TN Triết học Mác - Lênin biển thể: Tuyển sinh ĐH - CAND

Tổng hợp 70 câu hỏi trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin biến thể dành cho ôn thi tuyển sinh ĐH CAND. Đề thi bao quát các kiến thức trọng tâm từ vấn đề cơ bản của triết học, các quy luật biện chứng duy vật đến chủ nghĩa duy vật lịch sử bao gồm học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và bản chất giai cấp của nhà nước. Tài liệu cung cấp đáp án chính xác, hỗ trợ thí sinh nắm vững phương pháp luận và vận dụng thực tiễn trong bối cảnh đặc thù của lực lượng vũ trang.

Từ khoá: triết học mác lênin ôn thi cand trắc nghiệm triết học tuyển sinh đại học công an đề thi triết học có đáp án triết học mác lênin biến thể

Số câu hỏi: 70 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

424,896 lượt xem 32,686 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.4 điểm
Sự xuất hiện giai cấp đối kháng lần đầu tiên trong lịch sử gắn liền trực tiếp với
A.  
Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội nguyên thủy.
B.  
Sự tan rã của công xã nguyên thủy và sự xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân.
C.  
Sự phát triển của thương nghiệp và đô thị.
D.  
Sự ra đời của nhà nước đầu tiên.
Câu 2: 0.4 điểm
Tiêu chí căn bản nhất để phân loại các học thuyết triết học thành duy vật và duy tâm là
A.  
Lập trường chính trị của nhà triết học.
B.  
Quan niệm về vai trò của con người.
C.  
Cách giải quyết quan hệ giữa vật chất và ý thức.
D.  
Cách nhìn nhận sự phát triển xã hội.
Câu 3: 0.4 điểm
Quan niệm về mối liên hệ phổ biến trong phép biện chứng duy vật đòi hỏi khi nhận thức sự vật phải
A.  
Chỉ xem xét yếu tố quyết định nhất.
B.  
Nghiên cứu sự vật trong trạng thái cô lập.
C.  
Xem xét sự vật trong tổng thể các mối liên hệ của nó.
D.  
Phân tích sự vật theo từng bộ phận tách rời.
Câu 4: 0.4 điểm
Đặc điểm phát triển theo đường xoáy ốc thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?
A.  
Phát triển là sự lặp lại nguyên trạng cái cũ.
B.  
Phát triển là sự phủ định sạch trơn cái cũ.
C.  
Phát triển kế thừa những yếu tố tích cực của cái bị phủ định.
D.  
Phát triển là sự tăng dần về số lượng.
Câu 5: 0.4 điểm
Hình thức tư duy phản ánh thế giới bằng hình tượng, cảm xúc và tưởng tượng, xuất hiện sớm nhất trong lịch sử nhân loại là
A.  
Tư duy khoa học.
B.  
Tư duy triết học.
C.  
Tư duy thần thoại.
D.  
Tư duy logic hình thức.
Câu 6: 0.4 điểm
Trong điều kiện cơ sở vật chất đã được cải thiện nhưng hiệu quả phát triển vẫn hạn chế, cách tiếp cận đúng đắn theo triết học Mác – Lênin là
A.  
Phủ nhận vai trò quyết định của vật chất.
B.  
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức.
C.  
Thừa nhận vai trò quyết định của vật chất, đồng thời phát huy tác động tích cực của ý thức.
D.  
Cho rằng sự trì trệ về tư tưởng là tất yếu, không thể khắc phục.
Câu 7: 0.4 điểm
Việc nhấn mạnh tính lịch sử – xã hội của thực tiễn nhằm khẳng định
A.  
Thực tiễn chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp.
B.  
Thực tiễn gắn liền với hoạt động cá nhân.
C.  
Thực tiễn mang tính khách quan và xã hội.
D.  
Thực tiễn chỉ là hoạt động sản xuất vật chất.
Câu 8: 0.4 điểm
Khẳng định “mỗi cơ sở hạ tầng chỉ sản sinh ra một kiến trúc thượng tầng tương ứng” nhằm nhấn mạnh
A.  
Tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng.
B.  
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng.
C.  
Sự tác động ngược của kiến trúc thượng tầng.
D.  
Tính kế thừa của kiến trúc thượng tầng.
Câu 9: 0.4 điểm
Trong bối cảnh chuyển đổi số và 4.0, việc “chú trọng đào tạo nhân lực, kỹ năng sáng tạo, tư duy phản biện, tinh thần hợp tác…” là vì
A.  
Con người vừa là sản phẩm của điều kiện vật chất và là chủ thể của lịch sử, quyết định hướng phát triển xã hội.
B.  
Máy móc và công nghệ quyết định tất cả.
C.  
Con người phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường.
D.  
Điều kiện vật chất có thể tự động tạo ra nhân lực chất lượng cao.
Câu 10: 0.4 điểm
Theo nghĩa hẹp, cách mạng xã hội khác cải cách xã hội chủ yếu ở
A.  
Mục tiêu phát triển xã hội.
B.  
Phạm vi tác động kinh tế.
C.  
Vấn đề giành và tổ chức quyền lực nhà nước.
D.  
Tính bạo lực của quá trình.
Câu 11: 0.4 điểm
Theo triết học Mác – Lênin, yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình con người tách ra khỏi thế giới động vật là
A.  
Ngôn ngữ.
B.  
Ý thức.
C.  
Lao động sản xuất.
D.  
Tổ chức xã hội.
Câu 12: 0.4 điểm
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, xét đến cùng, cách mạng xã hội có vai trò quyết định trong việc
A.  
Thay đổi hình thức nhà nước.
B.  
Đảo lộn trật tự xã hội cũ.
C.  
Giải phóng và phát triển lực lượng sản xuất.
D.  
Xóa bỏ hoàn toàn đấu tranh giai cấp.
Câu 13: 0.4 điểm
Vận dụng đúng quy luật lượng – chất trong hoạt động thực tiễn đòi hỏi phải
A.  
Tránh mọi sự thay đổi đột ngột.
B.  
Chỉ chú ý đến sự tích lũy về lượng.
C.  
Xác định đúng giới hạn độ và thời điểm điểm nút.
D.  
Ưu tiên thay đổi chất trước khi tích lũy lượng.
Câu 14: 0.4 điểm
Giai đoạn nhận thức phản ánh bản chất, quy luật của sự vật thông qua khái niệm, phán đoán, suy luận là
A.  
Nhận thức cảm tính.
B.  
Nhận thức lý tính.
C.  
Nhận thức trực giác.
D.  
Nhận thức kinh nghiệm.
Câu 15: 0.4 điểm
Trong phương thức sản xuất, yếu tố thể hiện hình thức xã hội của quá trình sản xuất là
A.  
Lực lượng sản xuất.
B.  
Quan hệ sản xuất.
C.  
Công cụ lao động.
D.  
Người lao động.
Câu 16: 0.4 điểm
Quan điểm nào sau đây trái với nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
A.  
Sự vật tồn tại trong sự tác động qua lại lẫn nhau.
B.  
Mỗi sự vật đều có nhiều mối liên hệ khác nhau.
C.  
Có thể nghiên cứu sự vật tách rời hoàn toàn các mối liên hệ.
D.  
Mối liên hệ mang tính khách quan.
Câu 17: 0.4 điểm
Sự kiện lịch sử nào lần đầu tiên chứng minh giai cấp công nhân có khả năng nắm giữ và tổ chức quyền lực nhà nước?
A.  
Cách mạng Tháng Mười Nga.
B.  
Công xã Pari.
C.  
Sự ra đời Quốc tế Cộng sản.
D.  
Cách mạng tư sản Pháp.
Câu 18: 0.4 điểm
Trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp, yếu tố then chốt quyết định hiệu quả chuyển đổi lực lượng sản xuất là
A.  
Mức độ hiện đại của máy móc.
B.  
Quy mô vốn đầu tư.
C.  
Trình độ và kỹ năng của người lao động.
D.  
Diện tích đất canh tác.
Câu 19: 0.4 điểm
Việc phân chia các trường phái triết học thành duy vật và duy tâm chủ yếu dựa trên cách họ giải quyết vấn đề nào sau đây?
A.  
Nguồn gốc và cấu trúc của thế giới.
B.  
Quan hệ giữa tồn tại và nhận thức.
C.  
Vai trò của con người trong lịch sử.
D.  
Khả năng nhận thức thế giới của con người.
Câu 20: 0.4 điểm
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phản ánh
A.  
Sự đồng nhất tuyệt đối.
B.  
Sự tách rời hoàn toàn.
C.  
Sự thống nhất và đấu tranh lẫn nhau.
D.  
Sự phụ thuộc một chiều.
Câu 21: 0.4 điểm
Việc mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa dẫn tới sự ra đời của nhà nước phản ánh chức năng nào của nhà nước?
A.  
Kinh tế.
B.  
Văn hóa.
C.  
Chính trị – thống trị giai cấp.
D.  
Xã hội – phúc lợi.
Câu 22: 0.4 điểm
Trong công tác tuyên truyền ở vùng sâu vùng xa, theo triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giai cấp – dân tộc và vận động quần chúng, biện pháp đúng nhất của lực lượng Công an là gì?
A.  
Kiên trì vận động tuân thủ pháp luật, tôn trọng tập quán văn hóa, phối hợp với chính quyền và đoàn thể.
B.  
Áp đặt quan điểm pháp luật một chiều để đảm bảo kỷ cương.
C.  
Chỉ tuyên truyền pháp luật chung chung mà không lồng ghép giá trị văn hoá.
D.  
Tách biệt tuyên truyền pháp luật với học tập văn hoá trong cộng đồng.
Câu 23: 0.4 điểm
Tiêu chí cơ bản nhất để phân chia giai cấp trong xã hội có đối kháng là
A.  
Thu nhập và mức sống.
B.  
Nghề nghiệp xã hội.
C.  
Quan hệ đối với tư liệu sản xuất.
D.  
Trình độ văn hóa.
Câu 24: 0.4 điểm
Trong bối cảnh một số cán bộ Công an còn yếu kém, theo triết học Mác – Lênin về bản chất giai cấp và tính nhân dân của nhà nước cách mạng, biện pháp nào là đúng nhất nhằm đổi mới hoạt động và tăng cường trách nhiệm với nhân dân?
A.  
Xây dựng lực lượng Công an “vì nhân dân phục vụ”, gần dân, trọng dân, hiểu dân và học dân.
B.  
Tăng quyền lực để xử lý mọi vấn đề nghiêm ngặt hơn.
C.  
Áp dụng công nghệ giám sát để kiểm soát triệt để xã hội.
D.  
Xử lý mạnh tay mọi hành vi sai phạm mà không phân biệt nguyên nhân.
Câu 25: 0.4 điểm
Điểm hạn chế cơ bản của phép biện chứng thời cổ đại là
A.  
Mang tính duy tâm.
B.  
Chưa đạt tới trình độ khoa học.
C.  
Mang tính tự phát, cảm tính.
D.  
Phủ nhận vận động của thế giới.