Trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin CA3: Tuyển sinh ĐH - CAND

Tổng hợp 50 câu hỏi trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin biến thể CA3 bám sát cấu trúc ôn thi Tuyển sinh Đại học CAND. Đề thi bao gồm đáp án chính xác, tập trung vào vận dụng quy luật, phạm trù vào thực tiễn xã hội, giúp thí sinh rèn luyện kỹ năng và đạt điểm cao.

Từ khoá: Triết học Mác-Lênin Trắc nghiệm Triết học Ôn thi CAND Biến thể CA3 Đề thi Triết học CAND Tài liệu ôn thi Công an Triết học Mác Lênin có đáp án

Số câu hỏi: 50 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

424,908 lượt xem 32,685 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.2 điểm
Một chương trình chuyển đổi số được đầu tư lớn về hạ tầng, nhưng kết quả triển khai không đồng đều giữa các địa phương. Có nơi thành công nhanh, có nơi gần như “đóng băng”. Khi phân tích nguyên nhân, cần tránh sai lầm phương pháp luận nào sau đây?
A.  
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, xem nhẹ điều kiện vật chất cụ thể
B.  
Đồng nhất vai trò quyết định của vật chất với hiệu quả thực tiễn trực tiếp
C.  
Xem nhẹ tác động trở lại của ý thức đối với sự phát triển xã hội
D.  
Coi sự khác biệt về trình độ nhận thức là nguyên nhân duy nhất
Câu 2: 0.2 điểm
Một chính sách kinh tế được đánh giá là “đúng về mặt lý luận” nhưng liên tục phải điều chỉnh khi đi vào thực tiễn. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng nhất quan điểm duy vật biện chứng?
A.  
Lý luận đúng thì tự nó sẽ được thực tiễn khẳng định
B.  
Thực tiễn luôn đi sau và phụ thuộc hoàn toàn vào lý luận
C.  
Thực tiễn vừa là cơ sở, vừa là tiêu chuẩn kiểm nghiệm của lý luận
D.  
Lý luận chỉ có giá trị trong giai đoạn lịch sử nhất định
Câu 3: 0.2 điểm
Trong quá trình phát triển kinh tế, một quốc gia từng ưu tiên doanh nghiệp lớn, sau đó khuyến khích doanh nghiệp nhỏ sáng tạo, linh hoạt để bổ sung cho thị trường. Cách hiểu nào sau đây sai về bản chất quy luật phủ định của phủ định?
A.  
Sự phát triển có tính kế thừa, không xóa bỏ sạch trơn cái cũ
B.  
Hình thức cũ có thể xuất hiện trở lại ở trình độ cao hơn
C.  
Sự phủ định diễn ra một lần là kết thúc quá trình phát triển
D.  
Sự phát triển mang khuynh hướng đi lên nhưng không theo đường thẳng
Câu 4: 0.2 điểm
Trong cải cách bộ máy hành chính, nếu chỉ tăng số lượng cán bộ, ban hành thêm quy định mà không đổi mới phương thức hoạt động, thì sai lầm chủ yếu là gì?
A.  
Không chú trọng tích lũy về lượng
B.  
Không xác định đúng điểm nút chuyển hóa về chất
C.  
Không bảo đảm tính kế thừa lịch sử
D.  
Không phát hiện mâu thuẫn cơ bản
Câu 5: 0.2 điểm
Một sinh viên học tập rất chăm chỉ nhưng kết quả không cải thiện do phương pháp không phù hợp. Tình huống này phản ánh yêu cầu nào của quy luật lượng – chất?
A.  
Mọi sự tích lũy về lượng đều tất yếu dẫn đến biến đổi về chất
B.  
Sự thay đổi về lượng chỉ có ý nghĩa khi đạt tới độ và điểm nút
C.  
Chất quyết định hoàn toàn sự thay đổi về lượng
D.  
Lượng và chất tồn tại độc lập trong quá trình phát triển
Câu 6: 0.2 điểm
Khi xử lý mâu thuẫn xã hội, nếu chỉ tập trung trấn áp biểu hiện bên ngoài mà không giải quyết nguyên nhân sâu xa, thì vi phạm yêu cầu nào của quy luật mâu thuẫn?
A.  
Không phân biệt mâu thuẫn chủ yếu và thứ yếu
B.  
Không giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh
C.  
Không nhận thức mâu thuẫn là phổ biến
D.  
Không thừa nhận mâu thuẫn là động lực phát triển
Câu 7: 0.2 điểm
Một chính sách giáo dục được sao chép gần như nguyên vẹn từ nước phát triển nhưng thất bại khi áp dụng ở quốc gia đang phát triển. Sai lầm triết học cốt lõi là gì?
A.  
Tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn
B.  
Đồng nhất thực tiễn của quốc gia khác với thực tiễn trong nước
C.  
Phủ nhận vai trò của lý luận khoa học
D.  
Không coi trọng yếu tố lịch sử – cụ thể
Câu 8: 0.2 điểm
Quan điểm “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” sẽ bị hiểu sai nếu đồng nhất với nội dung nào sau đây?
A.  
Không trải qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa với đầy đủ đặc trưng
B.  
Không tiếp thu thành tựu khoa học – công nghệ của chủ nghĩa tư bản
C.  
Phát triển rút ngắn lên chủ nghĩa xã hội
D.  
Không xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Câu 9: 0.2 điểm
Việc Việt Nam tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ phản ánh luận điểm nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
A.  
Quan hệ sản xuất phải đồng nhất với lực lượng sản xuất
B.  
Sự phát triển xã hội có thể diễn ra theo mô hình thuần nhất
C.  
Quan hệ sản xuất có thể đa dạng trong cùng một hình thái
D.  
Lực lượng sản xuất quyết định trực tiếp hình thái ý thức xã hội
Câu 10: 0.2 điểm
Trong hiện đại hóa nông nghiệp, đầu tư máy móc nhưng nông dân không sử dụng hiệu quả cho thấy yếu tố nào của lực lượng sản xuất chưa được phát triển tương xứng?
A.  
Công cụ lao động
B.  
Đối tượng lao động
C.  
Người lao động
D.  
Quan hệ phân phối
Câu 11: 0.2 điểm
Khẳng định vai trò nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin trước hết nhằm bảo đảm:
A.  
Sự ổn định của cơ sở kinh tế
B.  
Tính định hướng của kiến trúc thượng tầng
C.  
Tính thống nhất của lực lượng sản xuất
D.  
Sự phát triển đồng đều của các hình thái ý thức xã hội
Câu 12: 0.2 điểm
Một nền kinh tế phát triển nhanh nhưng hệ thống pháp luật, quản lý xã hội chậm đổi mới sẽ tất yếu dẫn đến:
A.  
Kiến trúc thượng tầng kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng
B.  
Cơ sở hạ tầng mất vai trò quyết định
C.  
Ý thức xã hội tách rời tồn tại xã hội
D.  
Sự phát triển tự điều chỉnh của xã hội
Câu 13: 0.2 điểm
Nhận định nào sau đây đúng nhưng dễ gây nhầm lẫn về đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay?
A.  
Đấu tranh giai cấp không còn tồn tại
B.  
Đấu tranh giai cấp chỉ diễn ra trong lĩnh vực kinh tế
C.  
Đấu tranh giai cấp tồn tại với nội dung, hình thức mới
D.  
Đấu tranh giai cấp không còn giữ vai trò lịch sử
Câu 14: 0.2 điểm
Trong công tác dân tộc, nếu chỉ nhấn mạnh thống nhất quốc gia mà xem nhẹ đặc thù văn hóa, sai lầm chủ yếu là gì?
A.  
Phủ nhận vai trò của giai cấp
B.  
Tách rời vấn đề dân tộc khỏi điều kiện lịch sử – cụ thể
C.  
Đồng nhất lợi ích dân tộc với lợi ích địa phương
D.  
Tuyệt đối hóa yếu tố văn hóa
Câu 15: 0.2 điểm
Yêu cầu “vì nhân dân phục vụ” của Nhà nước cách mạng trước hết nhằm khắc phục nguy cơ nào?
A.  
Tha hóa quyền lực nhà nước
B.  
Giảm hiệu quả quản lý hành chính
C.  
Mất ổn định cơ sở kinh tế
D.  
Xung đột lợi ích xã hội
Câu 16: 0.2 điểm
Trong các hình thái ý thức xã hội, yếu tố giữ vai trò định hướng trực tiếp cho hoạt động chính trị – xã hội là:
A.  
Ý thức pháp quyền
B.  
Ý thức đạo đức
C.  
Ý thức chính trị
D.  
Ý thức nghệ thuật
Câu 17: 0.2 điểm
Biểu hiện quan liêu, xa dân của một bộ phận cán bộ phản ánh mâu thuẫn nào?
A.  
Giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
B.  
Giữa nhà nước và nhân dân
C.  
Giữa bản chất cách mạng của nhà nước và biểu hiện thoái hóa
D.  
Giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Câu 18: 0.2 điểm
Định hướng lối sống cho giới trẻ nếu chỉ tập trung tuyên truyền mà không cải thiện điều kiện sống sẽ mắc sai lầm gì?
A.  
Xem nhẹ vai trò của ý thức xã hội
B.  
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, xem nhẹ tồn tại xã hội
C.  
Phủ nhận vai trò giáo dục
D.  
Không phát huy tính chủ thể của con người
Câu 19: 0.2 điểm
Trong bối cảnh CMCN 4.0, việc nhấn mạnh phát triển con người phản ánh đúng luận điểm nào?
A.  
Con người phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ
B.  
Con người là yếu tố thụ động của lịch sử
C.  
Con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của lịch sử
D.  
Con người chỉ quyết định trong lĩnh vực chính trị
Câu 20: 0.2 điểm
Quan điểm phát triển con người toàn diện sẽ bị hiểu sai nếu đồng nhất với:
A.  
Phát triển trí tuệ và thể chất
B.  
Phát triển hài hòa các mặt trong điều kiện xã hội phù hợp
C.  
Phát triển kinh tế là mục tiêu duy nhất
D.  
Gắn phát triển con người với tiến bộ xã hội
Câu 21: 0.2 điểm
Một quan điểm cho rằng: “Sự vật chỉ tồn tại khi được con người tri giác”. Quan điểm này đồng thời rơi vào hạn chế nào?
A.  
Phủ nhận vai trò của cảm giác trong nhận thức
B.  
Phủ nhận tính khách quan của thế giới vật chất
C.  
Tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn
D.  
Đồng nhất vật chất với tư duy trừu tượng
Câu 22: 0.2 điểm
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chí căn bản để phân biệt vận động với phát triển là:
A.  
Sự thay đổi vị trí trong không gian
B.  
Sự thay đổi về trạng thái tồn tại
C.  
Sự xuất hiện cái mới về chất
D.  
Sự lặp lại có chu kỳ của hiện tượng
Câu 23: 0.2 điểm
Phát biểu nào sau đây dễ gây nhầm lẫn nhất nhưng đúng theo quan điểm duy vật biện chứng?
A.  
Mọi mâu thuẫn đều dẫn đến phát triển
B.  
Mọi phát triển đều diễn ra thông qua mâu thuẫn
C.  
Mọi vận động đều do mâu thuẫn quyết định
D.  
Mọi mâu thuẫn đều mang tính đối kháng
Câu 24: 0.2 điểm
Trong quy luật lượng – chất, việc tích lũy dần dần về lượng chưa làm biến đổi chất của sự vật phản ánh giai đoạn nào?
A.  
Điểm nút
B.  
Phủ định biện chứng
C.  
Độ
D.  
Bước nhảy
Câu 25: 0.2 điểm
Nhận định nào sau đây sai nhưng rất dễ bị chọn nếu học thuộc máy móc?
A.  
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối
B.  
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối
C.  
Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là hai mặt tách rời nhau
D.  
Mâu thuẫn là nguồn gốc của vận động và phát triển
Câu 26: 0.2 điểm
Theo quan điểm duy vật biện chứng, yếu tố nào quy định nội dung cụ thể của hình thức phủ định trong mỗi sự vật?
A.  
Ý thức của con người
B.  
Điều kiện lịch sử – xã hội
C.  
Mâu thuẫn nội tại của sự vật
D.  
Quy luật phủ định của phủ định
Câu 27: 0.2 điểm
Luận điểm: “Phát triển là quá trình vừa phủ định, vừa kế thừa” chủ yếu nhằm chống lại quan điểm nào?
A.  
Quan điểm duy tâm khách quan
B.  
Quan điểm siêu hình
C.  
Quan điểm duy vật biện chứng
D.  
Quan điểm thực chứng
Câu 28: 0.2 điểm
Theo triết học Mác – Lênin, vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức KHÔNG thể hiện ở nội dung nào?
A.  
Là cơ sở của nhận thức
B.  
Là động lực của nhận thức
C.  
Là mục đích của nhận thức
D.  
Là nguồn gốc duy nhất của chân lý tuyệt đối
Câu 29: 0.2 điểm
Một tri thức được coi là chân lý khi và chỉ khi:
A.  
Được kiểm nghiệm bằng thực tiễn
B.  
Được đa số xã hội thừa nhận
C.  
Phù hợp với lợi ích của giai cấp tiến bộ
D.  
Có tính logic chặt chẽ
Câu 30: 0.2 điểm
Việc thừa nhận chân lý có tính cụ thể KHÔNG dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A.  
Phải xem xét điều kiện lịch sử cụ thể khi vận dụng chân lý
B.  
Phủ nhận sự tồn tại của chân lý tuyệt đối
C.  
Chống lại chủ nghĩa giáo điều
D.  
Chống lại chủ nghĩa tương đối cực đoan
Câu 31: 0.2 điểm
Trong phân tích một hiện tượng xã hội phức tạp, nếu chỉ dựa vào những biểu hiện bề ngoài đang diễn ra mà vội vàng kết luận về xu hướng vận động lâu dài của nó, thì đã vi phạm yêu cầu nào của cặp phạm trù triết học Mác – Lênin?
A.  
Không phân biệt bản chất và hiện tượng
B.  
Không gắn hiện tượng với điều kiện lịch sử – cụ thể
C.  
Không thừa nhận tính khách quan của bản chất
D.  
Đồng nhất bản chất với nguyên nhân trực tiếp
Câu 32: 0.2 điểm
Có ý kiến cho rằng: “Chỉ cần nhìn vào kết quả cuối cùng là đủ để đánh giá đúng bản chất của một quá trình phát triển xã hội”. Nhận định này sai chủ yếu vì:
A.  
Kết quả chỉ phản ánh hiện tượng, không phản ánh bản chất
B.  
Bản chất chỉ bộc lộ thông qua một chuỗi hiện tượng đa dạng
C.  
Hiện tượng luôn che giấu hoàn toàn bản chất
D.  
Bản chất không bao giờ biểu hiện ra hiện tượng
Câu 33: 0.2 điểm
Trong thực tiễn quản lý xã hội, có những chính sách ban đầu mang lại kết quả tích cực nhưng về lâu dài lại bộc lộ nhiều hệ quả tiêu cực. Hiện tượng này phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
A.  
Nguyên nhân – kết quả
B.  
Nội dung – hình thức
C.  
Tất nhiên – ngẫu nhiên
D.  
Khả năng – hiện thực
Câu 34: 0.2 điểm
Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, sự khác nhau cơ bản giữa “khả năng” và “hiện thực” là:
A.  
Khả năng tồn tại khách quan, còn hiện thực chỉ tồn tại trong tư duy
B.  
Khả năng là cái chưa có, còn hiện thực là cái đang tồn tại
C.  
Khả năng là cái có thể xảy ra, còn hiện thực là khả năng đã được hiện thực hóa trong những điều kiện nhất định
D.  
Khả năng chỉ mang tính chủ quan, còn hiện thực hoàn toàn khách quan
Câu 35: 0.2 điểm
Trong quá trình phát triển xã hội, có những khả năng không bao giờ trở thành hiện thực. Điều này không mâu thuẫn với phép biện chứng vì:
A.  
Mọi khả năng đều tất yếu trở thành hiện thực
B.  
Khả năng chỉ là sự tưởng tượng của con người
C.  
Khả năng chỉ trở thành hiện thực khi có đủ điều kiện cần thiết
D.  
Hiện thực luôn phủ định hoàn toàn khả năng
Câu 36: 0.2 điểm
Một hiện tượng xã hội có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chỉ có một nguyên nhân giữ vai trò quyết định xu hướng phát triển của hiện tượng đó. Nguyên nhân này được gọi là:
A.  
Nguyên nhân chủ yếu
B.  
Nguyên nhân cơ bản
C.  
Nguyên nhân bên trong
D.  
Nguyên nhân trực tiếp
Câu 37: 0.2 điểm
Trong phân tích mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, sai lầm phổ biến cần tránh là:
A.  
Coi nguyên nhân luôn có trước kết quả về mặt thời gian
B.  
Đồng nhất nguyên nhân với điều kiện
C.  
Cho rằng một kết quả chỉ do một nguyên nhân duy nhất sinh ra
D.  
Không phân biệt nguyên nhân chủ yếu và thứ yếu
Câu 38: 0.2 điểm
Một hình thức tổ chức xã hội ban đầu phù hợp với nội dung phát triển, nhưng về sau lại trở thành lực cản đối với chính nội dung đó. Điều cho thấy:
A.  
Nội dung quyết định hình thức, nhưng hình thức có tính độc lập tương đối
B.  
Hình thức luôn quyết định nội dung
C.  
Nội dung và hình thức tồn tại hoàn toàn độc lập
D.  
Hình thức không bao giờ tác động trở lại nội dung
Câu 39: 0.2 điểm
Theo phép biện chứng duy vật, khi nội dung đã thay đổi căn bản nhưng hình thức vẫn giữ nguyên, thì tất yếu dẫn đến:
A.  
Sự ổn định lâu dài của hệ thống
B.  
Sự phù hợp cao hơn giữa nội dung và hình thức
C.  
Mâu thuẫn giữa nội dung mới và hình thức cũ
D.  
Sự phủ định hoàn toàn nội dung
Câu 40: 0.2 điểm
Trong đời sống xã hội, có những yếu tố xuất hiện mang tính ngẫu nhiên nhưng lại tác động mạnh đến tiến trình phát triển chung. Điều này không phủ nhận vai trò của cái tất nhiên vì:
A.  
Ngẫu nhiên tồn tại độc lập với tất nhiên
B.  
Tất nhiên biểu hiện thông qua vô số cái ngẫu nhiên
C.  
Ngẫu nhiên quyết định sự phát triển của xã hội
D.  
Tất nhiên chỉ tồn tại trong tư duy con người
Câu 41: 0.2 điểm
Sai lầm nào sau đây thường gặp khi nhận thức mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên?
A.  
Tuyệt đối hóa cái tất nhiên, phủ nhận vai trò của ngẫu nhiên
B.  
Coi cái ngẫu nhiên hoàn toàn không có ý nghĩa
C.  
Đồng nhất cái ngẫu nhiên với cái không có nguyên nhân
D.  
Cả A, B và C đều là sai lầm
Câu 42: 0.2 điểm
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự thay đổi của quan hệ sản xuất suy cho cùng bắt nguồn từ:
A.  
Sự thay đổi của ý thức xã hội
B.  
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
C.  
Sự điều chỉnh của kiến trúc thượng tầng
D.  
Ý chí chủ quan của giai cấp cầm quyền
Câu 43: 0.2 điểm
Trong mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, nhận định nào sau đây đúng?
A.  
Kiến trúc thượng tầng hoàn toàn phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng
B.  
Kiến trúc thượng tầng có thể tác động trở lại cơ sở hạ tầng
C.  
Cơ sở hạ tầng quyết định mọi yếu tố tinh thần của xã hội
D.  
Kiến trúc thượng tầng không bao giờ lạc hậu so với cơ sở hạ tầng
Câu 44: 0.2 điểm
Sự lạc hậu tương đối của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội trước hết xuất phát từ:
A.  
Tính giai cấp của ý thức xã hội
B.  
Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội
C.  
Tính độc lập tuyệt đối của ý thức xã hội
D.  
Sự áp đặt của kiến trúc thượng tầng
Câu 45: 0.2 điểm
Trong xã hội có giai cấp đối kháng, việc giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc phải dựa trên:
A.  
Lợi ích chung trừu tượng của toàn xã hội
B.  
Lập trường của giai cấp tiến bộ đại diện cho lợi ích dân tộc
C.  
Sự thỏa hiệp giữa các giai cấp đối kháng
D.  
Ý chí của nhà nước đương quyền
Câu 46: 0.2 điểm
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý nghĩa căn bản nhất của cách mạng xã hội là:
A.  
Thay đổi chính quyền nhà nước
B.  
Thay thế giai cấp thống trị
C.  
Giải phóng và phát triển lực lượng sản xuất
D.  
Xóa bỏ mọi mâu thuẫn xã hội
Câu 47: 0.2 điểm
Một nhà nước chú trọng phát triển kinh tế nhưng xem nhẹ việc giữ gìn trật tự, an toàn xã hội sẽ:
A.  
Hoàn thành tốt chức năng đối nội
B.  
Chỉ thực hiện chức năng đối ngoại
C.  
Thực hiện không đầy đủ chức năng đối nội
D.  
Thực hiện sai chức năng đối nội
Câu 48: 0.2 điểm
Theo triết học Mác – Lênin, yếu tố quyết định làm cho con người khác về chất so với thế giới động vật là:
A.  
Ý thức
B.  
Ngôn ngữ
C.  
Lao động
D.  
Quan hệ xã hội
Câu 49: 0.2 điểm
Khái niệm “cá nhân” chỉ có ý nghĩa khoa học khi được xem xét trong mối quan hệ:
A.  
Với loài người nói chung
B.  
Với xã hội cụ thể
C.  
Với giai cấp thống trị
D.  
Với nhà nước
Câu 50: 0.2 điểm
Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp hiện nay, vai trò quan trọng nhất của triết học Mác – Lênin là:
A.  
Đưa ra các mô hình phát triển cụ thể
B.  
Cung cấp hệ thống phương pháp luận khoa học
C.  
Thay thế các khoa học chuyên ngành
D.  
Định hướng mục tiêu chính trị ngắn hạn