Trắc nghiệm Pháp luật đại cương chương 1 - Áp dụng mọi trường
Bộ 40 câu trắc nghiệm Pháp luật đại cương Chương 1 về lý luận Nhà nước và Pháp luật có đáp án và lời giải chi tiết, giúp sinh viên mọi trường ôn thi đạt điểm cao.
Từ khoá: trắc nghiệm pháp luật đại cương chương 1 pháp luật đại cương đề thi pháp luật đại cương lý luận về nhà nước và pháp luật trắc nghiệm pháp luật đại cương có đáp án ôn thi pháp luật đại cương
Chủ đề liên quan:Pháp luật Đại CươngGiáo trình chung
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Hình thức ôn tập
Bạn chưa làm Đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước xuất hiện từ nguyên nhân cốt lõi nào sau đây?
A.
Sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân hóa xã hội thành các giai cấp đối kháng
B.
Nguyện vọng muốn ký kết một khế ước chung để bảo vệ an toàn của các thành viên xã hội
C.
Ý chí tối cao của Thượng đế nhằm thiết lập trật tự kỷ cương cho nhân loại
D.
Nhu cầu tự nhiên về việc quản lý và duy trì nòi giống từ mô hình gia đình truyền thống
Câu 2: 0.25 điểm
Học thuyết nào cho rằng nhà nước là kết quả của sự thỏa thuận giữa các công dân sống trong trạng thái tự nhiên?
A.
Thuyết thần học
B.
Thuyết khế ước xã hội
C.
Thuyết bạo lực
D.
Thuyết gia trưởng
Câu 3: 0.25 điểm
Trong lịch sử xã hội loài người, lần phân công lao động xã hội thứ nhất gắn liền với sự kiện nào sau đây?
A.
Thương nghiệp ra đời và tách khỏi sản xuất trực tiếp
B.
Thủ công nghiệp tách rời khỏi nông nghiệp
C.
Ngành chăn nuôi phát triển mạnh và tách khỏi ngành trồng trọt
D.
Giai cấp tư sản xuất hiện và đánh đổ giai cấp quý tộc phong kiến
Câu 4: 0.25 điểm
Đặc trưng nào sau đây thể hiện ranh giới chủ quyền và tổ chức quản lý cư dân của nhà nước?
A.
Ban hành các quy tắc ứng xử theo phong tục tập quán
B.
Thiết lập quyền lực công cộng mang tính chất hòa nhập với dân cư
C.
Quản lý dân cư dựa hoàn toàn trên quan hệ huyết thống và dòng tộc
D.
Phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ để quản lý
Câu 5: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây thể hiện rõ nét tính xã hội của nhà nước?
A.
Sử dụng hệ thống nhà tù và quân đội để trấn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị
B.
Giải quyết các công việc chung như đắp đê, phòng dịch, xây cầu cống, cứu trợ xã hội
C.
Bảo đảm lợi ích và địa vị thống trị tối cao cho giai cấp nắm quyền lực kinh tế
D.
Xác lập quyền hạn chế sự tham gia quản lý nhà nước của đa số người lao động nghèo
Câu 6: 0.25 điểm
Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được tổ chức và thực hiện chủ yếu thông qua yếu tố nào sau đây?
A.
Các thiết chế tín ngưỡng, dòng họ và hương ước làng xã
B.
Sự đồng thuận tự giác hoàn toàn của toàn thể nhân dân lao động
C.
Bộ máy chuyên làm nhiệm vụ quản lý và cưỡng chế chuyên nghiệp
D.
Các tổ chức kinh tế độc quyền chi phối toàn bộ thị trường hàng hóa
Câu 7: 0.25 điểm
Kiểu nhà nước đầu tiên xuất hiện trong lịch sử xã hội loài người là kiểu nhà nước nào?
A.
Nhà nước chủ nô
B.
Nhà nước phong kiến
C.
Nhà nước tư sản
D.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Câu 8: 0.25 điểm
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, lực lượng nô lệ được xem là gì trong tay chủ nô?
A.
Đối tác bình đẳng trong mọi quan hệ hợp đồng sản xuất
B.
Tầng lớp lao động tự do có quyền sở hữu đất đai riêng
C.
Lực lượng nắm giữ quyền tham gia ứng cử vào các cơ quan quyền lực
D.
Công cụ biết nói thuộc quyền sở hữu tuyệt đối của chủ nô
Câu 9: 0.25 điểm
Cơ sở kinh tế cơ bản của nhà nước phong kiến là quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất nào sau đây?
A.
Hệ thống các hầm mỏ và công xưởng cơ khí hiện đại
B.
Tàu bè chuyên chở thương mại xuyên quốc gia
C.
Chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến
D.
Toàn bộ công cụ và thân thể của người nông dân lao động
Câu 10: 0.25 điểm
Hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối mang đặc điểm đặc trưng nào sau đây?
A.
Quyền lực tối cao thuộc về cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra
B.
Toàn bộ quyền lực nhà nước tối cao tập trung tuyệt đối vào tay người đứng đầu
C.
Quyền lực của vua bị giới hạn bởi hiến pháp và cơ quan nghị viện
D.
Người đứng đầu nhà nước được thay thế định kỳ thông qua bầu cử dân chủ
Câu 11: 0.25 điểm
Hình thức cấu trúc nhà nước bao gồm hai hình thức cơ bản nào sau đây?
A.
Nhà nước quân chủ và nhà nước cộng hòa
B.
Nhà nước dân chủ và nhà nước chuyên chế
C.
Nhà nước phong kiến và nhà nước tư bản chủ nghĩa
D.
Nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang
Câu 12: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cơ bản giữa nhà nước liên bang và nhà nước đơn nhất là gì?
A.
Nhà nước liên bang có nhiều hệ thống cơ quan quyền lực và nhiều hệ thống pháp luật
B.
Nhà nước đơn nhất chỉ có thể duy trì hình thức chính thể quân chủ hạn chế
C.
Nhà nước liên bang không bao giờ có chủ quyền quốc gia thống nhất trên trường quốc tế
D.
Nhà nước đơn nhất không phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính nhỏ hơn
Câu 13: 0.25 điểm
Chế độ chính trị của nhà nước được hiểu là gì?
A.
Cách thức phân chia lãnh thổ quốc gia thành các tỉnh, huyện, xã
B.
Trình tự thành lập người đứng đầu tối cao của bộ máy lập pháp
C.
Tổng thể các phương pháp và biện pháp mà cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực
D.
Mối quan hệ ngoại giao giữa nhà nước với các tổ chức quốc tế trên thế giới
Câu 14: 0.25 điểm
Theo Hiến pháp năm 2013, bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?
A.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
B.
Nhà nước quân chủ lập hiến đặt dưới sự bảo hộ của Quốc hội
C.
Nhà nước cộng hòa tổng thống với quyền lực tối cao tập trung vào người đứng đầu Chính phủ
D.
Nhà nước liên bang thống nhất gồm các bang có thẩm quyền lập pháp độc lập
Câu 15: 0.25 điểm
Trong hệ thống cơ quan nhà nước tư sản, nguyên tắc tam quyền phân lập phân chia quyền lực nhà nước thành ba quyền nào?
A.
Quyền lãnh đạo, quyền quản lý và quyền làm chủ tập thể
B.
Quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp
C.
Quyền kiểm tra, quyền thanh tra và quyền xử phạt hành chính
D.
Quyền kinh tế, quyền chính trị và quyền văn hóa - giáo dục
Câu 16: 0.25 điểm
Chức năng nào sau đây là chức năng đối nội quan trọng của nhà nước?
A.
Tham gia ký kết các điều ước quốc tế đa phương về biên giới
B.
Thiết lập các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài
C.
Hợp tác quốc tế trong phòng chống tội phạm xuyên quốc gia
D.
Quản lý và định hướng phát triển kinh tế, trật tự an toàn trong nước
Câu 17: 0.25 điểm
Một trong những con đường cơ bản để hình thành pháp luật là gì?
A.
Nhà nước thừa nhận các tập quán tiến bộ có sẵn hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
B.
Cộng đồng dân cư tự phát tổ chức biểu quyết thông qua các chuẩn mực tôn giáo
C.
Tổ chức xã hội tự ban hành các điều lệ bắt buộc đối với toàn thể công dân
D.
Gia đình tự đặt ra các quy tắc cư xử truyền đời áp dụng cho các thế hệ sau
Câu 18: 0.25 điểm
Vì sao nói pháp luật có tính quy phạm phổ biến?
A.
Vì pháp luật chỉ điều chỉnh một vụ việc cụ thể đối với một cá nhân duy nhất
B.
Vì pháp luật dựa trên ý chí thuần túy của từng cá nhân trong xã hội
C.
Vì pháp luật là khuôn mẫu chung, áp dụng nhiều lần cho mọi chủ thể trong hoàn cảnh tương ứng
D.
Vì pháp luật không có tính bắt buộc chung mà chỉ khuyến khích tinh thần tự nguyện
Câu 19: 0.25 điểm
Thuộc tính nào của pháp luật đòi hỏi nội dung quy phạm phải rõ ràng, chính xác và được quy định trong các hình thức văn bản luật nhất định?
A.
Tính giai cấp sâu sắc
B.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
C.
Tính cưỡng chế nhà nước
D.
Tính linh hoạt theo ý muốn chủ quan
Câu 20: 0.25 điểm
Biện pháp nào sau đây thể hiện rõ nét tính cưỡng chế của pháp luật?
A.
Tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tự giác thi hành lối sống đẹp
B.
Nhắc nhở người vi phạm thông qua các buổi họp tổ dân phố định kỳ
C.
Khuyên nhủ người vi phạm tự xem xét lại đạo đức của bản thân
D.
Áp dụng hình phạt tù hoặc tịch thu tài sản đối với hành vi phạm tội
Câu 21: 0.25 điểm
Chức năng giáo dục của pháp luật được thực hiện chủ yếu thông qua cách thức nào sau đây?
A.
Bắt buộc mọi người dân phải học thuộc toàn bộ các văn bản luật trong nước
B.
Tác động vào ý thức con người để định hướng hành vi xử sự phù hợp với pháp luật
C.
Loại bỏ hoàn toàn các quy tắc đạo đức và truyền thống tốt đẹp của dân tộc
D.
Áp dụng hình phạt tử hình cho tất cả các vi phạm nhằm răn đe tuyệt đối
Câu 22: 0.25 điểm
Trong mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế, nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế nhưng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nền kinh tế
B.
Kinh tế luôn bị động hoàn toàn và do pháp luật quyết định toàn bộ chiều hướng phát triển
C.
Pháp luật và kinh tế là hai hiện tượng hoàn toàn độc lập, không có sự tác động qua lại lẫn nhau
D.
Pháp luật lạc hậu hơn kinh tế sẽ luôn kích thích và thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế
Câu 23: 0.25 điểm
Nội dung của pháp luật trước hết thể hiện ý chí của chủ thể nào trong xã hội có giai cấp?
A.
Toàn thể mọi cá nhân đang sinh sống trên lãnh thổ
B.
Tầng lớp tri thức và các nhà khoa học danh tiếng
C.
Những người lao động nghèo khổ trong xã hội
D.
Giai cấp thống trị nắm giữ quyền lực nhà nước
Câu 24: 0.25 điểm
Văn bản luật đầu tiên ghi nhận và phát triển khái niệm "công dân" cùng các quyền tự do dân chủ rộng rãi là đặc trưng của kiểu pháp luật nào?
A.
Pháp luật chủ nô
B.
Pháp luật phong kiến
C.
Pháp luật tư sản
D.
Pháp luật cộng sản nguyên thủy
Câu 25: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật của hệ thống pháp luật phong kiến là gì?
A.
Bảo vệ đặc quyền của các đẳng cấp và thừa nhận nguyên tắc bạo lực "pháp luật quả đấm"
B.
Tuyệt đối tôn trọng quyền tự do, bình đẳng của mọi nông dân và thợ thủ công
C.
Xóa bỏ hoàn toàn hình phạt mang tính chất dã man, tàn khốc đối với phạm nhân
D.
Tách rời hoàn toàn các quy phạm tôn giáo ra khỏi đời sống pháp lý quốc gia
Câu 26: 0.25 điểm
Trong hệ thống pháp luật các nước thuộc dòng họ pháp luật Ăng-lô Xắc-xông (Common Law), nguồn pháp luật nào giữ vai trò rất quan trọng?
A.
Tập quán truyền miệng của các hội kín dân gian
B.
Tiền lệ pháp (án lệ của Tòa án)
C.
Kinh thư tôn giáo cổ điển
D.
Các sắc lệnh hành chính không qua xét xử
Câu 27: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa pháp luật và quy phạm đạo đức trong xã hội được thể hiện như thế nào?
A.
Pháp luật luôn mâu thuẫn và phủ định hoàn toàn các giá trị đạo đức truyền thống
B.
Đạo đức có sức mạnh cưỡng chế nhà nước thay thế hoàn toàn vai trò của luật pháp
C.
Pháp luật thể chế hóa các quy tắc đạo đức tiến bộ và chịu sự chi phối của ý thức đạo đức
D.
Quy phạm đạo đức chỉ có giá trị khi được thẩm phán áp dụng tuyên án trong phiên tòa
Câu 28: 0.25 điểm
Quyền lực của tù trưởng, thủ lĩnh quân sự trong xã hội công xã nguyên thủy được thực hiện dựa trên cơ sở nào?
A.
Lực lượng quân đội chuyên nghiệp và hệ thống nhà tù nghiêm ngặt
B.
Sự tài trợ tài chính của các tập đoàn thương buôn giàu có
C.
Các văn bản quy phạm pháp luật thành văn do đại hội ban hành
D.
Uy tín cá nhân, đạo đức và sự tín nhiệm của các thành viên thị tộc
Câu 29: 0.25 điểm
Điểm tiến bộ của kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa so với các kiểu pháp luật trước đó là gì?
A.
Khẳng định quyền thống trị độc quyền của một nhóm tinh hoa giàu có trong xã hội
B.
Bảo đảm chế độ tư hữu tư nhân là nền tảng bất khả xâm phạm của nền kinh tế
C.
Công khai quy định quyền lực ưu đãi đặc thù cho các chức sắc tôn giáo nắm quyền
D.
Thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao động, hướng tới xóa bỏ chế độ người bóc lột người
Câu 30: 0.25 điểm
Bộ luật 12 bảng là văn bản pháp luật nổi tiếng trong lịch sử của nền văn minh cổ đại nào?
A.
La Mã cổ đại
B.
Ai Cập cổ đại
C.
Babilon cổ đại
D.
Ấn Độ cổ đại
Câu 31: 0.25 điểm
Tại sao nói chủ quyền quốc gia là thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời của nhà nước?
A.
Vì nhà nước có quyền bán một phần lãnh thổ quốc gia khi ngân sách thâm hụt
B.
Vì nhà nước có quyền tối cao về đối nội và hoàn toàn độc lập về đối ngoại
C.
Vì các tổ chức quốc tế có quyền phủ quyết toàn bộ các chính sách của nhà nước
D.
Vì mọi cá nhân trong xã hội đều nắm giữ quyền quyết định các vấn đề đối ngoại
Câu 32: 0.25 điểm
Trong các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan nào thường nắm giữ quyền lập pháp?
A.
Hệ thống Tòa án nhân dân các cấp
B.
Chính phủ và các Bộ ngành trực thuộc
C.
Nghị viện hoặc Quốc hội do nhân dân bầu ra
D.
Viện kiểm sát và cơ quan điều tra hình sự
Câu 33: 0.25 điểm
Hình thức chính thể nào sau đây có nguyên thủ quốc gia được hình thành theo nguyên tắc thế tập (cha truyền con nối)?
A.
Chính thể quân chủ
B.
Chính thể cộng hòa dân chủ
C.
Chính thể cộng hòa tổng thống
D.
Chính thể cộng hòa đại nghị
Câu 34: 0.25 điểm
Cơ quan nào sau đây trong bộ máy nhà nước giữ chức năng thực hiện quyền tư pháp (xét xử)?
A.
Bộ Quốc phòng
B.
Văn phòng Quốc hội
C.
Ngân hàng Nhà nước
D.
Hệ thống Tòa án
Câu 35: 0.25 điểm
Điểm khác biệt căn bản giữa quy phạm pháp luật và quy phạm của các tổ chức xã hội (như đoàn thanh niên, công đoàn) là gì?
A.
Quy phạm pháp luật chỉ áp dụng trong phạm vi nội bộ các thành viên tham gia tổ chức
B.
Quy phạm của tổ chức xã hội có giá trị pháp lý cao hơn văn bản quy phạm pháp luật
C.
Quy phạm pháp luật có hiệu lực bắt buộc chung toàn xã hội và được bảo đảm bằng nhà nước
D.
Quy phạm của tổ chức xã hội được bảo đảm thực hiện bằng bộ máy cưỡng chế cảnh sát
Câu 36: 0.25 điểm
Căn cứ vào phạm vi tác động, chức năng của nhà nước được phân chia thành những loại nào?
A.
Chức năng kinh tế và chức năng chính trị
B.
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
C.
Chức năng lập pháp và chức năng hành pháp
D.
Chức năng đàn áp và chức năng tổ chức
Câu 37: 0.25 điểm
Kiểu nhà nước nào sau đây được gọi là nhà nước "nửa nhà nước"?
A.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
B.
Nhà nước tư sản độc quyền
C.
Nhà nước phong kiến phân quyền
D.
Nhà nước chủ nô sơ khai
Câu 38: 0.25 điểm
Văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật của một quốc gia là văn bản nào?
A.
Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán
B.
Hiến pháp của quốc gia
C.
Nghị định của Chính phủ
D.
Thông tư của các Bộ trưởng
Câu 39: 0.25 điểm
Trong chế độ công xã nguyên thủy, tổ chức nào sau đây giữ vai trò là cơ quan quyền lực cao nhất của thị tộc?
A.
Tòa án công lý bộ lạc
B.
Ủy ban chấp hành thị tộc
C.
Hội đồng thị tộc
D.
Đoàn đại biểu quý tộc
Câu 40: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất của mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật?
A.
Nhà nước đứng trên pháp luật và không bị ràng buộc bởi các quy định do chính mình ban hành
B.
Pháp luật hình thành tự nhiên và hoàn toàn không cần sự thừa nhận hay bảo đảm từ nhà nước
C.
Nhà nước chỉ sử dụng các biện pháp đạo đức để thuyết phục công dân tuân theo pháp luật
D.
Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật, nhưng nhà nước cũng phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật