Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Địa lí
Địa lí tự nhiên
Đánh giá năng lực;ĐHQG Hồ Chí Minh

Số câu hỏi: 1 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 16: 1 điểm

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải:

A.  
Đường ô tô và đường sắt.
B.  
Đường biển và đường sắt.
C.  
Đường hàng không và đường biển.
D.  
Đường ô tô và đường biển.
Câu 17: 1 điểm

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

A.  
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
B.  
có thảm thực vật bốn mùa xanh tốt
C.  
có khí hậu hai mùa rõ rệt
D.  
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 18: 1 điểm

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

A.  
khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều
B.  
nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương
C.  
có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
D.  
có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.
Câu 19: 1 điểm

Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại:

A.  
Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn
B.  
Giao thông Bắc – Nam trắc trở
C.  
Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn
D.  
Khí hậu phân hóa phức tạp
Câu 20: 1 điểm

Ý nghĩa của biển Đông đối với an ninh quốc phòng nước ta là:

A.  
Nước ta có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển
B.  
Thúc đẩy mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế bằng đường biển
C.  
Là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.
D.  
Là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới
Câu 21: 1 điểm

Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia?

A.  
Hải Phòng
B.  
Cửa Lò
C.  
Rạch Giá
D.  
Cam Ranh
Câu 22: 1 điểm

Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức là

A.  
tài nguyên đất.
B.  
tài nguyên biển.
C.  
tài nguyên rừng.
D.  
tài nguyên khoáng sản.
Câu 23: 1 điểm

Đâu là nguồn lực tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?

A.  
Chính sách đổi mới của nhà nước trong thời kì mới.
B.  
Nền kinh tế trong nước phát triển.
C.  
Vị trí địa lí thuận lợi
D.  
Tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào
Câu 24: 1 điểm

Hiện nay, việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nước ta gặp nhiều khó khăn chủ yếu là do

A.  
có đường biên giới kéo dài trên đất liền và trên biển.
B.  
phần lớn biên giới nước ta nằm ở khu vực núi cao.
C.  
đường bờ biển kéo dài và tiếp giáp nhiều quốc gia
D.  
vùng biển nước ta rộng lớn và đang có sự tranh chấp.
Câu 25: 1 điểm

Nhân tố nào sau đây quyết định tính chất phong phú về thành phần loại của giới thực vật Việt Nam?

A.  
Nằm ở nơi giao thoa của các luồng sinh vật.
B.  
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
C.  
Sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
D.  
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp
Câu 1: 1 điểm

Nước ta nằm ở vị trí:

A.  
rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương
B.  
rìa phía Tây của bán đảo Đông Dương.
C.  
trung tâm châu Á
D.  
phía đông Đông Nam Á
Câu 2: 1 điểm

Điểm cực Bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh:

A.  
Cao Bằng
B.  
Hà Giang
C.  
Yên Bái
D.  
Lạng Sơn
Câu 3: 1 điểm

Điểm cực Đông của nước ta là xã Vạn Thạnh thuộc tỉnh:

A.  
Ninh Thuận
B.  
Khánh Hòa
C.  
Đà Nẵng
D.  
Phú Yên
Câu 4: 1 điểm

Đâu không phải là đặc điểm của vị trí địa lí nước ta:

A.  
vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương.
B.  
nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, đường hàng không quốc
C.  
trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới.
D.  
nằm ở trung tâm của châu Á.
Câu 5: 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với lãnh thổ nước ta

A.  
Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc
B.  
Nằm trọn trong múi giờ số 8
C.  
Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D.  
Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
Câu 6: 1 điểm

Vùng đất là:

A.  
phần đất liền giáp biển
B.  
toàn bộ phần đất liền và các hải đảo
C.  
phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển
D.  
các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển
Câu 7: 1 điểm

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với quốc gia nào sau đây:

A.  
Trung Quốc
B.  
Campuchia
C.  
Lào
D.  
Thái Lan
Câu 8: 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?

A.  
Móng Cái.
B.  
Lệ Thanh.
C.  
Mường Khương.
D.  
Cầu Treo.
Câu 9: 1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?

A.  
Quảng Ninh
B.  
Hà Nam
C.  
Ninh Bình
D.  
Ninh Thuận
Câu 10: 1 điểm

Bộ phận nào sau đây được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền:

A.  
Lãnh hải
B.  
Vùng đặc quyền kinh tế
C.  
Nội thủy
D.  
Thềm lục địa
Câu 11: 1 điểm

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?

A.  
có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác quản lí tất cả các nguồn tài nguyên, các nước khác không có quyền tự do về hàng hải, hàng không.
B.  
có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn cho phép các nước tự do về hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.
C.  
cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển
D.  
nước ta không có chủ quyền về mặt khai thác, quản lí các nguồn tài nguyên.
Câu 12: 1 điểm

Hiện nay, về vấn đề cắm mốc phân định chủ quyền biên giới quốc gia Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với:

A.  
Trung Quốc và Lào
B.  
Lào và Cam- pu - chia
C.  
Cam-pu-chia và Trung Quốc.
D.  
Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia
Câu 13: 1 điểm

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

A.  
Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới
B.  
Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
C.  
Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta cùng chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước.
D.  
Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội với các nước láng giềng.
Câu 14: 1 điểm

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ :

A.  
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B.  
Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.
C.  
Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.
D.  
Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km
Câu 15: 1 điểm

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều:

A.  
Nhiều động vật quý hiếm
B.  
Tài nguyên khoáng sản
C.  
Bão và lũ lụt.
D.  
Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm