Trắc nghiệm ôn tập chương 6 - Hành vi tổ chức (NEU)

Tổng hợp bộ đề thi trắc nghiệm online Chương 6: Lãnh đạo và Quyền lực môn Hành vi tổ chức (NEU). Đề thi bao gồm 40 câu hỏi nâng cao, sát nội dung giáo trình về các học thuyết lãnh đạo (Cá tính, Hành vi, Fiedler, Path-Goal), các loại hình quyền lực (Chuyên gia, Tham khảo, Hợp pháp...) và phong cách quản lý. Tài liệu giúp sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân ôn tập hiệu quả, nắm vững sự khác biệt giữa lãnh đạo và quản lý, cùng các tình huống quản trị thực tế có giải thích chi tiết.

Từ khoá: Hành vi tổ chức NEU Trắc nghiệm Hành vi tổ chức Chương 6 Lãnh đạo và Quyền lực Học thuyết Fiedler Thuyết Path-Goal Đề thi trắc nghiệm HVTC có đáp án Phong cách lãnh đạo Quản trị học

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

424,718 lượt xem 32,669 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản về phương thức tạo ra sự nỗ lực của nhân viên giữa người quản lý và người lãnh đạo là gì?
A.  
Người lãnh đạo sử dụng các chức năng kế hoạch hóa và kiểm soát, người quản lý sử dụng tầm nhìn dài hạn.
B.  
Người quản lý làm cho nhân viên tuân thủ do thẩm quyền vị trí, người lãnh đạo thu hút nỗ lực bằng cách chia sẻ và động viên.
C.  
Người lãnh đạo dựa vào các nhóm chính thức, người quản lý dựa vào các nhóm không chính thức.
D.  
Người quản lý chú trọng vào giao tiếp xã hội, người lãnh đạo chú trọng vào mục tiêu ngắn hạn.
Câu 2: 0.25 điểm
Ảnh hưởng không chính thức trong lãnh đạo xuất hiện khi nào?
A.  
Khi cá nhân giữ một vị trí quản lý cụ thể trong tổ chức.
B.  
Khi cá nhân sử dụng các thẩm quyền đi kèm với chức danh được bổ nhiệm.
C.  
Khi cá nhân là người có uy tín trong một nhóm.
D.  
Khi cá nhân thực hiện các chức năng kiểm soát hoạt động.
Câu 3: 0.25 điểm
Trong phong cách lãnh đạo "Thuyết phục" (Sells) của Tannenbaum và Schmidt, vai trò của người quản lý được thể hiện như thế nào?
A.  
Thảo luận với nhân viên về vấn đề cần giải quyết và cùng đưa ra giải pháp nhất trí.
B.  
Đưa ra quyết định và yêu cầu nhân viên tuân thủ mà không giải thích thêm.
C.  
Nhận định vấn đề, xem xét giới hạn và cùng nhân viên thảo luận giải pháp.
D.  
Quyết định mọi vấn đề, giải thích và cố gắng thuyết phục nhân viên thực hiện tự nguyện.
Câu 4: 0.25 điểm
Một người lãnh đạo cùng nhân viên thảo luận về các giải pháp và quyết định cuối cùng dựa trên cơ sở nhất trí của cả nhóm thuộc phong cách nào?
A.  
Thuyết phục (Sells)
B.  
Tham gia (Joint)
C.  
Dân chủ (Consults)
D.  
Chuyên quyền (Tells)
Câu 5: 0.25 điểm
Khía cạnh nào được coi là quan trọng nhất của quyền lực trong mối quan hệ giữa các cá nhân?
A.  
Sự yêu mến
B.  
Tính chính trực
C.  
Sự phụ thuộc
D.  
Khả năng thông minh
Câu 6: 0.25 điểm
Tính phụ thuộc trong quan hệ quyền lực có đặc điểm gì so với các nguồn cung ứng thay thế?
A.  
Tỷ lệ nghịch với các nguồn cung ứng thay thế.
B.  
Không có mối liên hệ với các nguồn cung ứng thay thế.
C.  
Luôn tăng lên khi các nguồn cung ứng thay thế dồi dào.
D.  
Tỷ lệ thuận với số lượng lựa chọn thay thế.
Câu 7: 0.25 điểm
Tại sao sự độc lập về tài chính lại là một mục tiêu phổ biến dưới góc độ quản lý quyền lực?
A.  
Nó giúp cá nhân tăng cường quyền lực chuyên gia đối với đồng nghiệp.
B.  
Nó làm giảm quyền lực của những người khác đối với bản thân mình.
C.  
Nó cho phép cá nhân áp đặt quyền lực cưỡng bức mạnh hơn.
D.  
Nó biến cá nhân trở thành một nhà lãnh đạo định hướng thành tích.
Câu 8: 0.25 điểm
Một cá nhân có quyền lực đối với người khác khi nào?
A.  
Chỉ khi người đó kiểm soát cái mà người kia muốn.
B.  
Khi người đó sở hữu những thứ dồi dào trên thị trường.
C.  
Khi người đó có năng lực lãnh đạo bẩm sinh.
D.  
Khi người đó không có bất kỳ nguồn lực khan hiếm nào.
Câu 9: 0.25 điểm
Khi nguồn lực mà một cá nhân kiểm soát có ý nghĩa quan trọng và khan hiếm thì:
A.  
Sự phụ thuộc của người khác sẽ giảm đi.
B.  
Quyền lực của cá nhân đó sẽ giảm xuống.
C.  
Sự phụ thuộc của người khác sẽ tăng lên.
D.  
Quyền lực tham khảo của cá nhân đó sẽ biến mất.
Câu 10: 0.25 điểm
Trong một tổ chức, hiện tượng nhân viên cấp dưới "vượt quyền" thường được giải thích bởi yếu tố nào?
A.  
Nhân viên cấp dưới có hiểu biết hay thông tin quan trọng mà lãnh đạo cấp cao không có.
B.  
Nhân viên cấp dưới có quyền lực hợp pháp cao hơn lãnh đạo.
C.  
Nhà lãnh đạo sử dụng quá nhiều quyền lực khen thưởng.
D.  
Hệ thống thứ bậc trong tổ chức quá cứng nhắc.
Câu 11: 0.25 điểm
Điểm khác biệt giữa quyền lực và quyền uy là gì?
A.  
Quyền lực là sức mạnh phát sinh từ bên trong, quyền uy là sức mạnh từ bên ngoài.
B.  
Quyền lực là sức mạnh nhận được từ bên ngoài; quyền uy là sức mạnh phát sinh tự nhiên từ bên trong dựa trên nhân cách và khả năng.
C.  
Quyền lực luôn là khả năng thực tế, quyền uy luôn là tiềm năng không sử dụng.
D.  
Quyền lực chỉ có trong nhóm không chính thức, quyền uy chỉ có trong nhóm chính thức.
Câu 12: 0.25 điểm
Theo quan điểm của giáo trình, tổ chức sẽ vững mạnh khi nào?
A.  
Khi quyền uy đi trước và quyền lực phát sinh theo sau.
B.  
Khi quyền lực lớn hơn quyền uy nhiều lần.
C.  
Khi nhà lãnh đạo chỉ sử dụng quyền uy mà không có quyền lực.
D.  
Khi quyền uy nhỏ và quyền lực lớn.
Câu 13: 0.25 điểm
Học thuyết cá tính điển hình cho rằng sự thành công của nhà lãnh đạo phụ thuộc vào:
A.  
Cách thức họ đối xử với nhân viên trong công việc.
B.  
Các yếu tố hoàn cảnh cụ thể mà họ đang đối mặt.
C.  
Một số tính cách và đặc điểm cá nhân bẩm sinh mà người bình thường không có.
D.  
Sự đào tạo bài bản qua các chương trình quản trị.
Câu 14: 0.25 điểm
Đâu là một nhược điểm cơ bản của học thuyết cá tính điển hình?
A.  
Quá đề cao vai trò của việc đào tạo kỹ năng lãnh đạo.
B.  
Không thấy được tác động của các yếu tố ngoại cảnh đến hiệu quả của lãnh đạo.
C.  
Tập trung quá nhiều vào hành vi ứng xử của người lãnh đạo.
D.  
Chỉ áp dụng được cho các nhà lãnh đạo trong nhóm không chính thức.
Câu 15: 0.25 điểm
Nghiên cứu của Trường Đại học Ohio xác định hai khía cạnh chủ yếu trong hành vi lãnh đạo là:
A.  
Khả năng tổ chức và sự quan tâm.
B.  
Lãnh đạo định hướng công việc và lãnh đạo định hướng kết quả.
C.  
Sự kiểm soát chính thức và sự hỗ trợ không chính thức.
D.  
Lãnh đạo chuyên quyền và lãnh đạo dân chủ.
Câu 16: 0.25 điểm
Theo nghiên cứu của Đại học Ohio, một nhà lãnh đạo có sự quan tâm cao thường có hành vi nào?
A.  
Phân công thành viên thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và khắt khe.
B.  
Duy trì tiêu chuẩn hoạt động rõ ràng và đúng tiến độ.
C.  
Giúp đỡ cấp dưới trong những vấn đề cá nhân và đối xử công bằng.
D.  
Chỉ chú trọng vào các quy tắc và quy định đã đề ra.
Câu 17: 0.25 điểm
Trường Đại học Michigan phân biệt hai loại lãnh đạo là:
A.  
Lãnh đạo định hướng nhiệm vụ và lãnh đạo định hướng quyền lực.
B.  
Lãnh đạo lấy con người làm trọng tâm và lãnh đạo lấy công việc làm trọng tâm.
C.  
Lãnh đạo theo tình huống và lãnh đạo bẩm sinh.
D.  
Lãnh đạo hỗ trợ và lãnh đạo định hướng thành tích.
Câu 18: 0.25 điểm
Trên sơ đồ lưới quản trị của Blake và Mouton, phong cách quản lý kiểu (1,9)(1,9) có đặc điểm gì?
A.  
Cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc và giữ vị trí.
B.  
Quan tâm tối đa đến cả công việc lẫn con người.
C.  
Hiệu quả hoạt động là kết quả của việc bố trí điều kiện làm việc mà ít quan tâm đến con người.
D.  
Quan tâm thực sự đến nhu cầu con người để tạo không khí thoải mái nhưng ít chú trọng công việc.
Câu 19: 0.25 điểm
Phong cách quản lý kiểu (9,1)(9,1) theo sơ đồ của Blake và Mouton được mô tả là:
A.  
Người lãnh đạo quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ.
B.  
Hiệu quả trong các hoạt động là kết quả của việc bố trí điều kiện làm việc tối ưu mà ít quan tâm đến các yếu tố con người.
C.  
Sự nỗ lực ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc.
D.  
Sự hoạt động dựa trên việc cân đối giữa công việc và sự thỏa mãn của người lao động.
Câu 20: 0.25 điểm
Blake và Mouton kết luận rằng nhà quản lý làm việc hiệu quả nhất là người thuộc ô nào trên sơ đồ?
A.  
Ô (9,9)(9,9)
B.  
Ô (5,5)(5,5)
C.  
Ô (1,9)(1,9)
D.  
Ô (9,1)(9,1)
Câu 21: 0.25 điểm
Đâu là điểm khác biệt cơ bản về giả thuyết nghiên cứu giữa học thuyết cá tính điển hình và học thuyết hành vi?
A.  
Học thuyết cá tính cho rằng lãnh đạo có thể dạy được, học thuyết hành vi thì không.
B.  
Học thuyết cá tính tin vào năng lực bẩm sinh, học thuyết hành vi tin rằng lãnh đạo có thể đào tạo qua các mẫu ứng xử.
C.  
Học thuyết hành vi chỉ quan tâm đến môi trường, học thuyết cá tính chỉ quan tâm đến giới tính.
D.  
Cả hai học thuyết đều cho rằng lãnh đạo hoàn toàn phụ thuộc vào tình huống ngẫu nhiên.
Câu 22: 0.25 điểm
Fred Fiedler cho rằng hiệu quả hoạt động của nhóm phụ thuộc vào:
A.  
Sự đào tạo liên tục cho nhà lãnh đạo để họ thay đổi phong cách.
B.  
Mức độ quan tâm đến con người của nhà quản lý.
C.  
Sự hòa hợp giữa nhà lãnh đạo với nhân viên và mức độ ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài.
D.  
Chỉ số thông minh vượt trội của người đứng đầu nhóm.
Câu 23: 0.25 điểm
Theo Fiedler, ba nhân tố hoàn cảnh ảnh hưởng đến lãnh đạo bao gồm:
A.  
Mối quan hệ lãnh đạo - nhân viên, cấu trúc nhiệm vụ, và thẩm quyền của người lãnh đạo.
B.  
Giới tính, độ tuổi, và trình độ chuyên môn của lãnh đạo.
C.  
Thu nhập của nhân viên, hệ thống khen thưởng, và kỷ luật lao động.
D.  
Văn hóa tổ chức, chiến lược kinh doanh, và nguồn lực tài chính.
Câu 24: 0.25 điểm
Kết luận nào sau đây đúng với mô hình của Fiedler về nhà lãnh đạo định hướng nhiệm vụ?
A.  
Họ hoạt động tốt nhất trong trường hợp tương đối thuận lợi.
B.  
Họ luôn kém hiệu quả hơn nhà lãnh đạo định hướng quan hệ.
C.  
Họ hoạt động tốt hơn trong trường hợp rất thuận lợi hoặc rất không thuận lợi.
D.  
Họ chỉ thành công khi có thẩm quyền lãnh đạo yếu.
Câu 25: 0.25 điểm
Theo mô hình Fiedler, nếu một nhà lãnh đạo định hướng quan hệ đang ở trong một tình huống không thuận lợi, giải pháp tốt nhất là:
A.  
Thay thế bằng người lãnh đạo khác theo định hướng nhiệm vụ hoặc thay đổi tình huống.
B.  
Tổ chức các lớp đào tạo tâm lý cho nhà lãnh đạo đó.
C.  
Yêu cầu nhân viên thay đổi cấu trúc nhiệm vụ để phù hợp với lãnh đạo.
D.  
Giảm bớt thẩm quyền của người lãnh đạo đối với nhân viên.
Câu 26: 0.25 điểm
Học thuyết Con đường - Mục tiêu (Path-Goal Theory) do ai phát triển?
A.  
Fred Fiedler
B.  
Robert House
C.  
Robert Blake và Jane Mouton
D.  
Tannenbaum và Schmidt
Câu 27: 0.25 điểm
Nội dung cốt lõi của thuyết Con đường - Mục tiêu là gì?
A.  
Lãnh đạo phải buộc cấp dưới chấp nhận mục tiêu của tổ chức.
B.  
Lãnh đạo giúp cấp dưới đạt được mục tiêu và dọn dẹp các trở ngại trên con đường đó.
C.  
Lãnh đạo chỉ cần tập trung vào việc khen thưởng bằng tiền.
D.  
Lãnh đạo phải có cá tính bẩm sinh xuất sắc để thành công.
Câu 28: 0.25 điểm
Khi nhiệm vụ đã rõ ràng và kết cấu chặt chẽ, phong cách lãnh đạo định hướng theo Path-Goal sẽ dẫn đến kết quả gì?
A.  
Nhân viên thỏa mãn cao hơn vì được chỉ dẫn kỹ.
B.  
Nhân viên cảm thấy căng thẳng hơn và coi đó là sự thừa thãi.
C.  
Tăng cường tính sáng tạo của nhân viên.
D.  
Giúp nhân viên hoàn thành công việc nhanh hơn.
Câu 29: 0.25 điểm
Theo Path-Goal, phong cách lãnh đạo định hướng thành tích đề ra các mục tiêu thách thức phù hợp nhất với:
A.  
Những nhiệm vụ có trình tự và cách thức thực hiện không rõ ràng.
B.  
Những nhân viên không có khả năng làm việc độc lập.
C.  
Những công việc đơn giản và lặp đi lặp lại hàng ngày.
D.  
Những nhân viên thiếu kinh nghiệm chuyên môn.
Câu 30: 0.25 điểm
Nghiên cứu so sánh về giới tính và lãnh đạo cho thấy phong cách của nam và nữ khác nhau chủ yếu ở điểm:
A.  
Nữ giới thích kiểu dân chủ hơn, nam giới ưa kiểu chỉ đạo ra lệnh và kiểm soát.
B.  
Nữ giới có năng lực chuyên môn cao hơn nam giới.
C.  
Nam giới có khả năng gây ảnh hưởng không chính thức mạnh hơn.
D.  
Nữ giới chú trọng mục tiêu ngắn hạn, nam giới chú trọng mục tiêu dài hạn.
Câu 31: 0.25 điểm
Tại sao phụ nữ thường thực hiện thương lượng hiệu quả hơn nam giới trong môi trường tổ chức hiện đại?
A.  
Vì họ tập trung vào việc chiến thắng đối phương bằng mọi giá.
B.  
Vì họ ít tập trung vào sự chiến thắng, thất bại và có xu hướng duy trì mối quan hệ.
C.  
Vì họ sử dụng quyền lực ép buộc khéo léo hơn.
D.  
Vì họ dựa vào các cơ cấu cứng nhắc của chủ nghĩa cá nhân.
Câu 32: 0.25 điểm
Loại quyền lực nào nảy sinh từ sự sợ hãi về những kết quả tiêu cực nếu không tuân thủ?
A.  
Quyền lực khen thưởng
B.  
Quyền lực hợp pháp
C.  
Quyền lực ép buộc (quyền chế tài)
D.  
Quyền lực chuyên gia
Câu 33: 0.25 điểm
Một giám đốc thăng chức hoặc tăng lương cho nhân viên dựa trên kết quả công việc là đang sử dụng:
A.  
Quyền lực chuyên gia.
B.  
Quyền lực khen thưởng.
C.  
Quyền lực tham khảo.
D.  
Quyền lực ép buộc.
Câu 34: 0.25 điểm
Quyền lực hợp pháp được hiểu là:
A.  
Quyền lực có được do trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
B.  
Quyền lực có được do sự thán phục và ngưỡng mộ của người khác.
C.  
Quyền lực có được do vị trí của cá nhân trong bộ máy phân quyền chính thức.
D.  
Quyền lực dựa trên sức mạnh thể lực của cá nhân.
Câu 35: 0.25 điểm
Loại quyền lực nào dựa trên các kỹ năng đặc biệt hoặc trình độ chuyên môn cao của một cá nhân?
A.  
Quyền lực chuyên gia
B.  
Quyền lực tham khảo
C.  
Quyền lực hợp pháp
D.  
Quyền lực khen thưởng
Câu 36: 0.25 điểm
Quyền lực tham khảo phát triển dựa trên cơ sở nào?
A.  
Việc sở hữu các nguồn lực tài chính dồi dào.
B.  
Ngưỡng mộ một ai đó và mong muốn được giống như người đó.
C.  
Khả năng ra lệnh và kiểm soát cấp dưới một cách chặt chẽ.
D.  
Việc nắm giữ các bí mật kinh doanh của tổ chức.
Câu 37: 0.25 điểm
Một người nắm giữ quyền lực có thể buộc một nhân viên phải đảm bảo tiến độ công việc bất kể anh ta có muốn hay không là ví dụ về:
A.  
Quyền lực tham khảo.
B.  
Quyền lực chuyên gia.
C.  
Khả năng gây ảnh hưởng tới các quyết định cá nhân hay tập thể.
D.  
Quyền uy phát sinh tự nhiên từ bên trong.
Câu 38: 0.25 điểm
Tại sao sự thông minh không đem lại lợi thế quyền lực trong một nhóm mà tất cả mọi người đều thông minh?
A.  
Vì sự thông minh không còn là nguồn lực khan hiếm.
B.  
Vì sự thông minh không quan trọng trong tổ chức.
C.  
Vì quyền lực chỉ dựa trên tiền bạc.
D.  
Vì những người thông minh không bao giờ phụ thuộc vào nhau.
Câu 39: 0.25 điểm
Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michigan, làm việc dưới sự lãnh đạo của những người lấy công việc làm trọng tâm thường dẫn đến:
A.  
Năng suất lao động cao hơn nhờ sự kỷ luật.
B.  
Nhân viên ít thỏa mãn hơn và năng suất lao động thường thấp hơn.
C.  
Sự thỏa mãn lớn hơn cho người lao động.
D.  
Mối quan hệ cá nhân giữa các thành viên chặt chẽ hơn.
Câu 40: 0.25 điểm
Điều gì tạo ra sự độc quyền và tăng tính phụ thuộc của người khác vào một cá nhân?
A.  
Việc chia sẻ thông tin rộng rãi cho mọi thành viên.
B.  
Việc đào tạo những người khác để họ hiểu công việc của mình.
C.  
Việc kiểm soát nguồn thông tin hoặc bất cứ thứ gì những người khác cần có.
D.  
Việc sử dụng nhiều nhà cung cấp khác nhau trong tổ chức.