà cửa, làng xóm...
  • Chỉ loại: con, cái, chiếc, bức, hòn...
  • Chỉ đơn vị: cân, mét, lít, tạ (chính xác); đàn, bầy (không chính xác).
  • Chất liệu/Người/Vật/Trừu tượng.

Khả năng kết hợp của Danh từ

Làm hạt nhân

Trung tâm cụm danh từ với mô hình 7 vị trí.

Vị trí sau

Đứng sau các từ chỉ vị trí: trên, dưới, trong, ngoài...

Chức vụ Cú pháp

Chủ ngữ, Bổ ngữ. Làm Vị ngữ cần từ "là".

Mô hình nhận diện

/những ... A ... ấy/

4.1.3.2. Động từ (Verbs)

Chiếm 86% vị ngữ trong câu. Chỉ hoạt động, trạng thái.

Các nhóm tiêu biểu:

Nội động (ngủ, đứng), Ngoại động (ăn, bẻ), Ban phát (cho, nhận), Gây khiến (bảo, khuyên), Tình thái (cần, muốn), Biến hóa (thành, hóa ra)...

Kết hợp đặc thù:
  • • Kết hợp phó từ thời gian: đã, đang, sẽ...
  • • Trực tiếp làm Vị ngữ không cần "là".
  • • Không đứng sau từ chỉ vị trí (trên, dưới...).

4.1.3.3. Tính từ (Adjectives)

Chỉ tính chất, màu sắc, trạng thái sự vật.

Tiểu loại:

Chỉ phẩm chất (tốt, đẹp), Chỉ trạng thái (nhanh, chậm), Chỉ kích thước/số lượng (to, nặng), Chỉ màu sắc (xanh, đỏ).

Kết hợp đặc thù:
  • • Phổ biến với phó từ mức độ: rất, hơi, quá...
  • • Làm định ngữ cho danh từ (Hổ dữ, hoa đẹp).
  • • Khi đi với phó từ thời gian (đã, đang), tính từ lâm thời có nghĩa như động từ.

pin 4.1.3.4. Số từ

Số từ chính xác: 1, 2, 3... (Làm định ngữ).

Số từ ước lượng: vài, dăm, mươi... (Không làm vị ngữ trực tiếp).

Nghĩa biểu trưng trong ca dao: "Số chín" (tột đỉnh đau thương/sung mãn), "Trăm, nghìn" (tràn đầy).

face 4.1.3.5. Đại từ

Nhân xưng: tôi, ta, mày, chúng nó...
Chỉ định: này, kia, ấy, nọ, đó, đây...
Nghi vấn: ai? gì? sao? bao nhiêu? (Sử dụng phiếm định: "Ai mà biết").
Thay thế: thế, vậy, bấy nhiêu...

Các lớp Hư từ Tiếng Việt

Phụ từ

Định từ: Đi kèm danh từ (cái, mỗi, từng, những, các).

Phó từ: Đi kèm động/tính từ (đã, đang, rất, không, hãy, xong, ra, vào).

Quan hệ từ

Liên kết cụm từ/vế câu.

Chính phụ: của, bằng, với, vì, để...

Đẳng lập: và, hay, hoặc, nhưng, rồi...

Tình thái từ

Biểu thị cảm xúc, gọi đáp.

Đầu câu: ơi, hỡi, ô, à, chao ôi...

Cuối câu: à, ư, nhỉ, nhé, hả, nghen...

Trợ từ

Nhấn mạnh hoặc thể hiện thái độ đánh giá.

Từ tiêu biểu: những, có, chỉ, đã, mới, thì, mà...

"Tôi mua những 5 cuốn" (Nhiều).

4.1.4. Hiện tượng Chuyển hóa Từ loại

Dùng từ theo nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của từ loại khác trong ngữ cảnh cụ thể.

  • Thực từ Hư từ: của (D) → của (Q); cho (Đg) → cho (Q).
  • Động/Tính → Danh: Những suy nghĩ (N) ← Suy nghĩ (V).
  • Phương thức từ vựng: cái cuốc (Sự vật) - cuốc đất (Hành động).
"Sự chuyển hóa tạo nên các hiện tượng chơi chữ thú vị: 'Bác bác trứng', 'Tôi tôi vôi', 'Con ngựa đá con ngựa đá'..."

4.2. CỤM TỪ TIẾNG VIỆT

Cụm Đẳng lập

Các thành tố không phụ thuộc nhau, cùng giữ chức vụ ngữ pháp. Có thể đảo trật tự.
Ví dụ: Cha và mẹ.

Cụm Chủ - Vị

Quan hệ tường thuật giữa C và V. Thường làm thành phần trong một cấu trúc lớn hơn.
Ví dụ: Mẹ về khiến tôi vui.

Cụm Chính phụ

Gồm một hạt nhân trung tâm và các thành tố phụ bao quanh. Là cấu trúc quan trọng nhất cấu tạo câu.

4.2.2.1. Cấu trúc Cụm Danh từ (Danh ngữ)

Phần Đầu Phần Trung Tâm Phần Cuối
3. Tổng thể 2. Số lượng 1. Chỉ xuất D1. Loại/Đơn vị D2. Danh từ thực -1. Định ngữ -2. Chỉ định
Tất cả những cái con mái đen ấy
Cả ba --- thúng thóc mới gặt này

Lưu ý về Trung tâm:

Phần trung tâm có thể là D1, D2 hoặc cả hai. D1thường là danh từ chỉ loại (con, cái) hoặc đơn vị quy ước (lít, kg). D2 là danh từ mang nghĩa từ vựng chân thực.

Lưu ý về Phần cuối:

Vị trí -1 có thể mở rộng vô hạn bằng từ, cụm từ hoặc kết cấu C-V. Vị trí -2 (này, nọ, kia, ấy) luôn báo hiệu kết thúc cụm danh từ.

4.2.2.2. Cấu trúc Động ngữ

Phần phụ trước

Tiếp diễn (đều, vẫn), Thời gian (đã, đang), Tần số (thường, hay), Cầu khiến (hãy, đừng), Mức độ (rất, quá).

Trung Tâm: Động Từ
Phần phụ sau (Phức tạp nhất)

Chỉ đối tượng (ăn cơm), Hướng (đi ra), Kết thúc (xong), Lặp lại (nói lại), Sơ lược (nhìn qua)... Có thể là từ, cụm từ hoặc C-V.

4.2.2.3. Cấu trúc Tính ngữ

Phần phụ trước

Mức độ (rất, hơi, quá, cực kì). Phó từ thời gian (đã, đang) khi kết hợp với tính từ làm nó lâm thời mang nghĩa động từ.

Trung Tâm: Tính Từ
Phần phụ sau

Mức độ (quá, lắm, vô cùng). Phạm vi (giỏi toán), So sánh (trắng như ngà), Đặc trưng phương diện (khéo đóng kịch).

4.3. CÂU TRONG TIẾNG VIỆT

4.3.1. Đặc điểm

info

Chức năng thông báo: Nội dung thông tin, cảm xúc hoặc tác động hành động.

code

Độc lập ngữ pháp: Thường có cấu trúc C-V hoàn chỉnh.

volume_up

Ngữ điệu kết thúc: Đánh dấu bằng dấu chấm, hỏi, cảm...

4.3.2. Hệ thống Thành phần Câu

Thành phần Chính

CHỦ NGỮ (C):

Nêu nhân vật, sự vật có quan hệ tường thuật với vị ngữ. Biểu hiện bằng Danh, Động, Tính, Số, Đại từ hoặc cả kết cấu C-V.

VỊ NGỮ (V):

Nêu hình dáng, tính chất, hoạt động của chủ ngữ. Thường do Động, Tính từ đảm nhận. Danh từ làm vị ngữ cần có từ "là".

Thành phần Phụ

Trạng ngữ:

Thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, cách thức...

Đề ngữ:

Nêu chủ đề nhấn mạnh trước nòng cốt câu. (Nhà, bà ấy có hàng trăm dãy).

Tình thái/Liên ngữ:

Thái độ người nói (Chao ôi!) hoặc liên kết văn bản (Do đó, Tuy nhiên).

Giải thích ngữ:

Làm sáng tỏ phương diện liên quan gián tiếp.

4.3.3. Phân loại Câu theo cấu tạo

Câu Đơn

Câu đơn bình thường:

Chỉ có 1 nòng cốt C-V. Có thể mở rộng thành phần (Câu đơn mở rộng nòng cốt).

Câu đơn đặc biệt:

  • Do danh từ: Nêu sự tồn tại (Máy bay! Cướp!), xác định thời điểm (Đêm 19.8).
  • Do vị từ: Câu khuyết chủ ngữ (Đóng cửa lại!), Câu vô chủ/chủ ngữ zêrô (Trong nhà có khách).

Câu Ghép

Câu ghép có Quan hệ từ (QHT):

Đẳng lập: liệt kê (và), lựa chọn (hay), đối lập (nhưng).

Chính phụ: nguyên nhân-kết quả (vì... nên), điều kiện (nếu... thì), nhượng bộ (tuy... nhưng).

Câu ghép không có QHT:

Cặp phó từ/Đại từ: vừa... đã, càng... càng, đâu... đấy.

Ngữ điệu liên kết: Câu ghép lỏng (đẳng kết, nối tiếp) và Câu ghép chặt (so sánh, giải thích, luận chứng-thuyết minh).

4.3.4. Câu phân loại theo mục đích nói

Câu Kể

Kể, tả, thuật lại sự việc. Phân ra Khẳng định và Phủ định (phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ).

"Hôm nay có phim mới."

Câu Hỏi

Nghi vấn và yêu cầu làm sáng tỏ. Gồm: Chính danh, Không chính danh (khen, chê) và Tu từ.

"Anh đi đâu đấy?"

Câu Cầu khiến

Hướng người nghe thực hiện hành động. Ra lệnh, đề nghị, khuyên bảo, mời mọc.

"Hãy giữ áo khi còn mới."

Câu Cảm

Bày tỏ tình cảm, cảm xúc, thái độ đánh giá. Dùng từ tình thái: Ôi, chao ôi, quá, lắm...

"Khu vườn đẹp làm sao!"

Lưu ý về tính lịch sự:

Câu hỏi và Câu cầu khiến dễ gây bất lịch sự do tính áp đặt và vi phạm bí mật riêng. Người Việt thường dùng câu hỏi để cầu khiến hoặc giảm thiểu lợi ích bản thân để giữ thể diện cho người đối thoại.

4.3.5. DẤU CÂU TIẾNG VIỆT

Cơ sở xác định dấu câu

1

Cấu tạo ngữ pháp: Nhận biết ranh giới các thành phần câu.

2

Ngữ điệu: Ghi lại sự lên xuống cao độ và quãng nghỉ trong lời nói.

3

Ý nghĩa: Đánh dấu các ngữ đoạn có mối quan hệ xác định về nghĩa.

Dấu chấm (.)

Kết thúc ý trọn vẹn, tách các bộ phận nhấn mạnh (Câu đơn phần).

Dấu hỏi (?)

Cuối câu nghi vấn trực tiếp hoặc tu từ. Biểu thị sự thắc mắc, hoài nghi.

Dấu phẩy (,)

Tách trạng ngữ, đề ngữ, các thành phần biệt lập hoặc đẳng lập.

Dấu hai chấm (:)

Dẫn lời trực tiếp, liệt kê, hoặc báo hiệu bộ phận giải thích.

Ba chấm (...)

Biểu thị sự đứt quãng, liệt kê chưa hết, hoặc sự mỉa mai.

Dấu ngoặc kép ""

Dẫn lời nói trực tiếp, đánh dấu tên riêng tác phẩm, hoặc sự mỉa mai.

Mục lục
4.1. TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
4.1.1 & 4.1.2. Khái niệm và Tiêu chí phân loại
4.1.3. Hệ thống Từ loại
4.1.3.1. Danh từ (Nouns)
4.1.3.2. Động từ (Verbs)
4.1.3.3. Tính từ (Adjectives)
pin 4.1.3.4. Số từ
face 4.1.3.5. Đại từ
Các lớp Hư từ Tiếng Việt
4.1.4. Hiện tượng Chuyển hóa Từ loại
4.2. CỤM TỪ TIẾNG VIỆT
4.2.2.1. Cấu trúc Cụm Danh từ (Danh ngữ)
4.2.2.2. Cấu trúc Động ngữ
4.2.2.3. Cấu trúc Tính ngữ
4.3. CÂU TRONG TIẾNG VIỆT
4.3.1. Đặc điểm
4.3.2. Hệ thống Thành phần Câu
4.3.3. Phân loại Câu theo cấu tạo
4.3.4. Câu phân loại theo mục đích nói
4.3.5. DẤU CÂU TIẾNG VIỆT
Cơ sở xác định dấu câu
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự