TN Triết học Mác - Lênin (CA3) - Tuyển sinh ĐH - CAND

Tổng hợp bộ đề thi trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin mã CA3 dành cho kỳ thi tuyển sinh Đại học Công an nhân dân. Hệ thống câu hỏi bám sát chương trình ôn luyện giúp sĩ tử tự tin đạt điểm cao.

Từ khoá: Triết học Mác Lênin Đề thi CA3 Tuyển sinh CAND Ôn thi Công an Trắc nghiệm Triết học Đề thi tuyển sinh Đại học CA3 CAND

Số câu hỏi: 120 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, yếu tố nào của lực lượng sản xuất ngày càng có vai trò quyết định và trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
A.  
Tri thức, khoa học.
B.  
Vốn và tài nguyên thiên nhiên.
C.  
Lao động cơ bắp.
D.  
Đất đai.
Câu 2: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây không thuộc về các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong kết cấu xã hội – giai cấp của một xã hội?
A.  
Giai cấp cơ bản.
B.  
Giai cấp không cơ bản.
C.  
Tầng lớp trung gian.
D.  
Tầng lớp lưu manh.
Câu 3: 0.25 điểm
“Tư liệu lao động” và “Đối tượng lao động” hợp thành yếu tố nào sau đây?
A.  
Lực lượng sản xuất.
B.  
Phương thức sản xuất.
C.  
Tư liệu sản xuất.
D.  
Công cụ lao động.
Câu 4: 0.25 điểm
Khi một nhà nước thực hiện các chức năng như xây dựng bệnh viện, trường học, cứu trợ thiên tai, đó là nhà nước đang thực hiện:
A.  
Chức năng đối nội.
B.  
Chức năng giai cấp.
C.  
Chức năng xã hội.
D.  
Chức năng đối ngoại.
Câu 5: 0.25 điểm
“Giải phóng giai cấp là điều kiện để giải phóng dân tộc; giải phóng dân tộc sẽ tạo cơ sở để giải phóng giai cấp một cách triệt để”. Luận điểm này thể hiện sự vận dụng sáng tạo của ai?
A.  
C.Mác.
B.  
Ph.Ăngghen.
C.  
Hồ Chí Minh.
D.  
G.Hêghen.
Câu 6: 0.25 điểm
V.I.Lênin là người đã có công lao to lớn trong việc:
A.  
Bảo vệ, vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện mới.
B.  
Sáng tạo ra học thuyết về giá trị thặng dư.
C.  
Phát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử.
D.  
Đưa ra định nghĩa kinh điển về vật chất.
Câu 7: 0.25 điểm
Sự thay thế các hình thái kinh tế – xã hội trong lịch sử được quyết định bởi nguyên nhân sâu xa nào?
A.  
Do sự thay đổi về địa lý và dân số.
B.  
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
C.  
Do ý chí và mong muốn của các vĩ nhân, lãnh tụ.
D.  
Do sự xung đột và chiến tranh giữa các quốc gia, dân tộc.
Câu 8: 0.25 điểm
“Cái chung” và “cái riêng” có mối quan hệ như thế nào theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
A.  
Cái chung tồn tại độc lập, bên ngoài cái riêng và sinh ra cái riêng.
B.  
Cái riêng tồn tại một cách thuần túy, không bao hàm bất kỳ yếu tố nào của cái chung.
C.  
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng và qua cái riêng; cái riêng toàn diện hơn cái chung.
D.  
Cái chung và cái riêng hoàn toàn đồng nhất với nhau, không có sự khác biệt.
Câu 9: 0.25 điểm
Theo triết học Mác-Lênin, “biện chứng” được hiểu là gì?
A.  
Nghệ thuật tranh luận để tìm ra chân lý bằng cách vạch ra mâu thuẫn trong lập luận.
B.  
Lý luận nghiên cứu về sự vận động và phát triển ở trạng thái tĩnh tại, cô lập.
C.  
Học thuyết về mối liên hệ phổ biến và sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy.
D.  
Quan điểm xem xét các sự vật một cách phiến diện, chỉ thấy cây mà không thấy rừng.
Câu 10: 0.25 điểm
Đấu tranh giai cấp được coi là một hiện tượng lịch sử khách quan trong các xã hội có giai cấp đối kháng vì:
A.  
Con người bẩm sinh có bản tính hiếu chiến và luôn muốn tranh giành quyền lực.
B.  
Bắt nguồn từ sự đối lập về lợi ích kinh tế cơ bản giữa các giai cấp.
C.  
Nó là sản phẩm do các nhà tư tưởng cách mạng tạo ra để kích động quần chúng.
D.  
Nó chỉ là sự xung đột về quan điểm chính trị và hệ tư tưởng.
Câu 11: 0.25 điểm
Luận điểm “Các nhà triết học cho đến nay mới chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” của C.Mác nhấn mạnh điều gì?
A.  
Sự bất lực của triết học trước thực tiễn.
B.  
Triết học Mác là vũ khí lý luận để nhận thức, cải tạo thế giới.
C.  
Phủ nhận hoàn toàn vai trò của các nền triết học trước đó.
D.  
Nhận thức thế giới là không quan trọng bằng cải tạo thế giới.
Câu 12: 0.25 điểm
Luận điểm “Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội” của C.Mác đã phê phán một cách triệt để quan điểm nào trước đó?
A.  
Quan điểm cho rằng con người là một thực thể thống nhất giữa thể xác và linh hồn.
B.  
Quan điểm xem con người trừu tượng, phi lịch sử, coi bản chất là vốn có, bất biến.
C.  
Quan điểm khẳng định lao động là yếu tố quyết định sự hình thành con người.
D.  
Quan điểm cho rằng con người là chủ thể của hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Câu 13: 0.25 điểm
Theo Ph.Ăngghen, yếu tố nào đóng vai trò quyết định, sáng tạo ra bản thân con người và xã hội loài người, tách con người ra khỏi thế giới động vật?
A.  
Ngôn ngữ.
B.  
Lao động.
C.  
Tư duy.
D.  
Lửa.
Câu 14: 0.25 điểm
Luận điểm nào sau đây là sai khi bàn về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn?
A.  
Thực tiễn là cơ sở, động lực của lý luận và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
B.  
Lý luận được hình thành từ thực tiễn, có vai trò soi đường, chỉ đạo hoạt động thực tiễn.
C.  
Lý luận có thể tự phát triển tuyệt đối, không cần thực tiễn.
D.  
Lý luận xa rời thực tiễn sẽ trở thành lý luận suông, giáo điều; thực tiễn không có lý luận soi đường sẽ trở thành thực tiễn mù quáng.
Câu 15: 0.25 điểm
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất có ý nghĩa phương pháp luận gì?
A.  
Chỉ cần tập trung phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi theo.
B.  
Muốn phát triển kinh tế phải phát triển LLSX, đồng thời cải biến QHSX phù hợp.
C.  
Có thể tùy ý xây dựng một quan hệ sản xuất tiên tiến dù lực lượng sản xuất còn lạc hậu.
D.  
Quan hệ sản xuất là yếu tố bất biến, không cần thay đổi theo lực lượng sản xuất.
Câu 16: 0.25 điểm
“Tình thế cách mạng” là một khái niệm đề cập đến:
A.  
Hoàn cảnh thuận lợi cho việc tiến hành cải cách xã hội.
B.  
Mong muốn chủ quan của giai cấp lãnh đạo muốn tiến hành cách mạng.
C.  
Những điều kiện khách quan làm ách thống trị rơi vào khủng hoảng, tạo khả năng cho cách mạng nổ ra.
D.  
Sự ủng hộ của quốc tế đối với một cuộc cách mạng.
Câu 17: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây không thuộc về tồn tại xã hội?
A.  
Điều kiện tự nhiên, địa lý.
B.  
Dân số và mật độ dân số.
C.  
Phương thức sản xuất vật chất.
D.  
Hệ thống pháp luật của nhà nước.
Câu 18: 0.25 điểm
Luận điểm nào sau đây thể hiện đúng nhất về cách thức của sự phát triển theo quy luật lượng – chất?
A.  
Sự phát triển là một quá trình tiến lên liên tục, không có gián đoạn.
B.  
Sự phát triển diễn ra một cách tuần tự, từ từ, chỉ có sự thay đổi về lượng.
C.  
Sự phát triển vừa có tích lũy về lượng, vừa có nhảy vọt về chất.
D.  
Sự phát triển chỉ là những bước nhảy vọt, không có quá trình tích lũy.
Câu 19: 0.25 điểm
Phương thức sản xuất vật chất được cấu thành bởi sự thống nhất biện chứng của hai mặt nào sau đây?
A.  
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
B.  
Con người và tự nhiên.
C.  
Giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột.
D.  
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Câu 20: 0.25 điểm
Sự ra đời của “Chủ nghĩa xã hội không tưởng” vào đầu thế kỷ XIX phản ánh điều gì?
A.  
Sự phát triển mạnh mẽ của giai cấp công nhân.
B.  
Sự khủng hoảng toàn diện của chủ nghĩa tư bản.
C.  
Phản kháng yếu ớt, mang tính nhân đạo khi giai cấp vô sản chưa trưởng thành.
D.  
Mong muốn quay trở lại thời kỳ phong kiến.
Câu 21: 0.25 điểm
Đặc trưng nào sau đây dùng để phân biệt “dân tộc” theo nghĩa quốc gia – dân tộc với “dân tộc” theo nghĩa tộc người?
A.  
Có chung một nhà nước và hệ thống pháp luật thống nhất.
B.  
Có chung một ngôn ngữ.
C.  
Có chung một nền văn hóa và tâm lý.
D.  
Có chung một lịch sử hình thành lâu dài.
Câu 22: 0.25 điểm
Quá trình lao động bị tha hóa trong chủ nghĩa tư bản được C.Mác phân tích có nghĩa là:
A.  
Lao động trở nên quá nặng nhọc và mệt mỏi đối với công nhân.
B.  
Người lao động không còn yêu thích công việc của mình.
C.  
Sản phẩm do người lao động tạo ra trở thành thế lực đối lập lại chính họ.
D.  
Người lao động không được trả công xứng đáng với sức lao động đã bỏ ra.
Câu 23: 0.25 điểm
Trong các yếu tố của kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào có vai trò quan trọng nhất và tác động trực tiếp, mạnh mẽ nhất đến cơ sở hạ tầng?
A.  
Nhà nước.
B.  
Triết học.
C.  
Đạo đức.
D.  
Nghệ thuật.
Câu 24: 0.25 điểm
Tại sao trong mối quan hệ giữa lãnh tụ và quần chúng, chủ nghĩa Mác – Lênin lại kịch liệt phê phán tệ sùng bái cá nhân?
A.  
Vì nó hạ thấp uy tín và danh dự của người lãnh tụ.
B.  
Vì nó làm cho quần chúng nhân dân trở nên kiêu ngạo, tự mãn.
C.  
Vì tuyệt đối hóa vai trò lãnh tụ, phủ nhận vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng, dễ dẫn tới sai lầm.
D.  
Vì nó gây ra sự mất đoàn kết trong nội bộ các nhà lãnh đạo.
Câu 25: 0.25 điểm
Luận điểm nào sau đây thể hiện chính xác nhất mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất?
A.  
Quan hệ tổ chức quản lý quyết định các quan hệ còn lại vì nó trực tiếp điều hành sản xuất.
B.  
Quan hệ phân phối sản phẩm giữ vai trò quyết định vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích người lao động.
C.  
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất quyết định các quan hệ còn lại.
D.  
Cả ba quan hệ có vai trò độc lập, ngang bằng và không phụ thuộc vào nhau.
Câu 26: 0.25 điểm
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, tiêu chí cơ bản và giữ vai trò quyết định để phân định các giai cấp trong xã hội là gì?
A.  
Sự khác biệt về mức thu nhập, tài sản và lối sống.
B.  
Mối quan hệ với tư liệu sản xuất chủ yếu.
C.  
Vai trò của họ trong hệ thống tổ chức chính trị và quyền lực nhà nước.
D.  
Trình độ học vấn, chuyên môn và địa vị xã hội của các tập đoàn người.
Câu 27: 0.25 điểm
Theo triết học Mác – Lênin, việc giải phóng con người cần được hiểu một cách toàn diện như thế nào?
A.  
Xóa bỏ mọi áp bức, bóc lột, bất công để cá nhân phát triển tự do, toàn diện.
B.  
Là sự giải phóng con người về mặt tinh thần, giúp con người thoát khỏi những định kiến, hủ tục lạc hậu.
C.  
Là quá trình đấu tranh để giành độc lập dân tộc, thoát khỏi ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.
D.  
Là sự giải phóng người lao động khỏi tình trạng lao động nặng nhọc thông qua việc phát triển khoa học – công nghệ.
Câu 28: 0.25 điểm
Đâu là động lực cơ bản nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?
A.  
Đấu tranh chính trị.
B.  
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
C.  
Hoạt động sản xuất vật chất.
D.  
Đấu tranh giai cấp.
Câu 29: 0.25 điểm
Dù tồn tại dưới bất kỳ hình thức nào (quân chủ, cộng hòa…), bản chất cốt lõi của nhà nước trong xã hội có đối kháng giai cấp là gì?
A.  
Là một tổ chức trung gian, đứng trên các giai cấp để điều hòa mâu thuẫn xã hội.
B.  
Là một bộ máy hành chính công thuần túy nhằm quản lý các công việc chung.
C.  
Là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị để bảo vệ địa vị, đàn áp giai cấp khác.
D.  
Là cơ quan đại diện cho ý chí và lợi ích của tuyệt đại đa số nhân dân lao động.
Câu 30: 0.25 điểm
Khái niệm “nhà nước tự tiêu vong” trong chủ nghĩa cộng sản được hiểu là:
A.  
Nhà nước sẽ bị một cuộc cách mạng bạo lực thủ tiêu và xóa bỏ hoàn toàn.
B.  
Nhà nước sẽ chuyển hóa thành một chính phủ toàn cầu để quản lý nhân loại.
C.  
Khi mâu thuẫn giai cấp bị xóa bỏ, chức năng đàn áp của nhà nước không còn, nhà nước tự mất đi.
D.  
Nhà nước sẽ nhường lại toàn bộ chức năng của mình cho các tổ chức tôn giáo.
Câu 31: 0.25 điểm
Phủ định biện chứng có đặc điểm cơ bản nào?
A.  
Diễn ra một cách chủ quan, do sự can thiệp từ bên ngoài.
B.  
Xóa bỏ hoàn toàn, sạch trơn cái cũ, không giữ lại bất cứ yếu tố nào.
C.  
Chấm dứt mọi sự vận động và phát triển của sự vật.
D.  
Mang tính khách quan, phổ biến, kế thừa.
Câu 32: 0.25 điểm
Tại sao trong xã hội có giai cấp, ý thức hệ của giai cấp thống trị lại giữ vai trò là ý thức hệ thống trị xã hội?
A.  
Vì đó là hệ tư tưởng tiến bộ và đúng đắn nhất.
B.  
Vì giai cấp thống trị nắm quyền lực kinh tế, chính trị và phương tiện truyền bá tư tưởng.
C.  
Do đa số quần chúng nhân dân tự nguyện tin theo hệ tư tưởng đó.
D.  
Vì hệ tư tưởng đó được truyền bá bởi tầng lớp trí thức tài giỏi nhất.
Câu 33: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu một sự vật, nguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật yêu cầu chúng ta phải:
A.  
Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh tại, cô lập để nhận rõ các thuộc tính của nó.
B.  
Xem xét sự vật trong vận động, biến đổi không ngừng, nhận thức ở cả hiện tại và tương lai.
C.  
Chỉ tập trung vào những mối liên hệ phổ biến nhất, bỏ qua các mối liên hệ đặc thù.
D.  
Áp đặt một cách chủ quan các hình thức phát triển cho sự vật mà không cần xem xét điều kiện khách quan.
Câu 34: 0.25 điểm
Theo triết học Mác-Lênin, con người khác biệt căn bản với con vật ở điểm nào?
A.  
Có bản năng sinh tồn.
B.  
Sống thành bầy đàn có tổ chức.
C.  
Có khả năng sử dụng các vật có sẵn trong tự nhiên làm công cụ.
D.  
Có thể chế tạo và sử dụng công cụ lao động có ý thức.
Câu 35: 0.25 điểm
“Kết cấu xã hội – giai cấp” là một khái niệm dùng để chỉ:
A.  
Sự phân tầng xã hội dựa trên uy tín và nghề nghiệp.
B.  
Toàn bộ các dân tộc và cộng đồng người sinh sống trên một lãnh thổ.
C.  
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội và mối quan hệ giữa chúng trong một chế độ nhất định.
D.  
Mối quan hệ giữa các lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Câu 36: 0.25 điểm
Luận điểm của V.I.Lênin “Chủ nghĩa Mác được tạo nên bởi ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành” nhằm khẳng định điều gì?
A.  
Chủ nghĩa Mác là một học thuyết đóng kín, không cần phát triển.
B.  
Kết quả kế thừa tinh hoa trí tuệ nhân loại, là học thuyết khoa học, toàn diện.
C.  
Ba bộ phận của chủ nghĩa Mác tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau.
D.  
Chủ nghĩa Mác chỉ đơn thuần là sự sao chép các học thuyết có trước.
Câu 37: 0.25 điểm
Luận điểm “Vật chất quyết định ý thức, nhưng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn” là quan điểm của trường phái triết học nào?
A.  
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
B.  
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
C.  
Chủ nghĩa nhị nguyên.
D.  
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 38: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây được coi là điều kiện tiên quyết, có vai trò quyết định đối với sự hình thành và phát triển của ý thức con người và xã hội loài người?
A.  
Ngôn ngữ.
B.  
Tư duy trừu tượng.
C.  
Lao động.
D.  
Môi trường tự nhiên.
Câu 39: 0.25 điểm
Khi giai cấp tư sản và giai cấp vô sản đều tồn tại trong lòng xã hội tư bản nhưng chưa hình thành các chính đảng, các hệ tư tưởng rõ rệt, chúng được xem là giai cấp:
A.  
“Tự nó”.
B.  
“Cho nó”.
C.  
“Tự nó”, chưa phải là “cho nó”.
D.  
Giai cấp trung gian.
Câu 40: 0.25 điểm
Đâu là hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan một cách trừu tượng, khái quát và hệ thống nhất?
A.  
Triết học.
B.  
Ý thức đạo đức.
C.  
Ý thức thẩm mỹ.
D.  
Ý thức tôn giáo.