Trắc nghiệm ôn tập chương 3 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)
Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô Chương 3 (ULSA) có đáp án và giải thích chi tiết. Nội dung bao gồm hệ thống tài chính, thị trường trái phiếu, cổ phiếu , các đồng nhất thức tiết kiệm - đầu tư và mô hình thị trường vốn vay. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững lý thuyết về hiện tượng lấn át và các chính sách tài khóa của chính phủ để đạt kết quả cao trong kỳ thi.
Từ khoá: kinh tế vĩ mô trắc nghiệm vĩ mô chương 3 ULSA hệ thống tài chính thị trường vốn vay tiết kiệm và đầu tư hiện tượng lấn át ôn thi vĩ mô
Câu 1: Chức năng cơ bản nhất của hệ thống tài chính trong nền kinh tế là gì?
A. Đảm bảo ngân sách chính phủ luôn ở trạng thái thặng dư để đầu tư công.
B. Phát hành tiền tệ để đảm bảo tính thanh khoản cho các hoạt động sản xuất.
C. Chuyển các nguồn lực khan hiếm từ người tiết kiệm sang người đi vay.
D. Kiểm soát mức lãi suất danh nghĩa nhằm ổn định chỉ số giá tiêu dùng.
Câu 2: Một công ty công nghệ muốn huy động vốn để xây dựng trung tâm dữ liệu mới bằng cách phát hành trái phiếu. Hành động này được gọi là:
B. Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.
C. Trung gian tài chính gián tiếp.
D. Đầu tư tài chính thứ cấp.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về mối quan hệ giữa kỳ hạn và lãi suất của trái phiếu?
A. Trái phiếu dài hạn thường có lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro phải chờ đợi lâu hơn.
B. Trái phiếu ngắn hạn có lãi suất cao hơn vì có tính thanh khoản thấp hơn.
C. Kỳ hạn không ảnh hưởng đến lãi suất mà chỉ phụ thuộc vào chủ thể phát hành.
D. Trái phiếu dài hạn luôn có lãi suất thấp hơn do tính ổn định trong thời gian dài.
Câu 4: Khi một cá nhân mua cổ phiếu của một doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán, người đó trở thành:
A. Chủ nợ của doanh nghiệp và được ưu tiên trả nợ trước khi doanh nghiệp phá sản.
B. Chủ sở hữu của doanh nghiệp và có quyền hưởng lợi nhuận thông qua cổ tức.
C. Trung gian tài chính giúp kết nối doanh nghiệp với ngân hàng thương mại.
D. Người cho vay trực tiếp và nhận lãi suất cố định định kỳ hàng năm.
Câu 5: Trong một nền kinh tế đóng, nếu sản lượng (Y) là 10.000, tiêu dùng (C) là 6.500 và chi tiêu chính phủ (G) là 2.000, mức đầu tư (I) của nền kinh tế này là bao nhiêu?
Câu 6: Định chế tài chính nào cho phép những người có số tiền ít ỏi vẫn có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư một cách dễ dàng?
B. Thị trường trái phiếu sơ cấp.
C. Công ty bảo hiểm nhân thọ.
Câu 7: Giả sử một quốc gia có các số liệu: GDP = 8.000; Thuế ròng (T) = 1.500; Tiêu dùng (C) = 5.000; Chi tiêu chính phủ (G) = 1.800. Tiết kiệm tư nhân của quốc gia này là:
Câu 8: Dựa trên số liệu ở câu 7, tình trạng ngân sách và tiết kiệm của chính phủ là:
A. Thặng dư 300; Tiết kiệm chính phủ là 300.
B. Thâm hụt 300; Tiết kiệm chính phủ là -300.
C. Thặng dư 1.500; Tiết kiệm chính phủ là 1.500.
D. Cân bằng ngân sách; Tiết kiệm chính phủ là 0.
Câu 9: Trên thị trường vốn vay, nguồn cung vốn vay bắt nguồn từ đâu?
A. Nhu cầu vay tiền của các hộ gia đình để mua nhà mới.
B. Các doanh nghiệp cần vốn để mua sắm máy móc thiết bị.
C. Tiết kiệm quốc dân (bao gồm tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ).
D. Ngân sách nhà nước khi chính phủ thực hiện chi tiêu vượt mức thu từ thuế.
Câu 10: Điều gì xảy ra với giá và lãi suất thực tế của trái phiếu trên thị trường thứ cấp khi nhu cầu mua trái phiếu giảm mạnh?
A. Giá trái phiếu giảm và lãi suất thực tế thu được tăng.
B. Giá trái phiếu tăng và lãi suất thực tế thu được giảm.
C. Cả giá và lãi suất thực tế của trái phiếu đều tăng.
D. Cả giá và lãi suất thực tế của trái phiếu đều giảm.
Câu 11: Thuật ngữ "Sự lấn át" (Crowding out) mô tả hiện tượng nào sau đây?
A. Lãi suất giảm làm các doanh nghiệp đầu tư quá mức vào máy móc.
B. Chính phủ tăng thuế làm giảm thu nhập khả dụng của hộ gia đình.
C. Các ngân hàng thắt chặt tín dụng khiến người dân không thể vay tiền.
D. Chính phủ vay mượn để bù đắp thâm hụt làm giảm lượng vốn sẵn có cho đầu tư tư nhân.
Câu 12: Nếu các nhà đầu tư trở nên bi quan về triển vọng kinh tế trong tương lai, điều gì sẽ xảy ra trên thị trường vốn vay?
A. Đường cung vốn dịch sang phải, lãi suất thực tế giảm.
B. Đường cầu vốn dịch sang trái, lãi suất thực tế giảm.
C. Đường cầu vốn dịch sang phải, lãi suất thực tế tăng.
D. Đường cung vốn dịch sang trái, lãi suất thực tế tăng.
Câu 13: Một người gửi 200 triệu VNĐ vào ngân hàng với lãi suất danh nghĩa 8%/năm. Nếu tỷ lệ lạm phát trong năm đó là 3%, lãi suất thực tế người này nhận được là:
Câu 14: Khi chính phủ thực hiện chính sách giảm thuế đối với thu nhập từ tiền lãi tiết kiệm, tác động lên thị trường vốn vay là:
A. Đường cung vốn dịch sang phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng.
B. Đường cầu vốn dịch sang phải, lãi suất tăng, đầu tư tăng.
C. Đường cung vốn dịch sang trái, lãi suất tăng, đầu tư giảm.
D. Đường cầu vốn dịch sang trái, lãi suất giảm, đầu tư giảm.
Câu 15: Trong kinh tế học vĩ mô, hành động nào sau đây được coi là "Đầu tư"?
A. Một hộ gia đình sử dụng tiền thưởng để mua cổ phiếu FPT.
B. Một sinh viên gửi tiết kiệm vào tài khoản ngân hàng để lấy lãi.
C. Một cá nhân mua một trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm.
D. Một doanh nghiệp vay vốn để mua thêm một dây chuyền sản xuất mới.
Câu 16: So với việc nắm giữ trái phiếu, việc sở hữu cổ phiếu có đặc điểm gì?
A. Rủi ro thấp hơn nhưng tiềm năng lợi nhuận cao hơn.
B. Rủi ro cao hơn nhưng có tiềm năng đem lại lợi tức cao hơn.
C. Lợi tức luôn cố định và được cam kết bởi doanh nghiệp phát hành.
D. Là chủ nợ của công ty và được hưởng lãi suất thường kỳ.
Câu 17: Nếu chính phủ đồng thời tăng chi tiêu công (G) và tăng thuế (T) cùng một lượng là 500 tỷ đồng, tiết kiệm quốc dân sẽ thay đổi như thế nào (giả sử khuynh hướng tiêu dùng biên MPC = 0,8)?
Câu 18: Yếu tố nào sau đây sẽ làm đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải?
A. Chính phủ ban hành chính sách giảm thuế đầu tư cho các dự án mới.
B. Các hộ gia đình quyết định thắt chặt chi tiêu để tiết kiệm nhiều hơn.
C. Lãi suất thực tế trên thị trường tăng cao đột biến.
D. Chính phủ cắt giảm chi tiêu để giảm bớt thâm hụt ngân sách.
Câu 19: Đặc tính nào của trái phiếu liên quan đến việc người đi vay có xác suất không thể trả được lãi hoặc gốc?
A. Kỳ hạn của trái phiếu.
Câu 20: Một nền kinh tế có các hàm số sau: Tiêu dùng
C=200+0,7(Y−T); Đầu tư
I=500−50r. Nếu
Y=2000,
G=400,
T=300. Lãi suất cân bằng (r) trên thị trường vốn vay là:
Câu 21: Vai trò đặc biệt nào của ngân hàng làm nó khác biệt với các trung gian tài chính khác như quỹ tương hỗ hay công ty bảo hiểm?
A. Ngân hàng có thể tạo ra phương tiện trao đổi bằng cách cho phép viết séc.
B. Ngân hàng là nơi duy nhất có thể cho các doanh nghiệp lớn vay vốn.
C. Ngân hàng không bao giờ gặp rủi ro vỡ nợ như các định chế khác.
D. Ngân hàng chỉ hoạt động trên thị trường tài chính trực tiếp.
Câu 22: Điều gì xảy ra với cung vốn vay nếu chính phủ chuyển từ trạng thái thâm hụt ngân sách sang thặng dư ngân sách?
A. Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng.
B. Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm.
C. Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng.
D. Đường cung vốn vay không đổi, chỉ có đường cầu dịch chuyển.
Câu 23: Nếu một quốc gia tiết kiệm một phần lớn GDP của mình, điều này sẽ dẫn đến kết quả gì trong dài hạn?
A. Có nhiều nguồn lực hơn cho đầu tư, gia tăng khối lượng tư bản và năng suất.
B. Làm giảm mức sống của người dân do họ không tiêu dùng ở hiện tại.
C. Gây ra tình trạng lạm phát cao do lượng tiền tích lũy trong dân quá lớn.
D. Khiến lãi suất thực tế tăng cao làm cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.
Câu 24: "Trái phiếu vĩnh viễn" là loại trái phiếu có đặc điểm gì?
A. Có thời gian đáo hạn cực kỳ dài, thường là trên 100 năm.
B. Là trái phiếu do các công ty mạo hiểm phát hành và không bao giờ trả gốc.
C. Là trái phiếu được miễn thuế thu nhập cá nhân vĩnh viễn.
D. Là loại trái phiếu không bao giờ đáo hạn và trả lãi mãi mãi.
Câu 25: Một doanh nghiệp đang cân nhắc đầu tư một dự án trị giá 1 tỷ đồng. Nếu lãi suất thực tế tăng từ 5% lên 8%, doanh nghiệp này sẽ:
A. Ít có khả năng thực hiện dự án hơn vì chi phí cơ hội của vốn tăng lên.
B. Chắc chắn thực hiện dự án vì lãi suất cao phản ánh nền kinh tế đang tốt.
C. Tăng cường vay vốn nhiều hơn để tận dụng dòng vốn trên thị trường.
D. Không thay đổi quyết định vì đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất.
Câu 26: Chỉ số Vn-Index của Việt Nam phản ánh điều gì?
A. Tổng khối lượng trái phiếu chính phủ được phát hành trong một năm.
B. Mức giá bình quân của một nhóm cổ phiếu niêm yết trên thị trường.
C. Tỷ lệ lạm phát mục tiêu mà Ngân hàng Nhà nước đề ra.
D. Mức chênh lệch giữa tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ.
Câu 27: Trong mô hình vốn vay, nếu đường cung vốn vay rất dốc (ít co giãn theo lãi suất), chính sách khuyến khích đầu tư sẽ dẫn đến:
A. Lãi suất tăng rất mạnh nhưng lượng đầu tư tăng rất ít.
B. Lãi suất không thay đổi nhưng lượng đầu tư tăng vọt.
C. Lãi suất giảm mạnh và lượng đầu tư tăng rất mạnh.
D. Cả lãi suất và lượng đầu tư đều không thay đổi.
Câu 28: Tại sao trái phiếu Chính phủ thường có lãi suất thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp có cùng kỳ hạn?
A. Vì Chính phủ có quyền đánh thuế để trả nợ nên rủi ro tín dụng rất thấp.
B. Vì trái phiếu Chính phủ không bao giờ bị đánh thuế thu nhập từ tiền lãi.
C. Vì kỳ hạn của trái phiếu Chính phủ luôn ngắn hơn trái phiếu doanh nghiệp.
D. Vì Chính phủ ép buộc các ngân hàng phải mua trái phiếu của mình.
Câu 29: Một cá nhân có thu nhập là 50 triệu, nộp thuế 10 triệu, tiêu dùng 35 triệu và dùng 5 triệu còn lại để mua cổ phiếu. Tiết kiệm tư nhân của người này là:
Câu 30: Khi chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt chi tiêu để giảm thâm hụt ngân sách, điều gì xảy ra với lãi suất thực tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế dài hạn?
A. Lãi suất tăng, tăng trưởng kinh tế dài hạn giảm do thiếu vốn.
B. Lãi suất không đổi, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào xuất khẩu ròng.
C. Lãi suất giảm, tăng trưởng kinh tế dài hạn có thể tăng do đầu tư tư nhân tăng.
D. Cả lãi suất và tăng trưởng kinh tế đều giảm do tổng cầu sụt giảm.
Câu 31: Điều nào sau đây là một lợi thế của việc sử dụng "Quỹ chỉ số" so với các quỹ tương hỗ được quản lý chủ động?
A. Có chi phí thấp hơn do ít thực hiện giao dịch mua bán và không cần trả lương cao cho quản lý.
B. Luôn đảm bảo lợi nhuận cao hơn thị trường trong mọi điều kiện kinh tế.
C. Không chịu bất kỳ rủi ro nào khi thị trường chứng khoán sụt giảm giá.
D. Chỉ tập trung vào các trái phiếu chính phủ có độ an toàn tuyệt đối.
Câu 32: Nếu thu nhập quốc dân không đổi, điều gì làm cho tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm quốc dân cùng giảm?
A. Chính phủ cắt giảm thuế ròng (T) và hộ gia đình tăng tiêu dùng (C).
B. Chính phủ tăng thuế ròng (T) và giữ nguyên chi tiêu (G).
C. Hộ gia đình tăng tiết kiệm và chính phủ thắt chặt chi tiêu.
D. Chính phủ tăng chi tiêu công (G) nhưng giữ nguyên mức thuế.
Câu 33: Trên đồ thị thị trường vốn vay, trục tung và trục hoành lần lượt biểu diễn các biến số nào?
A. Lãi suất thực tế và lượng vốn vay.
B. Lãi suất danh nghĩa và tổng sản phẩm quốc nội.
C. Tỷ lệ lạm phát và lượng tiền cung ứng.
D. Mức giá chung và sản lượng thực tế.
Câu 34: Tại mức lãi suất 10%, lượng cung vốn vay là 800 tỷ và lượng cầu vốn vay là 1000 tỷ. Để thị trường đạt cân bằng, lãi suất sẽ có xu hướng:
A. Giảm xuống để khuyến khích những người cho vay cung ứng nhiều hơn.
B. Không thay đổi vì chính phủ sẽ can thiệp để bù đắp 200 tỷ thiếu hụt.
C. Tăng lên để giảm lượng cầu và khuyến khích tăng lượng cung vốn vay.
D. Giảm xuống để làm tăng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp.
Câu 35: Khi một quốc gia thực hiện chính sách "Tự cung tự cấp" (nền kinh tế đóng), điều kiện nào sau đây phải luôn được thỏa mãn?
A. Tiết kiệm quốc dân phải đúng bằng đầu tư thực tế.
B. Chính phủ phải luôn duy trì ngân sách ở trạng thái cân bằng.
C. Xuất khẩu ròng của quốc gia đó phải là một số dương.
D. Tiết kiệm tư nhân phải luôn lớn hơn tiết kiệm chính phủ.
Câu 36: Giả sử lãi suất thực tế đang là 5%. Nếu chính phủ tăng chi tiêu thêm 100 tỷ đồng và tài trợ bằng cách vay mượn, trong khi các yếu tố khác không đổi, lãi suất thực tế mới sẽ:
A. Thấp hơn 5% do có thêm dòng tiền từ chính phủ vào nền kinh tế.
B. Vẫn giữ nguyên ở mức 5% nhờ sự điều tiết của hệ thống ngân hàng.
C. Cao hơn 5% do cung vốn vay giảm (đường cung dịch sang trái).
D. Bằng 0% nếu chính phủ thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất.
Câu 37: Tác động của việc giảm thuế đầu tư (Investment tax credit) khác với việc giảm thuế thu nhập từ tiền lãi tiết kiệm ở điểm nào?
A. Giảm thuế đầu tư làm dịch chuyển đường cầu vốn, còn giảm thuế tiết kiệm dịch chuyển đường cung vốn.
B. Giảm thuế đầu tư làm lãi suất giảm, còn giảm thuế tiết kiệm làm lãi suất tăng.
C. Giảm thuế đầu tư làm giảm lượng vốn vay cân bằng, còn giảm thuế tiết kiệm làm tăng.
D. Cả hai đều dịch chuyển đường cung vốn nhưng với mức độ khác nhau.
Câu 38: Trong một nền kinh tế, nếu Tiết kiệm tư nhân = 500, Thâm hụt ngân sách = 200, thì Tiết kiệm quốc dân là:
Câu 39: Thị trường tài chính nào cho phép một cá nhân cho doanh nghiệp vay tiền một cách trực tiếp nhất?
A. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp.
B. Hệ thống ngân hàng thương mại.
C. Các công ty bảo hiểm nhân thọ.
D. Quỹ hưu trí tự nguyện.
Câu 40: Một trái phiếu có mệnh giá 1.000.000 VNĐ, lãi suất ghi trên trái phiếu là 10%/năm. Nếu giá bán lại của trái phiếu này trên thị trường thứ cấp tăng lên 1.250.000 VNĐ, lãi suất thực tế mà người mua lại nhận được là: