Trắc nghiệm ôn tập chương 6: Môn tiếng Việt - Đại học Vinh

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Chương 6 Tiếng Việt Đại học Vinh. Hệ thống kiến thức về phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ Tiếng Việt có giải thích chi tiết.

Từ khoá: trắc nghiệm tiếng việt chương 6 đại học vinh phong cách ngôn ngữ tiếng việt biện pháp tu từ tiếng việt ôn tập tiếng việt đại học vinh tài liệu tiếng việt tiểu học

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 5: 0.25 điểm
Trong phong cách khoa học, việc sử dụng các kiểu câu ghép mang lại lợi ích gì cho việc diễn đạt?
A.  
Diễn đạt tập trung quá trình vận động của tư tưởng, sự lập luận và mối liên hệ giữa các hiện tượng.
B.  
Giảm bớt sự khô khan của các thuật ngữ chuyên môn bằng cách kéo dài câu văn.
C.  
Tạo ra sự mơ hồ cần thiết để người đọc tự suy luận theo nhiều hướng khác nhau.
D.  
Thể hiện cá tính độc đáo và sự sáng tạo không giới hạn của người viết.
Câu 6: 0.25 điểm
Thành tố ngôn ngữ nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc biểu đạt khái niệm và mang dung lượng thông tin logic lớn trong văn bản khoa học?
A.  
Các từ ngữ mang tính biểu cảm và cảm xúc mạnh.
B.  
Hệ thống các thuật ngữ chuyên ngành.
C.  
Lớp từ ngữ đa phong cách và trung hòa.
D.  
Các quán ngữ và thành ngữ dân gian.
Câu 7: 0.25 điểm
Một bài báo có tiêu đề ngắn gọn, sử dụng "đầu đề kẹp" nhằm mục đích gì?
A.  
Để kéo dài dung lượng bài viết nhằm đáp ứng yêu cầu của tòa soạn.
B.  
Thâu tóm toàn bộ nội dung, gây ấn tượng mạnh và kích thích trí tò mò của người đọc.
C.  
Che giấu nội dung thực tế của bài báo để tránh sự kiểm duyệt.
D.  
Thể hiện sự khiêm tốn của phóng viên đối với vấn đề được đề cập.
Câu 8: 0.25 điểm
Đặc trưng "Tính công khai trong bình giá" của phong cách chính luận đòi hỏi người viết phải làm gì?
A.  
Trình bày các sự kiện một cách khách quan tuyệt đối mà không đưa ra ý kiến cá nhân.
B.  
Biểu thị một cách rõ ràng, trực tiếp thái độ của mình đối với sự kiện, vấn đề xã hội.
C.  
Sử dụng các ẩn dụ kín đáo để người đọc tự đoán định lập trường của tác giả.
D.  
Chỉ tập trung vào việc mô tả hình ảnh mà không cần lập luận logic.
Câu 9: 0.25 điểm
Điểm khác biệt lớn nhất giữa phong cách sinh hoạt tự nhiên và phong cách sinh hoạt văn hóa là gì?
A.  
Phong cách sinh hoạt văn hóa loại bỏ hoàn toàn các yếu tố cảm xúc.
B.  
Phong cách sinh hoạt tự nhiên không bao giờ sử dụng các từ ngữ địa phương.
C.  
Phong cách sinh hoạt văn hóa tuân thủ các quy tắc xã giao, ứng xử tối thiểu và có tính chuẩn mực hơn.
D.  
Phong cách sinh hoạt tự nhiên đòi hỏi sự lập luận chặt chẽ như phong cách khoa học.
Câu 10: 0.25 điểm
Khái niệm "Hình tượng tác giả" trong ngôn ngữ nghệ thuật được hiểu là:
A.  
Là chân dung thực tế ngoài đời của nhà văn được miêu tả trong tác phẩm.
B.  
Là trung tâm tổ chức của tác phẩm, phản ánh lập trường, cảm xúc và quan niệm thẩm mỹ của người sáng tạo.
C.  
Là danh sách các nhân vật chính xuất hiện trong câu chuyện.
D.  
Là các hình ảnh minh họa được in kèm theo trong cuốn sách.
Câu 11: 0.25 điểm
Đặc tính nào cho phép bất kỳ một từ ngữ bình thường nào cũng có thể trở thành từ nghệ thuật khi đặt trong ngữ cảnh nhất định?
A.  
Tính cụ thể hóa.
B.  
Tính khuôn mẫu.
C.  
Tính hình tượng.
D.  
Tính chính xác minh bạch.
Câu 12: 0.25 điểm
Biện pháp tu từ nào sử dụng sự kết hợp hài hòa các đơn vị âm thanh để tạo cảm giác dễ tiếp nhận và thể hiện nội dung bình lặng?
A.  
Hài thanh.
B.  
Đối thanh.
C.  
Tượng thanh.
D.  
Điệp thanh.
Câu 13: 0.25 điểm
Trong hai câu thơ: "Tài cao, phận thấp, chí khí uất / Giang hồ mê chơi quên quê hương", tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ngữ âm nào là chính?
A.  
Điệp phụ âm đầu để nhấn mạnh nỗi đau.
B.  
Đối thanh để thể hiện sự mâu thuẫn uất nghẹn và sự buông thả.
C.  
Tượng thanh để miêu tả âm thanh của gió bụi giang hồ.
D.  
Biến nhịp để tạo ra sự dồn dập của bước chân người đi.
Câu 14: 0.25 điểm
Sự khác biệt giữa từ tượng thanh trực tiếp và từ tượng thanh gián tiếp là:
A.  
Từ tượng thanh trực tiếp chỉ dùng trong văn bản khoa học để mô tả âm thanh máy móc.
B.  
Từ tượng thanh trực tiếp miêu tả gần giống âm thanh đời sống, còn gián tiếp tạo sự cộng hưởng để tô đậm hình ảnh, cảm xúc.
C.  
Từ tượng thanh gián tiếp là những âm thanh không thể nghe được bằng tai thường.
D.  
Hai loại này hoàn toàn giống nhau và có thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.
Câu 15: 0.25 điểm
Việc lặp lại phụ âm đầu trong câu "Làn ao lóng lánh ánh trăng loe" có tác dụng gì?
A.  
Làm cho câu thơ trở nên khó đọc để người đọc phải suy ngẫm lâu hơn.
B.  
Khắc họa đậm nét hình ảnh, giúp khái niệm "lóng lánh" hiện lên sống động hơn.
C.  
Thay thế cho việc sử dụng các tính từ miêu tả độ sáng của mặt trăng.
D.  
Tạo ra sự khô khan, lạnh lùng cho bức tranh phong cảnh đêm trăng.
Câu 16: 0.25 điểm
Trong tiếng Việt, thành phần nào của âm tiết được coi là quan trọng nhất trong việc tạo nghĩa và gợi hình khi sử dụng biện pháp "Điệp vần"?
A.  
Thanh điệu.
B.  
Phụ âm đầu.
C.  
Phần vần.
D.  
Âm đệm.
Câu 17: 0.25 điểm
Khi tác giả thay đổi nhịp thơ lục bát bình thường từ 2/2/2/22/2/2/2 sang nhịp 3/1/43/1/4, mục đích thường là:
A.  
Thể hiện một sự biến đổi đột ngột trong cảm xúc hoặc nhấn mạnh một tình huống đặc biệt.
B.  
Do tác giả quên quy tắc gieo vần và nhịp điệu của thể thơ truyền thống.
C.  
Làm cho bài thơ trở nên hiện đại và khó hiểu hơn đối với độc giả bình dân.
D.  
Tiết kiệm số lượng từ ngữ cần sử dụng trong một dòng thơ.
Câu 18: 0.25 điểm
Biện pháp tu từ cú pháp nào tách một thành phần của câu thành một câu độc lập nhằm đặc tả trạng thái tâm lý hoặc nhấn mạnh chi tiết?
A.  
Đảo cú pháp.
B.  
Tách cú pháp.
C.  
Điệp cú pháp.
D.  
Chuyển chức năng cú pháp.
Câu 19: 0.25 điểm
Cách nói "Mắt cô ấy xanh" chuyển thành "Cô ấy mắt xanh" là ví dụ của biện pháp nào?
A.  
Dùng giải thích ngữ.
B.  
Điệp cú pháp.
C.  
Chuyển chức năng cú pháp.
D.  
Đảo cú pháp.
Câu 20: 0.25 điểm
Phép so sánh tu từ đầy đủ về mặt hình thức bao gồm bao nhiêu yếu tố?
A.  
2 yếu tố.
B.  
3 yếu tố.
C.  
4 yếu tố.
D.  
5 yếu tố.
Câu 21: 0.25 điểm
Điểm khác biệt bản chất giữa so sánh tu từ và so sánh thông thường là:
A.  
So sánh tu từ chỉ được dùng trong các văn bản báo cáo khoa học.
B.  
So sánh tu từ đối chiếu các sự vật khác hẳn nhau về bản chất nhưng tìm ra nét tương đồng độc đáo.
C.  
So sánh thông thường luôn sử dụng các từ ngữ trừu tượng và khó hiểu.
D.  
So sánh tu từ bắt buộc phải có đầy đủ 4 yếu tố cấu thành không được lược bỏ.
Câu 22: 0.25 điểm
"Tháng giêng non như một cặp môi gần" của Xuân Diệu là một ví dụ tiêu biểu cho:
A.  
So sánh tu từ với cách nhìn mới lạ, lấy con người làm chuẩn mực cho vẻ đẹp thiên nhiên.
B.  
Nhân hóa vì đã biến tháng giêng thành một con người có môi.
C.  
Ẩn dụ cách quãng để người đọc phải suy luận về thời gian.
D.  
Hoán dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể không gian mùa xuân.
Câu 23: 0.25 điểm
Ẩn dụ tu từ khác với tỉ dụ (so sánh) ở điểm nào?
A.  
Ẩn dụ dài dòng và phức tạp hơn tỉ dụ.
B.  
Ẩn dụ là sự so sánh ngầm, chỉ có đối tượng so sánh xuất hiện, mang tính tế nhị và kín đáo hơn.
C.  
Tỉ dụ không bao giờ sử dụng các từ như "như", "là", "tựa".
D.  
Ẩn dụ chỉ dùng để miêu tả các sự vật vô tri vô giác.
Câu 24: 0.25 điểm
Khi Nguyễn Tuân viết về nắng "giòn tan", ông đã sử dụng loại ẩn dụ nào?
A.  
Ẩn dụ phẩm chất.
B.  
Ẩn dụ hình thức.
C.  
Ẩn dụ bổ sung (chuyển đổi cảm giác).
D.  
Ẩn dụ cách thức.
Câu 25: 0.25 điểm
Biện pháp tu từ nào làm cho đối tượng không phải người trở nên gần gũi, giúp người nói bày tỏ kín đáo tâm tư?
A.  
Vật hóa.
B.  
Nhân hóa.
C.  
Hoán dụ.
D.  
Tăng ngữ.
Câu 26: 0.25 điểm
Trong câu "Áo chàm đưa buổi phân li", hình ảnh "Áo chàm" là biểu thị cho điều gì và thuộc biện pháp nào?
A.  
Biểu thị đồng bào Việt Bắc, thuộc biện pháp hoán dụ (vật sở thuộc chỉ chủ thể).
B.  
Biểu thị sự nghèo khó, thuộc biện pháp ẩn dụ (phẩm chất).
C.  
Biểu thị một trang phục đẹp, thuộc biện pháp so sánh ngầm.
D.  
Biểu thị sự buồn bã, thuộc biện pháp nhân hóa trang phục.
Câu 27: 0.25 điểm
"Uyển ngữ" là một dạng biến thể của hoán dụ nhằm mục đích:
A.  
Nói thẳng vào vấn đề để người nghe cảm thấy sợ hãi và nghiêm túc hơn.
B.  
Thay tên gọi bằng sự miêu tả dấu hiệu cơ bản để tăng tính tạo hình và diễn cảm.
C.  
Phóng đại sự thật để chế giễu các thói hư tật xấu trong xã hội.
D.  
Rút gọn tối đa câu văn để tiết kiệm thời gian giao tiếp.
Câu 28: 0.25 điểm
Cách dùng tên riêng "Trần Phú" để chỉ những liệt sĩ cách mạng nói chung là biện pháp gì?
A.  
Nhân hóa.
B.  
Cải danh (dùng tên riêng thay tên chung).
C.  
Ẩn dụ bổ sung.
D.  
Điệp ngữ nối tiếp.
Câu 29: 0.25 điểm
Điệp ngữ vòng tròn thường được sử dụng trong thơ trữ tình nhằm mục đích:
A.  
Tạo ra sự kết thúc bất ngờ cho bài thơ để gây sốc cho độc giả.
B.  
Diễn tả một cảm giác triền miên, quẩn quanh không dứt của tâm trạng.
C.  
Chứng tỏ khả năng sử dụng từ ngữ phong phú của tác giả.
D.  
Làm cho câu văn trở nên khô khan và mang tính lập luận logic.
Câu 30: 0.25 điểm
Biện pháp "Tăng ngữ" có thể thực hiện theo các chiều hướng nào?
A.  
Chỉ có thể phóng to sự thật lên nhiều lần.
B.  
Chỉ có thể thu nhỏ sự thật lại cho gọn gàng.
C.  
Có thể xảy ra theo hai chiều: thuận (phóng to) và nghịch (thu nhỏ).
D.  
Luôn giữ nguyên sự thật nhưng thay đổi màu sắc của nó.
Câu 31: 0.25 điểm
"Đàn ông nông nổi giếng khơi / Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu" sử dụng biện pháp tu từ nào để nêu bật bản chất đối tượng?
A.  
Phản ngữ.
B.  
Tăng tiến.
C.  
Lộng ngữ.
D.  
Nhân hóa.
Câu 32: 0.25 điểm
Biện pháp sắp xếp các thành tố phát ngôn theo trình tự tăng dần cường độ biểu cảm được gọi là:
A.  
Điệp ngữ cách quãng.
B.  
Tăng tiến.
C.  
Đảo cú pháp.
D.  
Hài thanh.
Câu 33: 0.25 điểm
Lộng ngữ dựa trên sự vận dụng linh hoạt các tiềm năng nào của tiếng Việt?
A.  
Chỉ dựa vào các từ đồng âm khác nghĩa.
B.  
Kết hợp tiềm năng về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp để tạo ra tin mới bất ngờ.
C.  
Chỉ dựa vào việc nói ngược lại hoàn toàn với thực tế khách quan.
D.  
Dựa vào các từ ngữ mượn từ tiếng nước ngoài để gây cười.
Câu 34: 0.25 điểm
"Lợi thì có lợi nhưng răng không còn" là ví dụ của kiểu lộng ngữ nào?
A.  
Dùng từ đồng nghĩa.
B.  
Dùng từ nhiều nghĩa.
C.  
Dùng từ đồng âm.
D.  
Tách và ghép các yếu tố.
Câu 35: 0.25 điểm
Tại sao phong cách hành chính lại yêu cầu "Tính chính xác minh bạch" đi đôi với "Tính đơn nghĩa"?
A.  
Để làm cho văn bản ngắn gọn nhất có thể.
B.  
Để đảm bảo văn bản chỉ có một cách hiểu, không gây hiểu lầm trong thực thi pháp luật.
C.  
Nhằm thể hiện sự tôn trọng đối với người nhận văn bản.
D.  
Để dễ dàng dịch sang các ngôn ngữ khác trên thế giới.
Câu 36: 0.25 điểm
Một văn bản có sự hòa lẫn giữa tính tự nhiên của sinh hoạt, tính chính xác của khoa học và tính gợi hình của nghệ thuật thường thuộc loại nào?
A.  
Phong cách sinh hoạt tự nhiên (thông tục).
B.  
Phong cách khoa học chuyên sâu.
C.  
Phong cách sinh hoạt văn hóa (thông dụng).
D.  
Phong cách hành chính - công vụ.
Câu 37: 0.25 điểm
Đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ rao vặt trên báo chí là:
A.  
Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như ẩn dụ và hoán dụ để bay bổng.
B.  
Ngắn gọn, rõ ràng, chỉ nêu các chi tiết quan trọng nhất để xác định nhu cầu.
C.  
Dùng những câu ghép phức tạp để giải thích kỹ lưỡng về sản phẩm.
D.  
Thể hiện cái "tôi" cá nhân của người viết một cách đậm nét.
Câu 38: 0.25 điểm
"Sự dẫn dắt bằng động từ" trong văn bản nghệ thuật có tác dụng gì đối với người đọc?
A.  
Làm cho người đọc cảm thấy mệt mỏi vì có quá nhiều hành động xảy ra.
B.  
Kích thích trí tưởng tượng, tạo ra biểu tượng về sự tiến triển từng giai đoạn của hình tượng.
C.  
Giúp người đọc phân biệt được đâu là nhân vật chính và nhân vật phụ.
D.  
Thay thế cho việc miêu tả cảnh vật bằng các tính từ chỉ màu sắc.
Câu 39: 0.25 điểm
Trong phong cách sinh hoạt, các ngữ khí từ như "đấy nhé", "ạ", "cơ" thực hiện chức năng gì chủ yếu?
A.  
Chức năng thông báo tin tức thời sự.
B.  
Chức năng chứng minh các định lý khoa học.
C.  
Chức năng tạo tiếp và biểu đạt các màu sắc tình cảm khác nhau trong giao tiếp.
D.  
Chức năng quy định thể chế hành chính nghiêm ngặt.
Câu 40: 0.25 điểm
Đặc trưng nào của phong cách khoa học đòi hỏi lời trình bày phải tuân theo quy tắc chặt chẽ của tư duy logic hình thức và biện chứng?
A.  
Tính trừu tượng - khái quát cao.
B.  
Tính chính xác - khách quan.
C.  
Tính logic nghiêm ngặt.
D.  
Tính khuôn mẫu nghiêm ngặt.
Câu 1: 0.25 điểm
Mục tiêu quan trọng nhất của việc nghiên cứu phong cách học là gì?
A.  
Đánh giá đúng ngôn ngữ dân tộc và bồi dưỡng các khuôn mẫu diễn đạt tối ưu trong giao tiếp.
B.  
Liệt kê đầy đủ các từ ngữ địa phương và biệt ngữ để làm giàu vốn từ vựng cá nhân.
C.  
Tập trung nghiên cứu cấu trúc âm thanh của ngôn ngữ để cải thiện kỹ năng phát âm.
D.  
Phân tích lịch sử hình thành các từ mượn trong tiếng Việt qua các thời kỳ.
Câu 2: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt phong cách hành chính với các phong cách khác?
A.  
Tính đa nghĩa và giàu hình tượng.
B.  
Tính khuôn mẫu nghiêm ngặt.
C.  
Tính thời sự và hấp dẫn.
D.  
Tính cá thể hóa sâu sắc.
Câu 3: 0.25 điểm
Tại sao văn bản hành chính thường sử dụng biện pháp lặp lại danh từ ngay cả khi có thể khiến câu văn nặng nề?
A.  
Để tạo ra nhịp điệu uyển chuyển và tính thẩm mỹ cho văn bản.
B.  
Nhằm bộc lộ cảm xúc và thái độ của người soạn thảo văn bản.
C.  
Tránh cách diễn đạt mơ hồ, đảm bảo nội dung chỉ được hiểu theo một nghĩa duy nhất.
D.  
Giúp người đọc dễ dàng ghi nhớ các thuật ngữ chuyên ngành mới.
Câu 4: 0.25 điểm
Biến thể nào của phong cách khoa học có nhiệm vụ chủ yếu là hấp dẫn người đọc bằng những tìm tòi lí thú và nâng cao trình độ văn hóa chung?
A.  
Phong cách khoa học giáo khoa.
B.  
Phong cách khoa học chuyên sâu.
C.  
Phong cách khoa học xã hội.
D.  
Phong cách khoa học phổ cập.