Trắc nghiệm ôn tập chương 8 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô Chương 8 về Lạm phát bám sát đề thi và giáo trình Đại học Lao động - Xã hội (ULSA). Bộ đề bao gồm đầy đủ các dạng bài tập tính toán lãi suất thực tế, chỉ số giá tiêu dùng CPI và các lý thuyết trọng tâm về phân loại lạm phát, nguyên nhân do cầu kéo và chi phí đẩy. Tài liệu cung cấp lời giải chi tiết giúp sinh viên nắm vững kiến thức về chi phí mòn giày, chi phí thực đơn và tác động của lạm phát đến phân phối của cải.

Từ khoá: Kinh tế vĩ mô ULSA Lạm phát Trắc nghiệm kinh tế vĩ mô Ôn thi ULSA Bài tập vĩ mô có lời giải Đại học Lao động Xã hội CPI Lãi suất thực tế

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

421,520 lượt xem 32,424 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Một sự gia tăng mức giá chung từ 100 lên 105 trong năm thứ nhất và từ 105 lên 110,25 trong năm thứ hai phản ánh hiện tượng gì?
A.  
Lạm phát phi mã với tỷ lệ tăng dần
B.  
Mức giá tăng tạm thời do cú sốc cung
C.  
Lạm phát ổn định với tỷ lệ 5%5\% mỗi năm
D.  
Giảm phát do sản lượng thực tế tăng quá nhanh
Câu 2: 0.25 điểm
Khi nền kinh tế đang ở mức sản lượng tiềm năng, việc Chính phủ tăng mạnh chi tiêu cho quốc phòng mà không tăng thuế sẽ dẫn đến loại lạm phát nào?
A.  
Lạm phát do chi phí đẩy
B.  
Lạm phát do cầu kéo
C.  
Lạm phát ỳ
D.  
Lạm phát đình trệ
Câu 3: 0.25 điểm
Theo phương trình trao đổi MV=PYM \cdot V = P \cdot Y, nếu tốc độ lưu thông tiền và sản lượng thực tế không đổi, việc tăng cung tiền lên gấp đôi sẽ dẫn đến kết quả nào?
A.  
Sản lượng thực tế sẽ tăng gấp đôi
B.  
Mức giá chung sẽ tăng gấp đôi
C.  
Tốc độ lưu thông tiền sẽ giảm một nửa
D.  
Tỷ lệ lạm phát sẽ bằng 0
Câu 4: 0.25 điểm
Một người cho vay với lãi suất danh nghĩa là 12%12\%/năm. Nếu tỷ lệ lạm phát thực tế trong năm đó là 15%15\%, lãi suất thực tế mà người cho vay nhận được là bao nhiêu?
A.  
3%3\%
B.  
27%27\%
C.  
3%-3\%
D.  
12%12\%
Câu 5: 0.25 điểm
Chi phí nào phát sinh do các doanh nghiệp phải thay đổi giá niêm yết trên các ấn phẩm quảng cáo và thực đơn khi lạm phát xảy ra?
A.  
Chi phí thực đơn
B.  
Chi phí mòn giày
C.  
Chi phí thuế
D.  
Chi phí hạch toán
Câu 6: 0.25 điểm
Hiện tượng "Lạm phát đình trệ" (Stagflation) xuất hiện trên đồ thị AD-AS khi:
A.  
Đường AD dịch chuyển sang phải
B.  
Đường AS dịch chuyển sang trái và lên trên
C.  
Đường AS dịch chuyển sang phải và xuống dưới
D.  
Cả AD và AS cùng dịch chuyển sang phải
Câu 7: 0.25 điểm
Giả sử lãi suất danh nghĩa là 10%10\%, thuế thu nhập đánh trên tiền lãi là 20%20\%. Nếu tỷ lệ lạm phát là 6%6\%, lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?
A.  
4%4\%
B.  
8%8\%
C.  
2%2\%
D.  
3,2%3,2\%
Câu 8: 0.25 điểm
Trong thời kỳ siêu lạm phát, người dân có xu hướng thực hiện hành vi nào sau đây để bảo vệ tài sản của mình?
A.  
Tăng cường gửi tiền tiết kiệm nội tệ vào ngân hàng
B.  
Chuyển sang giữ các loại tài sản thực như vàng, ngoại tệ hoặc bất động sản
C.  
Ký kết các hợp đồng kinh tế dài hạn với mức giá cố định
D.  
Giảm tần suất giao dịch tại các ngân hàng để tiết kiệm thời gian
Câu 9: 0.25 điểm
"Thuế lạm phát" thực chất là sự chuyển giao nguồn lực từ:
A.  
Chính phủ sang người đi vay
B.  
Người giữ tiền sang Chính phủ
C.  
Người cho vay sang người đi vay
D.  
Doanh nghiệp sang người lao động
Câu 10: 0.25 điểm
Nếu lạm phát thực tế thấp hơn lạm phát dự kiến, nhóm đối tượng nào sau đây sẽ bị thiệt thòi?
A.  
Người đi vay theo lãi suất danh nghĩa cố định
B.  
Người cho vay theo lãi suất danh nghĩa cố định
C.  
Người hưởng lương có điều chỉnh theo chỉ số giá
D.  
Chính phủ khi nợ công tính theo nội tệ
Câu 11: 0.25 điểm
Một nền kinh tế có chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2024 là 120 và tỷ lệ lạm phát năm 2025 là 10%10\%. Chỉ số CPI của năm 2025 là bao nhiêu?
A.  
130
B.  
110
C.  
132
D.  
121
Câu 12: 0.25 điểm
Lạm phát do chi phí đẩy thường bắt nguồn từ yếu tố nào sau đây?
A.  
Nhu cầu xuất khẩu hàng hóa tăng đột biến
B.  
Sự gia tăng mạnh mẽ của luồng vốn đầu tư nước ngoài
C.  
Giá các nguyên liệu cơ bản như xăng dầu, điện tăng mạnh
D.  
Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng
Câu 13: 0.25 điểm
Đặc điểm của lạm phát dự kiến (lạm phát ỳ) là:
A.  
Sản lượng thực tế luôn cao hơn sản lượng tiềm năng
B.  
Đường AD dịch chuyển sang phải nhanh hơn đường AS dịch chuyển sang trái
C.  
Cả đường AD và AS cùng dịch chuyển lên trên với tốc độ như nhau
D.  
Mức giá chung tăng vọt rồi giảm ngay lập tức về mức cũ
Câu 14: 0.25 điểm
Khi Chính phủ tài trợ thâm hụt ngân sách bằng cách vay tiền của Ngân hàng Trung ương, điều này trực tiếp dẫn đến:
A.  
Giảm cung ứng tiền tệ
B.  
Tăng lãi suất thực tế trong dài hạn
C.  
Tăng cung ứng tiền tệ và gây áp lực lạm phát
D.  
Giảm thâm hụt ngân sách trong năm kế tiếp
Câu 15: 0.25 điểm
Chi phí mòn giày của lạm phát được hiểu là:
A.  
Chi phí sản xuất giày dép tăng do giá nguyên liệu tăng
B.  
Chi phí về thời gian và sự bất tiện khi phải giao dịch ngân hàng nhiều hơn
C.  
Chi phí in lại bảng giá của các cửa hàng bán lẻ
D.  
Sự sụt giảm thu nhập thực tế của người lao động ngành da giày
Câu 16: 0.25 điểm
Nếu tỷ lệ lạm phát là một con số (dưới 10%10\%), lạm phát này được phân loại là:
A.  
Lạm phát phi mã
B.  
Lạm phát vừa phải
C.  
Siêu lạm phát
D.  
Lạm phát đình trệ
Câu 17: 0.25 điểm
Một công ty ký hợp đồng trả lương cho nhân viên là 10 triệu đồng/tháng trong 2 năm. Nếu lạm phát thực tế cao hơn dự kiến, thu nhập thực tế của nhân viên này sẽ:
A.  
Tăng lên do tiền lương danh nghĩa không đổi
B.  
Giảm xuống do sức mua của đồng lương giảm
C.  
Không thay đổi vì hợp đồng đã được ký kết
D.  
Tăng lên nhờ hiệu ứng thuế lạm phát
Câu 18: 0.25 điểm
Lạm phát làm méo mó giá tương đối giữa các hàng hóa vì:
A.  
Mọi hàng hóa đều tăng giá với cùng một tỷ lệ chính xác
B.  
Các doanh nghiệp thay đổi giá bán vào những thời điểm và mức độ khác nhau
C.  
Chính phủ áp đặt mức giá trần cho tất cả sản phẩm tiêu dùng
D.  
Người tiêu dùng không quan tâm đến giá cả khi có lạm phát
Câu 19: 0.25 điểm
Trong mô hình số lượng tiền tệ, nếu tốc độ lưu thông tiền (V) tăng lên trong khi cung tiền (M) và sản lượng (Y) không đổi thì:
A.  
Mức giá (P) sẽ tăng
B.  
Mức giá (P) sẽ giảm
C.  
Sản lượng (Y) phải tăng để cân bằng
D.  
Tỷ lệ lạm phát sẽ bằng 0
Câu 20: 0.25 điểm
Sự gia tăng nhu cầu xuất khẩu của một quốc gia trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định có thể gây lạm phát do:
A.  
Đường tổng cung AS dịch chuyển sang trái
B.  
Làm gia tăng lượng tiền cung ứng trong lưu thông
C.  
Người tiêu dùng trong nước giảm chi tiêu
D.  
Làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp nội địa
Câu 21: 0.25 điểm
Một cá nhân mua một tài sản với giá 100 triệu và bán lại với giá 150 triệu sau khi mức giá chung đã tăng gấp đôi. Theo luật thuế không điều chỉnh theo lạm phát, cá nhân này phải nộp thuế trên khoản lãi nào?
A.  
Không phải nộp thuế vì lãi thực tế là số âm
B.  
Khoản lãi danh nghĩa 50 triệu
C.  
Khoản lãi thực tế 25 triệu
D.  
Khoản lãi được điều chỉnh theo chỉ số giá
Câu 22: 0.25 điểm
Thuật ngữ "Lạm phát phi mã" dùng để chỉ tỷ lệ lạm phát ở mức:
A.  
Dưới 10%10\%/năm
B.  
2 hoặc 3 con số trong một năm
C.  
Trên 1000%1000\%/năm
D.  
Luôn ổn định ở mức 50%50\%/tháng
Câu 23: 0.25 điểm
Khi lạm phát cao, chức năng nào của tiền tệ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất?
A.  
Chức năng phương tiện thanh toán
B.  
Chức năng thước đo giá trị (đơn vị hạch toán)
C.  
Chức năng phương tiện lưu trữ giá trị (tích lũy)
D.  
Chức năng phương tiện giao dịch
Câu 24: 0.25 điểm
Giả sử phương trình trao đổi có dạng tốc độ tăng trưởng: gM+gV=gP+gYgM + gV = gP + gY. Nếu gM=15%gM = 15\%, gV=2%gV = 2\%, gY=5%gY = 5\%, thì tỷ lệ lạm phát là:
A.  
12%12\%
B.  
8%8\%
C.  
22%22\%
D.  
10%10\%
Câu 25: 0.25 điểm
Tại sao siêu lạm phát thường dẫn đến sự thâm hụt ngân sách nặng nề hơn (hiệu ứng tự củng cố)?
A.  
Vì Chính phủ tăng thuế suất để ngăn chặn lạm phát
B.  
Vì lạm phát cao làm giảm mạnh nguồn thu từ thuế thực tế do độ trễ thời gian thu thuế
C.  
Vì người dân ngừng mua hàng hóa nên không có thuế gián thu
D.  
Vì Ngân hàng Trung ương ngừng cho Chính phủ vay tiền
Câu 26: 0.25 điểm
Trong ngắn hạn, lạm phát do cầu kéo thường đi kèm với:
A.  
Tăng trưởng sản lượng và giảm thất nghiệp
B.  
Suy thoái kinh tế và tăng thất nghiệp
C.  
Sản lượng không đổi và thất nghiệp tăng
D.  
Sản lượng giảm và mức giá tăng
Câu 27: 0.25 điểm
Nếu một quốc gia áp dụng "chỉ số trượt giá" hoàn toàn vào hệ thống thuế, điều này sẽ giúp:
A.  
Triệt tiêu hoàn toàn chi phí thực đơn của doanh nghiệp
B.  
Loại bỏ sự biến dạng thuế do lạm phát gây ra đối với thu nhập thực tế
C.  
Ngăn chặn đường AD dịch chuyển sang phải
D.  
Làm cho lãi suất danh nghĩa luôn bằng lãi suất thực tế
Câu 28: 0.25 điểm
Trường phái trọng tiền cho rằng chính sách then chốt để kiểm soát lạm phát là:
A.  
Chính sách tài khóa mở rộng
B.  
Chính sách tiền tệ thắt chặt để kiểm soát cung tiền
C.  
Chính sách kiểm soát giá cả và tiền lương trực tiếp
D.  
Chính sách khuyến khích nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng
Câu 29: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa CPI và chỉ số điều chỉnh GDP trong đo lường lạm phát là:
A.  
CPI tính cả hàng hóa nhập khẩu, còn chỉ số điều chỉnh GDP thì không
B.  
Chỉ số điều chỉnh GDP tính cả hàng hóa nhập khẩu, còn CPI thì không
C.  
CPI chỉ tính hàng hóa sản xuất trong nước, còn GDP tính hàng tiêu dùng
D.  
Không có sự khác biệt nào giữa hai chỉ số này
Câu 30: 0.25 điểm
Khi lạm phát thực tế bằng lạm phát dự kiến, nền kinh tế sẽ:
A.  
Rơi vào tình trạng lạm phát đình trệ
B.  
Duy trì sản lượng ở mức tiềm năng YY^*
C.  
Có tỷ lệ thất nghiệp bằng 0
D.  
Trải qua sự biến động mạnh của giá tương đối
Câu 31: 0.25 điểm
Một người gửi tiết kiệm 100 triệu với lãi suất danh nghĩa 8%8\%. Sau 1 năm, mức giá chung tăng 10%10\%. Giá trị thực tế của khoản tiền (gồm cả gốc và lãi) sau 1 năm so với ban đầu là:
A.  
Tăng 8%8\%
B.  
Giảm 2%2\%
C.  
Tăng 18%18\%
D.  
Giảm 10%10\%
Câu 32: 0.25 điểm
Cú sốc cầu làm tăng lạm phát có thể do yếu tố nào sau đây?
A.  
Giá điện sinh hoạt tăng mạnh
B.  
Các nhà đầu tư trở nên lạc quan và tăng chi tiêu đầu tư
C.  
Chính phủ tăng thuế thu nhập doanh nghiệp
D.  
Năng suất lao động toàn xã hội bị sụt giảm
Câu 33: 0.25 điểm
Việc tính toán lợi nhuận công ty trở nên phức tạp và dễ sai sót khi có lạm phát là biểu hiện của:
A.  
Chi phí mòn giày
B.  
Chi phí hạch toán
C.  
Chi phí thực đơn
D.  
Thuế lạm phát
Câu 34: 0.25 điểm
Trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi, lạm phát cao ở trong nước so với nước ngoài sẽ dẫn đến:
A.  
Đồng nội tệ lên giá
B.  
Đồng nội tệ mất giá
C.  
Tỷ giá hối đoái không thay đổi
D.  
Cán cân thương mại luôn thặng dư
Câu 35: 0.25 điểm
Một nền kinh tế có sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng và tỷ lệ thất nghiệp cao, đồng thời mức giá chung đang tăng. Đây là tình trạng:
A.  
Lạm phát do cầu kéo
B.  
Lạm phát do chi phí đẩy
C.  
Lạm phát ỳ
D.  
Kinh tế đang tăng trưởng nóng
Câu 36: 0.25 điểm
Nếu Ngân hàng Trung ương cam kết giữ mức cung tiền không đổi, cú sốc nào sau đây vẫn có thể gây ra lạm phát tạm thời?
A.  
Chính phủ tăng chi tiêu bằng cách in tiền
B.  
Tốc độ lưu thông tiền tăng đột ngột
C.  
Sản lượng thực tế của nền kinh tế tăng trưởng mạnh
D.  
Mọi người tăng nhu cầu giữ tiền mặt
Câu 37: 0.25 điểm
Nhóm đối tượng nào sau đây thường ít bị tổn thương nhất bởi lạm phát không dự tính trước?
A.  
Những người nắm giữ nhiều tài sản thực (bất động sản, hàng hóa)
B.  
Những người hưởng trợ cấp xã hội cố định
C.  
Những người cho vay theo lãi suất cố định
D.  
Những người giữ toàn bộ tài sản dưới dạng tiền mặt
Câu 38: 0.25 điểm
Tại Việt Nam, giai đoạn 1986 - 1988 ghi nhận tỷ lệ lạm phát 3 con số. Đây là ví dụ về:
A.  
Lạm phát vừa phải
B.  
Siêu lạm phát
C.  
Lạm phát phi mã
D.  
Giảm phát
Câu 39: 0.25 điểm
"Lạm phát là sự suy giảm sức mua trong nước của đồng nội tệ." Cách phát biểu này:
A.  
Chỉ đúng trong trường hợp siêu lạm phát
B.  
Đồng nghĩa với định nghĩa lạm phát là sự gia tăng liên tục mức giá chung
C.  
Hoàn toàn sai vì lạm phát chỉ nói về giá cả hàng hóa
D.  
Chỉ đúng khi thu nhập danh nghĩa của người dân không đổi
Câu 40: 0.25 điểm
Chính sách tài khóa thắt chặt (giảm chi tiêu, tăng thuế) có tác dụng gì trong việc kiểm soát lạm phát?
A.  
Làm đường AS dịch chuyển sang trái để giảm giá
B.  
Làm đường AD dịch chuyển sang trái, giảm áp lực lên mức giá
C.  
Làm tăng cung tiền để hạ lãi suất
D.  
Thúc đẩy sản lượng vượt mức tiềm năng