Trắc nghiệm luyện tập tiếng Hàn sơ cấp 2 chương 3: 물건 사기
Ôn tập hiệu quả từ vựng chủ đề mua sắm, danh từ chỉ đơn vị cùng cấu trúc ngữ pháp so sánh (보다) và định ngữ (-(으)ㄴ/-는) qua bộ đề trắc nghiệm Tiếng Hàn sơ cấp 2 chương 3. Kiểm tra trình độ ngay!
Từ khoá: tiếng hàn sơ cấp 2 trắc nghiệm tiếng hàn bài 3 tiếng hàn sơ cấp 2 물건 사기 mua sắm tiếng hàn ngữ pháp 보다 định ngữ tiếng hàn học tiếng hàn online
Câu 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "저는 너무 짧은 바지를 안 좋아해요. 조금 더 _____ 바지를 사고 싶어요."
Câu 2: Điền từ thích hợp để hoàn thành câu sau: "우리 어머니가 자주 _____ 음식은 불고기입니다."
Câu 3: Chọn câu đúng về mặt ngữ pháp khi muốn nói "Máy bay nhanh hơn tàu hỏa".
Câu 4: Chọn danh từ chỉ đơn vị thích hợp cho chỗ trống: "백화점에서 예쁜 귀걸이를 한 _____ 샀습니다."
Câu 5: Chọn danh từ chỉ đơn vị thích hợp: "우체국에 가서 우표 열 _____ 주세요."
Câu 6: Tình huống: Bạn mua một chiếc áo, nhưng về nhà mặc thấy bị chật. Bạn mang đến cửa hàng để đổi lấy cỡ to hơn. Hành động này gọi là gì?
Câu 7: Tình huống: Bạn mua một chiếc máy tính xách tay nhưng về nhà mở ra thấy bị hỏng màn hình. Bạn mang trả lại cửa hàng và lấy lại tiền. Hành động này gọi là gì?
Câu 8: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:
A: 이 구두가 저한테 맞아요?
B: 네, 손님에게 아주 잘 _____.
Câu 9: Chọn từ có nghĩa trái ngược với từ được gạch chân: "이 사전이 너무 **두껍습니다**."
Câu 10: Chọn từ có nghĩa trái ngược với từ được gạch chân: "저는 **화려한** 옷을 자주 안 입습니다."
Câu 11: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: "이 노트북이 너무 무거워요. 좀 _____ 것을 보여 주세요."
Câu 12: Chọn phát âm đúng cho phần được gạch chân trong câu sau: "이 치마가 **짧고** 예쁩니다."
Câu 13: Hoàn thành câu sau sao cho hợp logic và đúng ngữ pháp: "저는 _____ 책상보다 _____ 책상이 좋아요."
Câu 14: Quan sát giá trị sau và chọn câu miêu tả đúng: [사과: 1,000원] - [포도: 3,000원]
Câu 15: Chọn câu phản hồi phù hợp nhất cho đoạn hội thoại:
A: 어떻게 계산하시겠어요?
B: _____.
Đoạn văn 1 (Câu 16-19): 새로운 노트북
저는 어제 용산 전자상가에 갔습니다. 저는 예전 노트북보다 더 (가) _____ 노트북을 사고 싶었습니다. 가게 주인이 저에게 여러 가지 노트북을 보여 주었습니다. 저는 검은색보다 하얀색을 좋아합니다. 그래서 디자인이 (나) _____ 하얀색 노트북을 골랐습니다. 이 노트북은 요즘 사람들이 많이 (다) _____ 제품입니다. 정말 마음에 (라) _____.
Câu 16: (가)에 알맞은 것을 고르십시오. (Chọn từ điền vào chỗ trống (가))
Câu 17: (나)에 알맞은 것을 고르십시오. (Chọn từ điền vào chỗ trống (나))
Câu 18: (다)에 알맞은 것을 고르십시오. (Chọn từ điền vào chỗ trống (다))
Câu 19: (라)에 알맞은 것을 고르십시오. (Chọn từ điền vào chỗ trống (라))
Câu 20: Tìm từ khác loại với các từ còn lại trong nhóm sau:
Câu 21: Tìm từ khác loại với các từ còn lại:
Câu 22: Chọn cách phát âm đúng cho phần gạch chân: "사과 **여덟은** 바구니에 있습니다."
Câu 23: Điền định ngữ đúng vào câu sau: "저기 맛_____ 식당이 있습니다."
Câu 24: Chọn danh từ đơn vị đúng để ghép nối: "장미꽃 한 _____" (Một đóa hoa hồng)
Câu 25: Hoàn thành hội thoại sau:
A: 이 신발이 좀 불편해요.
B: 그럼 이 _____ 신발은 어떠세요?
Câu 26: Chọn câu nào sau đây là ĐÚNG ngữ pháp nhất?
Câu 27: Chọn danh từ đơn vị đúng: "어제 마트에서 귤 한 _____를 샀습니다. 그 안에 귤이 아주 많습니다."
Câu 28: Chọn câu có ý nghĩa TƯƠNG ĐƯƠNG với câu sau: "비행기가 기차보다 빠릅니다." (Máy bay nhanh hơn tàu hỏa).
Câu 29: Hoàn thành hội thoại:
A: 이 가방이 어때요?
B: 무늬가 너무 _____. 조금 더 단순한 것을 보여 주세요.
Câu 30: Câu nào sau đây bị SAI ngữ pháp?
Câu 31: Điền vào chỗ trống:
A: 어느 구두가 마음에 들어요?
B: 저기 _____ 구두요.
Câu 32: A: 어제 산 바지가 어때요?
B: 사이즈가 너무 커요. 그래서 오늘 _____ 갈 거예요.
Câu 33: Chọn cách phát âm đúng nhất của từ "밟다" (giẫm, đạp):
Câu 34: Hành động bạn nhấn nút gửi yêu cầu mua hàng trên Internet Shoppingmall gọi là gì?
Đoạn văn 2 (Câu 37-40): 즐거운 쇼핑
저는 주말에 친구와 함께 명동에 갔습니다. 우리는 옷을 사려고 백화점에 들어갔습니다. 백화점에는 옷가게가 아주 많습니다. 그리고 요즘 유행하는 예쁜 옷이 많습니다. 저는 치마를 자주 입습니다. 그래서 바지보다 치마를 더 좋아합니다. 저는 꽃무늬가 있는 화려한 치마를 샀습니다. 제 친구는 치마보다 편한 바지를 샀습니다. 우리는 마음에 드는 옷을 사서 아주 기분이 좋았습니다. 백화점 물건은 시장보다 비싸지만, 물건이 좋고 직원들이 친절합니다.
Câu 39: Điền vào chỗ trống theo đúng cấu trúc: "도서관이 식당(보다/가) 조용해요."
Câu 40: Hoàn thành câu sau: “이 바지는 저에게 _____.”