Trắc nghiệm môn Bệnh học Bài 7: Loét dạ dày tá tràng

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bệnh học Bài 7 về bệnh Loét dạ dày tá tràng. Nội dung bao quát các kiến thức trọng tâm: cơ chế bệnh sinh (mất cân bằng yếu tố tấn công và bảo vệ), vai trò của vi khuẩn H. pylori và thuốc NSAIDs, triệu chứng lâm sàng, tiêu chuẩn chẩn đoán nội soi và các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết, thủng dạ dày. Tài liệu ôn tập hữu ích giúp sinh viên Y khoa nắm vững kiến thức bệnh lý tiêu hóa.

Từ khoá: trắc nghiệm bệnh học loét dạ dày tá tràng bài 7 bệnh học H. pylori bệnh lý tiêu hóa ôn thi y khoa đau thượng vị xuất huyết tiêu hóa nội soi dạ dày thủng dạ dày đáp án trắc nghiệm y khoa

Bộ sưu tập: Bộ đề thi 900+ câu trắc nghiệm môn Bệnh Học - phân theo bài

Số câu hỏi: 65 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

421,131 lượt xem 32,394 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.15 điểm
Loét dạ dày tá tràng tên tiếng anh là gì:
A.  
Peptic ulcer
B.  
Hepatitis
C.  
Gastritis
D.  
Oesophageal ulcer
Câu 2: 0.15 điểm
Loét dạ dày tá tràng có đặc điểm:
A.  
Bệnh cấp tính
B.  
Diễn biến không có tính chu kỳ
C.  
Tổn thương là những loét ở lớp cơ dạ dày – tá tràng
D.  
Vị trí ổ loét ở dạ dày hoặc ở hành tá tràng
Câu 3: 0.15 điểm
Vị trí loét dạ dày – tá tràng hay gặp nhất là: CHỌN CÂU SAI
A.  
Bờ cong lớn
B.  
Bờ cong nhỏ
C.  
Hang vị
D.  
Môn vị
Câu 4: 0.15 điểm
Quá trình hình thành loét ở dạ dày – tá tràng là do:
A.  
Yếu tố bảo vệ = yếu tố phá hủy
B.  
Yếu tố bảo vệ < yếu tố phá hủy
C.  
Yếu tố bảo vệ > yếu tố phá hủy
D.  
Yếu tố phá hủy < yếu tố bảo vệ
Câu 5: 0.15 điểm
Quá trình hình thành ổ loét ở dạ dày – tá tràng là do mất cân bằng giữa: CHỌN CÂU SAI
A.  
Yếu tố bảo vệ tăng, yếu tố phá hủy giảm
B.  
Yếu tố bảo vệ giảm, yếu tố phá hủy tăng
C.  
Yếu tố bảo vệ bình thường, yếu tố phá hủy tăng
D.  
Yếu tố bảo vệ tăng nhưng yếu tố phá hủy tăng mạnh hơn
Câu 6: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày – tá tràng, yếu tố tấn công là:
A.  
Acid lactic
B.  
HPV
C.  
Pepsin dịch vị
D.  
Prostaglandin
Câu 7: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày – tá tràng, yếu tố tấn công là:
A.  
Helicobacter pylori
B.  
Acid dịch vị: H2SO4H_2SO_4
C.  
Ức chế thần kinh kéo dài
D.  
Thuốc ức chế thụ thể H2H_2 trên tế bào thành
Câu 8: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày – tá tràng, yếu tố bảo vệ là: CHỌN CÂU SAI
A.  
Tuần hoàn tại niêm mạc dạ dày
B.  
Lớp chất nhầy và các tế bào tiết nhầy
C.  
Kích thích thần kinh kéo dài
D.  
Sự toàn vẹn của tế bào niêm mạc dạ dày
Câu 9: 0.15 điểm
Hội chứng Zollinger - Ellison gây nhiều loét trong dạ dày tá tràng là do:
A.  
Tiết nhiều gastrin làm sản xuất nhiều acid
B.  
Tiết nhiều histamine làm sản xuất nhiều acid
C.  
Tiết nhiều acetylcholine làm sản xuất nhiều acid
D.  
Ức chế tiết somatostatin làm sản xuất nhiều acid
Câu 10: 0.15 điểm
Helicobacter pylori thuộc nhóm:
A.  
Trực khuẩn Gram dương
B.  
Trực khuẩn Gram âm
C.  
Xoắn khuẩn Gram dương
D.  
Xoắn khuẩn Gram âm
Câu 11: 0.15 điểm
Helicobacter pylori có đặc điểm:
A.  
Sống ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc dạ dày
B.  
Làm tổn thương niêm mạc tại chỗ: tăng tiết nhầy
C.  
Ảnh hưởng mạnh đến toàn thân
D.  
Làm tăng tiết acid dịch vị
Câu 12: 0.15 điểm
H. pylori tiết ra men gì gây độc tế bào đồng thời ngăn cản quá trình tổng hợp chất nhầy:
A.  
Lipase
B.  
Peroxydase
C.  
Urease
D.  
Protease
Câu 13: 0.15 điểm
Yếu tố tinh thần gây loét dạ dày theo cơ chế:
A.  
Căng thẳng kéo dài gây giãn mạch và tăng acid
B.  
Ức chế kéo dài gây giãn mạch và tăng acid
C.  
Căng thẳng kéo dài gây co mạch và tăng acid
D.  
Ức chế kéo dài gây co mạch và giảm acid
Câu 14: 0.15 điểm
Thuốc corticoid gây loét dạ dày theo cơ chế:
A.  
Tăng tiết acid dạ dày
B.  
Tăng tiết pepsin
C.  
Ức chế tiết somatostatin
D.  
Ức chế tiết prostaglandin
Câu 15: 0.15 điểm
Thuốc NSAIDs gây loét dạ dày theo cơ chế:
A.  
Tăng tiết acid dạ dày
B.  
Tăng tiết pepsin
C.  
Ức chế tiết somatostatin
D.  
Ức chế tiết prostaglandin
Câu 16: 0.15 điểm
Trong ăn uống thì yếu tố nào dễ làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng: CHỌN CÂU SAI
A.  
Uống rượu
B.  
Ăn đồ quá nóng
C.  
Ăn đồ quá lạnh
D.  
Vận động mạnh trước khi ăn no
Câu 17: 0.15 điểm
Triệu chứng thường gặp trong loét dạ dày:
A.  
Đau thượng vị
B.  
Đau hông sườn trái
C.  
Đau hạ sườn trái
D.  
Đau quanh rốn
Câu 18: 0.15 điểm
Triệu chứng đau có thể gặp trong loét dạ dày - tá tràng: CHỌN CÂU SAI
A.  
Đau thượng vị âm i
B.  
Đau thượng vị bỏng rát
C.  
Đau thượng vị quặn cơn
D.  
Đau thượng vị lan hố chậu phải
Câu 19: 0.15 điểm
Đặc điểm của đau trong loét dạ dày: CHỌN CÂU SAI
A.  
Đau có tính chu kỳ, liên quan bữa ăn
B.  
Đau khi đói
C.  
Ăn vào đỡ đau
D.  
Đau sau ăn vài giờ
Câu 20: 0.15 điểm
Đặc điểm của đau trong loét tá tràng: CHỌN CÂU SAI
A.  
Đau có tính chu kỳ, liên quan bữa ăn
B.  
Đau khi đói
C.  
Ăn vào đỡ đau
D.  
Đau sau khi ăn vài giờ
Câu 21: 0.15 điểm
Đặc điểm của đau trong loét dạ dày - tá tràng: CHỌN CÂU SAI
A.  
Đau liên quan bữa ăn
B.  
Đợt đau kéo dài vài tuần rồi hết
C.  
Vài tháng hoặc vài năm xuất hiện một đợt đau
D.  
Càng về sau, tính chu kỳ càng rõ, đau liên tục
Câu 22: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày - tá tràng, triệu chứng có thể gặp: CHỌN CÂU SAI
A.  
Đau thượng vị
B.  
Ợ hơi, ợ chua
C.  
Khó thở
D.  
Đầy bụng
Câu 23: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày - tá tràng, các xét nghiệm có giá trị chẩn đoán là:
A.  
Nội soi thực quản
B.  
Nội soi dạ dày tá tràng
C.  
XQ ngực
D.  
Công thức máu
Câu 24: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày tá tràng, phương pháp xét nghiệm nào có giá trị chẩn đoán nhất:
A.  
Nội soi dạ dày - tá tràng
B.  
XQ dạ dày
C.  
Test thở ure
D.  
Miễn dịch huyết thanh tìm Hp
Câu 25: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày tá tràng, xét nghiệm xâm lấn tìm Hp:
A.  
Test urease nhanh
B.  
Test thở ure
C.  
Định lượng kháng nguyên trong phân
D.  
Miễn dịch huyết thanh
Câu 26: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày – tá tràng, xét nghiệm không xâm lấn tìm Hp:
A.  
Test urease nhanh
B.  
Xét nghiệm mô học
C.  
Miễn dịch huyết thanh
D.  
PCR mẫu sinh thiết
Câu 27: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày – tá tràng, khi nội dạ dày – tá tràng có tác dụng: CHỌN CÂU SAI
A.  
Chẩn đoán xác định loét
B.  
Đánh giá kích thước ổ loét
C.  
Vị trí ổ loét
D.  
Nhận biết cơ chế gây loét
Câu 28: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày, khi chụp XQ dạ dày có tác dụng:
A.  
Tìm thấy ổ loét
B.  
Là phương pháp trực tiếp
C.  
Độ tin cậy cao
D.  
Nhận biết cả những tổn thương nhỏ và mới
Câu 29: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày tá tràng, xét nghiệm máu có tác dụng:
A.  
Chẩn đoán xác định loét
B.  
Chẩn đoán nguyên nhân gây loét
C.  
Chẩn đoán phân biệt
D.  
Chẩn đoán mức độ loét
Câu 30: 0.15 điểm
Loét dạ dày có thể dẫn đến biến chứng: CHỌN CÂU SAI
A.  
Chảy máu tiêu hóa (xuất huyết tiêu hóa)
B.  
Thủng dạ dày
C.  
Hẹp tâm vị
D.  
Ung thư hóa dạ dày từ ổ loét
Câu 31: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày tá tràng, khi chưa có triệu chứng của biến chứng chảy máu tiêu hóa thì tầm soát bằng: CHỌN CÂU SAI
A.  
Nội soi dạ dày tá tràng
B.  
Công thức máu
C.  
Quan sát màu sắc phân
D.  
XQ dạ dày
Câu 32: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày, khi chưa có triệu chứng của biến chứng thủng dạ dày thì tầm soát bằng:
A.  
Nội soi dạ dày
B.  
Công thức máu
C.  
Siêu âm bụng
D.  
XQ bụng
Câu 33: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày – tá tràng, khi chưa có triệu chứng của biến chứng hẹp môn vị thì tầm soát bằng:
A.  
Nội soi tá tràng
B.  
Nội soi dạ dày
C.  
XQ bụng
D.  
Siêu âm bụng
Câu 34: 0.15 điểm
Trong loét dạ dày, khi chưa có triệu chứng của biến chứng ung thư hóa dạ dày thì tầm soát bằng:
A.  
Nội soi tá tràng
B.  
Nội soi dạ dày
C.  
XQ bụng
D.  
Siêu âm bụng
Câu 35: 0.15 điểm
Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, triệu chứng: ăn không tiêu, đầy chướng bụng, nôn nhiều, ăn xong là nôn; là biến chứng gì:
A.  
Xuất huyết tiêu hóa
B.  
Thủng dạ dày
C.  
Hẹp môn vị
D.  
Ung thư hóa dạ dày
Câu 36: 0.15 điểm
Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, đợt này bệnh nhân có triệu chứng: nôn ra máu; vậy bệnh nhân đang có biến chứng gì:
A.  
Xuất huyết tiêu hóa
B.  
Thủng dạ dày
C.  
Hẹp môn vị
D.  
Ung thư hóa dạ dày
Câu 37: 0.15 điểm
Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, đợt này bệnh nhân có triệu chứng: đi cầu phân đen; vậy bệnh nhân đang có biến chứng gì:
A.  
Xuất huyết tiêu hóa
B.  
Thủng dạ dày
C.  
Hẹp môn vị
D.  
Ung thư hóa dạ dày
Câu 38: 0.15 điểm
Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, đợt này bệnh nhân có triệu chứng: nôn ra máu và đi cầu phân đen; vậy bệnh nhân đang có biến chứng gì:
A.  
Xuất huyết tiêu hóa
B.  
Thủng dạ dày
C.  
Hẹp môn vị
D.  
Ung thư hóa dạ dày
Câu 39: 0.15 điểm
Bệnh nhân có tiền căn loét dạ dày, đợt này bệnh nhân có triệu chứng: đột ngột đau bụng dữ dội và co cứng thành bụng; vậy bệnh nhân đang có biến chứng gì:
A.  
Xuất huyết tiêu hóa
B.  
Thủng dạ dày
C.  
Hẹp môn vị
D.  
Ung thư hóa dạ dày
Câu 40: 0.15 điểm
Bệnh nhân loét dạ dày có triệu chứng: ăn không tiêu, đầy chướng bụng, sụt cân nhanh, chán ăn, mệt mỏi; vậy là biến chứng gì:
A.  
Xuất huyết tiêu hóa
B.  
Thủng dạ dày
C.  
Hẹp môn vị
D.  
Ung thư hóa dạ dày
Câu 41: 0.15 điểm
Bệnh nhân đau thượng vị khi ăn đồ cay, rượu bia; gần đây hoa mắt, chóng mặt, tiêu chảy + phân đen. Bệnh gì:
A.  
Viêm dạ dày – tá tràng có biến chứng loét
B.  
Loét dạ dày tá tràng có biến chứng xuất huyết tiêu hóa
C.  
Loét dạ dày tá tràng có biến chứng thủng dạ dày
D.  
Viêm dạ dày + trì
Câu 42: 0.15 điểm
Mục tiêu điều trị loét dạ dày – tá tràng: CHỌN CÂU SAI
A.  
Giảm yếu tố gây loét
B.  
Tăng cường yếu tố bảo vệ và tái tạo niêm mạc
C.  
Diệt trừ virus Hp
D.  
Điều trị triệt để Hp bằng kháng sinh
Câu 43: 0.15 điểm
Ở bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng thì chế độ ăn uống và sinh hoạt làm giảm tiết acid dịch vị là:
A.  
Ăn ít bữa, nhai kỹ
B.  
Mọi nữa ăn đều nên ăn nhẹ, ăn lỏng và uống nhiều nước
C.  
Không nên ăn những chất dễ gây kích thích
D.  
Không hút thuốc lá nơi công cộng
Câu 44: 0.15 điểm
TRIỆU CHỨNG nào KHÔNG phải của cơ quan tiêu hóa:
A.  
Xuất huyết
B.  
Nhiễm trùng
C.  
Tắc nghẽn
D.  
Tê phù
Câu 45: 0.15 điểm
Yếu tố tấn công ngoại trừ:
A.  
Tế bào thành
B.  
Tế bào nhầy
C.  
Tế bào chính
D.  
Tế bào G
Câu 46: 0.15 điểm
Triệu chứng gây loét ở dạ dày – tá tràng:
A.  
Tinh thần thoải mái
B.  
Ợ hơi, ợ chua, đầy bụng
C.  
Những người có nhóm máu A có tỉ lệ loét dạ dày cao hơn
D.  
Cả A,B,C đều đúng
Câu 47: 0.15 điểm
Triệu chứng lâm sàng điển hình của loét dạ dày-tá tràng: (chọn nhiều ý đúng):
A.  
Đau bụng vùng thượng vị
B.  
Ăn uống các chất kích thích như rượu, chất quá nóng hoặc quá lạnh...
C.  
Khi có triệu chứng nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu là biểu hiện có biến chứng
D.  
Đi thăm khám có hiện tượng co cứng vùng hang vị
Câu 48: 0.15 điểm
Chọn câu SAI:
A.  
Chụp X-quang dạ dày là phương pháp gián tiếp có độ tin cậy cao
B.  
Loét dạ dày-tá tràng thường gặp ở trẻ em và người già không điển hình.
C.  
Loét dạ dày tá tràng là một bệnh mạn tính
D.  
Phác đồ bộ 3 thường dùng để diệt H.p
Câu 49: 0.15 điểm
Các biến chứng của loét dd-tt, ngoại trừ:
A.  
Chảy máu tiêu hóa
B.  
Thủng dạ dày
C.  
Ung thư hóa dạ dày từ ổ loét
D.  
Xơ gan
Câu 50: 0.15 điểm
Phác đồ bộ ba gồm:
A.  
Omeprazol+cimetidin+clarithromycin
B.  
Amoxicilin+tinidazol+omeprazol
C.  
Omeprazol+amoxicillin+clarithromycin
D.  
Cả A,B,C sai
Câu 51: 0.15 điểm
Cơ chế gây tổn thương niêm mạc dạ dày của HP?
A.  
Sản xuất ra men Urease
B.  
Thoái hóa lớp màng nhày bảo vệ niêm mạc
C.  
Gây tổn thương các tế bào biểu mô, yếu tố tấn công như acid, pepsin tác động trực tiếp vào tế bào mô dẫn tới loét
D.  
Cả A,B,C đúng
Câu 52: 0.15 điểm
Omeprazol thuộc nhóm thuốc nào?
A.  
Thuốc diệt H.pylori
B.  
Thuốc bảo vệ niêm mạc và băng bó ổ loét
C.  
Thuốc chống bài tiết HCl
D.  
Thuốc trung hòa acid dịch vị
Câu 53: 0.15 điểm
Xét nghiệm có giá trị nhất trong chẩn đoán loét DD-TT là?
A.  
Siêu âm ô bụng
B.  
Chụp X-quang dạ dày cản quang
C.  
Nội soi dạ dày-tá tràng
D.  
Test urease
Câu 54: 0.15 điểm
Các thuốc điều trị Loét DD-TT?
A.  
Các Antacid, NSAIDs
B.  
Thuốc chống bài tiết HCl, thuốc Antacid
C.  
Thuốc diệt HP, các Corticoid
D.  
Cả A,B,C sai
Câu 55: 0.15 điểm
Chọn câu đúng khi nói về loét dạ dày – tá tràng:
A.  
Vị trí hay gặp nhất là ở bờ cong lớn, hang vị, môn vị và hành tá tràng
B.  
Yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày bao gồm sự tiết chất nhầy, H.p, pepsin
C.  
Đau bụng vùng thượng vị có triệu chứng chính là đau âm ỉ, hoặc bỏng rát, hoặc đau quặn
D.  
Mục đích điều trị loét dạ dày – tá tràng là tăng yếu tố gây loét
Câu 56: 0.15 điểm
Tình huống: Bệnh nhân A vào viện vì đau vùng thượng vị có hướng lan ra sau lưng, đau nhiều hơn khi đói, kèm ợ chua, ợ hơi, đau nhiều về đêm và mùa lạnh. Nguyên nhân nào được nghĩ đến nhiều nhất ở bệnh nhân này:
A.  
Áp xe gan
B.  
Loét dạ dày
C.  
Giun chui ông mật
D.  
Loét tá tràng
Câu 57: 0.15 điểm
Tình huống bệnh nhân A: Các xét nghiệm sau đây đều có giá trị chẩn đoán ở BN này, NGOẠI TRỪ:
A.  
Chụp Xquang dạ dày tá tràng có barite
B.  
Siêu âm bụng tổng quát
C.  
Soi dạ dày tá tràng bằng ống soi sợi mềm
D.  
Hút dịch vị lúc đói để định lượng HCl
Câu 58: 0.15 điểm
Tình huống bệnh nhân A: Xét nghiệm nào sau đây được xem là có giá trị nhất để chẩn đoán và theo dõi:
A.  
Chụp Xquang dạ dày có barite
B.  
Chụp bụng không chuẩn bị
C.  
Siêu âm bụng tổng quát
D.  
Soi dạ dày tá tràng bằng ống soi sợi mềm
Câu 59: 0.15 điểm
Tình huống bệnh nhân A: Thuốc nào sau đây không được lựa chọn ở bệnh nhân này:
A.  
Ranitidine
B.  
Losec
C.  
Phosphalugel
D.  
Paracetamol
Câu 60: 0.15 điểm
Tình huống bệnh nhân A: Sau 8 ngày điều trị, BN xuất hiện đau dữ dội hơn, đau như dao đâm, biến chứng nào có thể xảy ra:
A.  
Hẹp môn vị
B.  
Thủng ổ loét
C.  
Viêm phúc mạc
D.  
Xuất huyết tiêu hóa
Câu 61: 0.15 điểm
Tình huống bệnh nhân A: Hướng xử trí tiếp theo sẽ là:
A.  
Dùng thuốc giảm đau
B.  
Chuyển khoa ngoại để mổ cấp cứu
C.  
Đặt ống sonde dạ dày
D.  
Truyền máu
Câu 62: 0.15 điểm
Tình huống bệnh nhân A: Các biến chứng sau đây là của bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng, ngoại trừ:
A.  
Thủng ổ loét
B.  
Hẹp môn vị
C.  
Ung thư hóa
D.  
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Câu 63: 0.15 điểm
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) có bị lây không?
A.  
B.  
Không
Câu 64: 0.15 điểm
Tác dụng chính của thuốc Omeprazole là:
A.  
Kháng hòa tan
B.  
Kháng thụ thể H2
C.  
Kháng Choline
D.  
Kháng bơm proton
Câu 65: 0.15 điểm
Loét dạ dày tá tràng có đặc điểm chủ yếu là:
A.  
Đau theo nhịp 3 kì
B.  
Bạch cầu đa nhân trung tính cao
C.  
Đau theo nhịp 4 kì
D.  
Thường kem theo vàng da, vàng mắt