Trắc nghiệm Giáo dục học đại cương chương 7 - ĐH Sư phạm 2

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương Chương 7 (Tính quy luật và nguyên tắc dạy học) - Trường ĐH Sư phạm 2. Tổng hợp các câu hỏi ôn tập bám sát nội dung các tính quy luật của quá trình dạy học, hệ thống 9 nguyên tắc dạy học cốt lõi (khoa học và giáo dục, lý luận và thực tiễn, tính trực quan, tính vừa sức, chuyển từ dạy học sang tự học...) kèm đáp án chi tiết.

Từ khoá: trắc nghiệm giáo dục học đại cương trắc nghiệm giáo dục học chương 7 đề thi trắc nghiệm giáo dục học đại cương chương 7 trắc nghiệm tính quy luật và nguyên tắc dạy học đáp án trắc nghiệm giáo dục học giáo dục học đại học sư phạm 2 trắc nghiệm giáo dục học trần thị tuyết oanh ôn thi giáo dục học đại cương các nguyên tắc dạy học

Số câu hỏi: 81 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm Đề 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Thuật ngữ "tính quy luật" trong khoa học giáo dục được sử dụng thay cho "quy luật" với hàm ý cốt lõi nào dưới đây?
A.  
Là sự thay đổi liên tục của các hiện tượng tâm lý trong môi trường học đường không thể dự đoán được.
B.  
Là một khái niệm hoàn toàn tương đương với định luật nhưng dùng riêng cho các ngành khoa học xã hội.
C.  
Là sự nhận thức về các mối liên hệ bản chất nhưng chưa diễn đạt được một cách chặt chẽ tuyệt đối về mặt định lượng và định tính.
D.  
Là những quy tắc mang tính áp đặt do con người tạo ra để điều chỉnh hành vi của người học.
Câu 2: 0.25 điểm
Đặc điểm nào minh chứng rõ nét nhất cho tính quy luật về sự quy định của xã hội đối với quá trình dạy học?
A.  
Quá trình dạy học chịu sự chi phối trực tiếp của nhu cầu kinh tế, hệ tư tưởng chính trị và sự phát triển văn hóa - khoa học.
B.  
Hoạt động học tập của học sinh diễn ra hoàn toàn độc lập với các biến động của môi trường kinh tế bên ngoài.
C.  
Sự phát triển trí tuệ của cá nhân tự động diễn ra theo độ tuổi bất chấp hoàn cảnh sống.
D.  
Nội dung dạy học luôn mang tính bất biến và được bảo tồn nguyên vẹn qua mọi thời kỳ lịch sử.
Câu 3: 0.25 điểm
Nhận định nào phác họa đúng nhất mối quan hệ biện chứng giữa dạy học và sự phát triển trí tuệ?
A.  
Sự phát triển trí tuệ phải đạt đến một ngưỡng hoàn thiện nhất định thì quá trình dạy học mới có thể bắt đầu.
B.  
Dạy học là con đường cơ bản nhất thúc đẩy nhận thức, trong thời gian ngắn giúp lĩnh hội khối lượng lớn tri thức và hình thành phẩm chất trí tuệ mới.
C.  
Trí tuệ của con người phát triển chủ yếu thông qua sự trưởng thành tự nhiên về mặt sinh học, dạy học chỉ mang tính chất phụ trợ.
D.  
Quá trình dạy học và quá trình phát triển trí tuệ luôn diễn ra song song nhưng không có tác động qua lại lẫn nhau.
Câu 4: 0.25 điểm
Khái niệm "vùng phát triển gần nhất" (hay vùng giới hạn trên) thể hiện yêu cầu gì đối với tác động của dạy học?
A.  
Dạy học phải bám sát vào những khả năng mà người học đã hoàn thiện và đạt được kết quả tuyệt đối.
B.  
Dạy học phải cung cấp toàn bộ kiến thức vượt xa hoàn toàn khả năng tư duy hiện tại của người học.
C.  
Dạy học nên tập trung vào việc củng cố các kỹ năng sinh tồn cơ bản trước khi dạy kiến thức khoa học.
D.  
Dạy học phải đi trước sự phát triển, tạo ra các thách thức kích thích tiềm năng chưa bộc lộ của người học.
Câu 5: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Quá trình dạy học là một hệ thống cấu trúc bao gồm nhiều thành tố thống nhất và quy định lẫn nhau. Những thành tố nào dưới đây nằm trong mối quan hệ này?
A.  
Môi trường tự nhiên và cấu trúc gen di truyền.
B.  
Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
C.  
Hệ thống cơ sở hạ tầng và ngân sách nhà trường.
D.  
Mục đích, nội dung và phương pháp dạy học.
Câu 6: 0.25 điểm
Vì sao nguyên tắc dạy học được coi là một "phạm trù lịch sử"?
A.  
Vì các nguyên tắc này chỉ được áp dụng cho việc giảng dạy môn Lịch sử trong trường phổ thông.
B.  
Vì các nguyên tắc này được các nhà sư phạm cổ đại tạo ra và không bao giờ bị thay đổi.
C.  
Vì mục đích giáo dục biến đổi theo yêu cầu của xã hội qua các thời kỳ, dẫn đến sự biến đổi của các nguyên tắc dạy học.
D.  
Vì nó yêu cầu giáo viên phải có kiến thức sâu rộng về lịch sử nhân loại khi đứng lớp.
Câu 7: 0.25 điểm
Một giáo viên không chỉ dạy cách giải bài tập hóa học mà còn hướng dẫn học sinh nhận thức được hậu quả của ô nhiễm môi trường, từ đó xây dựng ý thức bảo vệ sinh thái. Việc làm này đáp ứng nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc chuyển từ dạy học sang tự học.
B.  
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục.
C.  
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự.
D.  
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh.
Câu 8: 0.25 điểm
Yêu cầu "bồi dưỡng năng lực phân tích, phê phán các thông tin trên phương tiện đại chúng" là hệ quả trực tiếp của việc thực hiện nguyên tắc nào?
A.  
Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục.
B.  
Đảm bảo tính vững chắc của tri thức.
C.  
Đảm bảo tính cảm xúc tích cực của dạy học.
D.  
Đảm bảo sự thống nhất giữa tự giác, tích cực và vai trò chủ đạo của giáo viên.
Câu 9: 0.25 điểm
Nhận định "Thực tiễn không có lí luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lí luận không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông" phản ánh sự phản đối mạnh mẽ đối với khuynh hướng sai lầm nào trong giáo dục?
A.  
Bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa và tư tưởng coi thường lý luận.
B.  
Phương pháp học tập thông qua trực quan sinh động.
C.  
Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào thiết kế bài giảng.
D.  
Lối dạy học chú trọng vào việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên.
Câu 10: 0.25 điểm
Tổ chức cho học sinh đi thực hành tại vườn sinh học, các xưởng sản xuất hay tiến hành lao động công ích là biện pháp cơ bản để thực hiện nguyên tắc nào?
A.  
Đảm bảo tính cảm xúc tích cực.
B.  
Chuyển quá trình dạy học sang tự học.
C.  
Đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn, học đi đôi với hành.
D.  
Đảm bảo tính vững chắc của tri thức.
Câu 11: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa việc trình bày hệ thống tri thức khoa học của nhà bác học và việc dạy học trong nhà trường nằm ở điểm nào?
A.  
Nhà trường không cần tuân theo bất kỳ một cấu trúc logic nào mà phụ thuộc vào ngẫu hứng của giáo viên.
B.  
Dạy học trong nhà trường phải dựa vào tính tuần tự phát triển khái niệm trong ý thức của học sinh, khác với logic thuần túy của khoa học.
C.  
Các nhà khoa học luôn đi từ cái riêng lẻ đến cái chung, còn giáo viên phổ thông phải làm ngược lại ở mọi cấp học.
D.  
Dạy học phổ thông loại bỏ hoàn toàn các khái niệm trừu tượng để chỉ tập trung vào hiện tượng đời sống.
Câu 12: 0.25 điểm
Nhận định của C. Mác "vật thể đã được phát triển dễ nghiên cứu hơn là tế bào của vật thể" cung cấp cơ sở để giải quyết nghịch lý nào trong xây dựng nội dung giảng dạy?
A.  
Nghịch lý giữa việc dùng hình ảnh trực quan và ngôn ngữ trừu tượng.
B.  
Nghịch lý giữa số lượng kiến thức ngày càng nhiều và quỹ thời gian học tập hạn hẹp.
C.  
Nghịch lý giữa việc dạy cá nhân hóa và tổ chức dạy học tập thể.
D.  
Nghịch lý giữa lôgíc lịch sử khoa học và sự tiếp thu kiến thức tuần tự của học sinh.
Câu 13: 0.25 điểm
Trong hoạt động nhận thức của học sinh, sự phân biệt cốt lõi giữa "tính tích cực" và "trạng thái hành động" bề ngoài là gì?
A.  
Trạng thái hành động tạo ra kết quả học tập cao hơn tính tích cực nhận thức.
B.  
Trạng thái hành động chỉ xuất hiện ở cấp tiểu học, tính tích cực xuất hiện ở cấp trung học.
C.  
Tính tích cực huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý để giải quyết vấn đề, chứ không chỉ là sự vận động cơ học bề ngoài.
D.  
Tính tích cực do giáo viên áp đặt, còn trạng thái hành động do học sinh tự khởi xướng.
Câu 14: 0.25 điểm
Theo logic phát triển phẩm chất người học, chuỗi quan hệ nào dưới đây phản ánh đúng tiến trình từ thấp đến cao?
A.  
Tính tự giác -> Tính tích cực -> Tính độc lập nhận thức.
B.  
Tính tích cực -> Tính tự giác -> Tính độc lập nhận thức.
C.  
Tính độc lập nhận thức -> Tính tích cực -> Tính tự giác.
D.  
Tính tự giác -> Tính độc lập nhận thức -> Tính tích cực.
Câu 15: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Tính độc lập nhận thức theo nghĩa hẹp là sự tổng hòa của những yếu tố nào tạo nên sự sẵn sàng cho việc tự học?
A.  
Phẩm chất và nhu cầu tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động học.
B.  
Khả năng ghi nhớ máy móc toàn bộ bài giảng của giáo viên trên lớp.
C.  
Năng lực tự tổ chức học tập, tự phát hiện và giải quyết vấn đề.
D.  
Sự tách biệt hoàn toàn khỏi tập thể lớp để tự nghiên cứu tài liệu.
Câu 16: 0.25 điểm
Với nguyên tắc trực quan, con đường "quy nạp - lịch sử" trong việc lĩnh hội tri thức được tiến hành theo trật tự nào?
A.  
Cho làm thí nghiệm ngay lập tức -> Rút ra công thức -> Kể chuyện lịch sử khoa học.
B.  
Nêu vấn đề -> Trình bày lịch sử giải quyết vấn đề -> Trạng thái hiện nay -> Tiến hành thực hành, thí nghiệm.
C.  
Học thuộc lòng lý thuyết -> Xem hình ảnh minh họa -> Thi kiểm tra.
D.  
Đưa ra lý thuyết tiên đề -> Lấy ví dụ minh họa -> Yêu cầu học sinh làm bài tập.
Câu 17: 0.25 điểm
Nhà sư phạm nào là người đầu tiên đề ra nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan với sự phát triển tư duy lí thuyết, được xưng tụng là "nguyên tắc vàng ngọc"?
A.  
J. J. Rutxô
B.  
K. Đ. Usinski
C.  
J. A Comenski
D.  
J. A. Petxtalôgi
Câu 18: 0.25 điểm
Một học sinh học thuộc lòng một văn bản lịch sử rất trôi chảy nhưng khi được hỏi về nguyên nhân của sự kiện thì không trả lời được. Tình trạng này phản ánh việc vi phạm nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức đối với lứa tuổi.
B.  
Nguyên tắc chuyển từ dạy học sang tự học.
C.  
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự.
D.  
Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc của tri thức và sự phát triển năng lực nhận thức.
Câu 19: 0.25 điểm
Để đảm bảo sự vững chắc của tri thức, giáo viên cần hướng dẫn học sinh kết hợp hài hòa hai loại hình ghi nhớ nào?
A.  
Ghi nhớ chủ định và ghi nhớ không chủ định.
B.  
Ghi nhớ bằng mắt và ghi nhớ bằng thính giác.
C.  
Ghi nhớ dài hạn và ghi nhớ cấp tốc trước kỳ thi.
D.  
Ghi nhớ từ vựng và ghi nhớ cấu trúc ngữ pháp.
Câu 20: 0.25 điểm
Nhận định "Dạy học vừa sức không có nghĩa là sức học sinh đến đâu thì dạy đến đó" mang hàm ý gì về vai trò của khó khăn trong quá trình học tập?
A.  
Khó khăn chỉ dành riêng cho những học sinh có năng khiếu, học sinh yếu không cần vượt qua khó khăn.
B.  
Khó khăn tạo ra sự quá tải thể lực để rèn luyện sự bền bỉ của người học trong môi trường áp lực cao.
C.  
Giáo viên phải hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá để bất kỳ ai cũng có thể vượt qua môn học dễ dàng.
D.  
Giáo viên luôn phải đề ra những nhiệm vụ tạo sự căng thẳng trí lực tương ứng với vùng phát triển gần nhất, buộc người học phải nỗ lực mới đạt được.
Câu 21: 0.25 điểm
Trong cùng một lớp học, hiện tượng học sinh có hệ thần kinh, thể chất, năng lực và hứng thú hoàn toàn khác biệt nhau (định đề Burns) đòi hỏi giáo viên phải giải quyết bài toán sư phạm nào?
A.  
Chuyển toàn bộ các học sinh yếu kém sang một trường học chuyên biệt khác để duy trì tính đồng nhất.
B.  
Thiết kế các bộ đề thi riêng biệt cho từng cá nhân và hoàn toàn xóa bỏ hình thức sinh hoạt lớp chung.
C.  
Giảng dạy cho tập thể lớp nhưng vẫn phải tìm ra các biện pháp tạo điều kiện phát triển những đặc điểm cá biệt của từng học sinh.
D.  
Chỉ áp dụng một phương pháp duy nhất được lập trình sẵn nhằm tạo ra sự công bằng tuyệt đối giữa mọi cá nhân.
Câu 22: 0.25 điểm
Hình thức tổ chức nào được N.K. Cơrúpskaia nhận xét là "hình thức phối hợp đơn giản nhất của các thành viên trong tập thể"?
A.  
Tổ chức cuộc thi hùng biện giữa các trường với quy mô lớn.
B.  
Giáo viên giao nhiệm vụ chung, từng cá nhân độc lập suy nghĩ giải quyết, trong lúc đó giáo viên đi giúp đỡ người học yếu.
C.  
Yêu cầu cả lớp đồng thanh đọc lại tài liệu nhiều lần để ghi nhớ thông tin.
D.  
Giao toàn bộ việc đánh giá kết quả học tập cho một học sinh làm lớp trưởng thực hiện thay giáo viên.
Câu 23: 0.25 điểm
Tác dụng sư phạm lớn nhất của việc chia nhóm, phân công nhiệm vụ bộ phận cho từng thành viên, sau đó thảo luận hợp nhất thành kết quả chung là gì?
A.  
Giáo dục tinh thần hợp tác, đồng cảm và giúp đỡ lẫn nhau, khiến nhiệm vụ chung trở nên vừa sức với từng người.
B.  
Giúp giáo viên rút ngắn tối đa thời gian giảng dạy để có thêm thời lượng cho hoạt động ngoại khóa.
C.  
Tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt nhằm loại bỏ những cá nhân không có khả năng đóng góp cho tập thể.
D.  
Che giấu những lỗ hổng kiến thức của cá nhân yếu kém dưới vỏ bọc thành tích của cả nhóm.
Câu 24: 0.25 điểm
Câu nói của Paxcan: "Ta hiểu được chân lí chẳng phải chỉ nhờ bộ óc mà còn nhờ con tim nữa" là minh chứng cơ sở khoa học cho nguyên tắc nào?
A.  
Đảm bảo tính cảm xúc tích cực của dạy học.
B.  
Đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn.
C.  
Chuyển từ dạy học sang tự học.
D.  
Đảm bảo tính vững chắc của tri thức.
Câu 25: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Những phương tiện nào dưới đây được khuyến khích sử dụng nhằm kích thích mạnh mẽ tình cảm và óc tưởng tượng của học sinh, tránh sự khô khan trong giờ học?
A.  
Các bảng biểu thống kê chi chít con số phức tạp không kèm giải thích.
B.  
Trò chơi nhận thức và hoạt động tập thể đa dạng.
C.  
Các tác phẩm nghệ thuật (văn học, âm nhạc, nghệ thuật tạo hình).
D.  
Chỉ sử dụng độc nhất sách giáo khoa in trắng đen truyền thống.
Câu 26: 0.25 điểm
Trong môi trường giáo dục, khoa học và nghệ thuật khác biệt nhau chủ yếu ở khía cạnh nào khi cùng phản ánh hiện thực khách quan?
A.  
Khoa học luôn luôn đúng, còn nghệ thuật mang tính dối trá để mua vui.
B.  
Khoa học phản ánh hiện thực cho người trưởng thành, nghệ thuật dành riêng cho trẻ em.
C.  
Khoa học phản ánh bằng khái niệm, định luật, lí thuyết; còn nghệ thuật phản ánh bằng hình tượng.
D.  
Khoa học chỉ tập trung vào tự nhiên, nghệ thuật chỉ tập trung vào diễn biến nội tâm con người.
Câu 27: 0.25 điểm
Nguyên nhân sâu xa mang tính thời đại nào buộc nhà trường phải thực hiện nguyên tắc chuyển quá trình dạy học sang quá trình tự học?
A.  
Sự thiếu hụt trầm trọng đội ngũ giáo viên có trình độ cao ở các vùng sâu vùng xa.
B.  
Mong muốn cắt giảm ngân sách đầu tư cho hệ thống giáo dục quốc dân.
C.  
Trẻ em hiện nay có chỉ số IQ cao hơn nhiều so với các thế hệ trong quá khứ nên không cần thầy cô.
D.  
Sự bùng nổ thông tin từ cuộc cách mạng khoa học, công nghệ khiến tri thức cá nhân rất nhanh bị lạc hậu.
Câu 28: 0.25 điểm
Lời khuyên "Học hỏi là một công việc phải tiếp tục suốt đời... Không ai có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi" là của nhân vật lịch sử nào và củng cố cho nguyên tắc gì?
A.  
V.I. Lênin - Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc của tri thức.
B.  
Chủ tịch Hồ Chí Minh - Nguyên tắc chuyển quá trình dạy học sang tự học.
C.  
K. Đ. Usinski - Nguyên tắc đảm bảo tính cảm xúc tích cực.
D.  
C. Mác - Nguyên tắc thống nhất giữa khoa học và giáo dục.
Câu 29: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa 9 nguyên tắc dạy học được thể hiện như thế nào trong thực tiễn sư phạm?
A.  
Chúng hoạt động độc lập, giáo viên thích nguyên tắc nào thì chỉ dùng nguyên tắc đó trong suốt cả năm học.
B.  
Các nguyên tắc mâu thuẫn triệt để với nhau, thực hiện nguyên tắc này buộc phải phá vỡ nguyên tắc kia.
C.  
Chúng đan kết, hỗ trợ nhau; trong một hoàn cảnh cụ thể có thể nhấn mạnh một nguyên tắc nhưng không được coi nhẹ các nguyên tắc còn lại.
D.  
Các nguyên tắc này có tính phân cấp bậc nghiêm ngặt, hoàn thành xong cấp 1 mới được chuyển sang cấp 2.
Câu 30: 0.25 điểm
Trong triết học Hê - ghen, "quy luật" được định nghĩa mang tính chất gì?
A.  
Là hiện tượng có tính bản chất, là mối quan hệ bản chất.
B.  
Là chuỗi các biến động ngẫu nhiên không tuân theo nguyên lý nào.
C.  
Là những kết luận cảm tính rút ra từ quá trình quan sát thực nghiệm.
D.  
Là quy định hành chính được áp dụng để quản lý con người.
Câu 31: 0.25 điểm
Tính quy luật về sự thống nhất và quy định lẫn nhau giữa các thành tố của quá trình dạy học nhấn mạnh đặc biệt vào sự thống nhất biện chứng giữa cặp thành tố nào nhất?
A.  
Mục đích dạy học và Phương pháp dạy học.
B.  
Môi trường giáo dục và Phương tiện kĩ thuật.
C.  
Nội dung chương trình và Hình thức kiểm tra.
D.  
Hoạt động dạy và Hoạt động học.
Câu 32: 0.25 điểm
Một giáo viên Vật lý giảng công thức tính công A=F⋅s⋅cos⁡(α)A = F \cdot s \cdot \cos(\alpha). Thay vì chỉ viết công thức, giáo viên mang hệ thống ròng rọc và vật nặng đến, yêu cầu học sinh trực tiếp kéo và quan sát lực kế. Giáo viên này đang ưu tiên vận dụng nguyên tắc nào nhất?
A.  
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự.
B.  
Nguyên tắc chuyển từ dạy học sang tự học.
C.  
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức.
D.  
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan với sự phát triển tư duy lí thuyết.
Câu 33: 0.25 điểm
Sự kết hợp hai hệ thống tín hiệu trong việc thực hiện nguyên tắc trực quan đòi hỏi giáo viên phải làm gì?
A.  
Vừa chiếu phim khoa học trên màn hình vừa mở nhạc giao hưởng với âm lượng lớn.
B.  
Kết hợp việc trình bày các phương tiện trực quan (hình ảnh, mẫu vật) với lời nói sinh động, diễn cảm của bản thân.
C.  
Bắt buộc học sinh sử dụng song song hai ngôn ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) khi quan sát đồ dùng.
D.  
Dùng đồng thời biểu đồ tròn và biểu đồ cột trên cùng một trang slide.
Câu 34: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa vai trò chủ đạo của giáo viên và tính tích cực, độc lập của học sinh diễn ra theo chiều hướng nào?
A.  
Tỉ lệ thuận: Học sinh càng độc lập, sáng tạo thì giáo viên càng phát huy tốt vai trò chủ đạo và ngược lại.
B.  
Tỉ lệ nghịch: Học sinh càng tự giác thì vai trò của giáo viên càng bị mờ nhạt và triệt tiêu.
C.  
Loại trừ lẫn nhau: Chỉ có thể chọn một người làm trung tâm duy nhất, người kia hoàn toàn thụ động.
D.  
Không liên quan: Hoạt động của giáo viên và học sinh là hai đường thẳng song song không chạm nhau.
Câu 35: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Để xây dựng hệ thống các nguyên tắc dạy học, lý luận dạy học cần phải căn cứ vào những cơ sở nền tảng nào?
A.  
Mục đích giáo dục và những tính quy luật của quá trình dạy học.
B.  
Mong muốn chủ quan của bộ phận quản lý hành chính nhà nước.
C.  
Nguồn viện trợ từ các tổ chức giáo dục phi chính phủ.
D.  
Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh và kinh nghiệm xây dựng hệ thống các nguyên tắc trước đó.
Câu 36: 0.25 điểm
Kĩ năng "tìm những tri thức có tính chất tra cứu khác nhau" được khuyến khích phát triển ở học sinh nhằm mục đích trực tiếp nào?
A.  
Rèn luyện kĩ năng thao tác trên máy tính cho học sinh giỏi tin học.
B.  
Tránh việc học sinh phải học thuộc lòng không cần thiết, giúp tri thức được tổ chức khoa học và vững chắc hơn.
C.  
Giúp thư viện nhà trường gia tăng số lượng người mượn sách hàng tuần.
D.  
Tạo cớ để giáo viên cắt giảm bớt lượng thời gian phải giảng giải trên lớp.
Câu 37: 0.25 điểm
Yêu cầu "giáo viên phải dần dần giúp học sinh tiếp cận với những phương pháp học tập, nhận thức, làm việc khoa học, từ đó hình thành tình cảm, đạo đức" thuộc về nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục.
B.  
Nguyên tắc chuyển từ dạy học sang tự học.
C.  
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức.
D.  
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
Câu 38: 0.25 điểm
Để đánh giá mức độ vận dụng nguyên tắc liên hệ lý luận với thực tiễn, tiêu chí nào được xem là nấc thang cao nhất của sự vận dụng?
A.  
Học sinh làm đúng tuyệt đối bài thi cuối kỳ trên giấy.
B.  
Học sinh có thể nói lại một cách trôi chảy những khái niệm được ghi trong giáo trình.
C.  
Học sinh vận dụng tri thức để góp phần phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa, khoa học của đất nước.
D.  
Học sinh ghi chép bài đầy đủ không sót một chữ nào của giáo viên.
Câu 39: 0.25 điểm
Yếu tố nào thuộc nhân cách của người giáo viên có sức mạnh trực tiếp kích thích tình cảm và tác động mạnh mẽ đến cảm xúc nhận thức của học sinh trong giờ lên lớp?
A.  
Số lượng chứng chỉ học thuật cao cấp mà giáo viên được in trên danh thiếp.
B.  
Trang phục lộng lẫy và đắt tiền của giáo viên.
C.  
Sự uy quyền và các hình phạt nghiêm khắc giáo viên đặt ra đầu giờ.
D.  
Ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc và thái độ chân thành của giáo viên đối với vấn đề được giảng dạy.
Câu 40: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Những giải pháp cốt lõi nào cần thực hiện để biến yêu cầu "Chuyển từ dạy học sang tự học" thành hiện thực trong môi trường phổ thông?
A.  
Hình thành kỹ năng lập kế hoạch, tự kiểm tra và điều chỉnh hoạt động học của cá nhân.
B.  
Tổ chức các phong trào tự học trong quy mô lớp, trường và nêu gương những tấm gương danh nhân tự học.
C.  
Tăng dần tỉ trọng khối lượng tri thức và kỹ năng đòi hỏi sự làm việc độc lập của học sinh trước khi họ tốt nghiệp.
D.  
Chuyển toàn bộ sách giáo khoa cho học sinh tự mang về nhà đọc và hủy bỏ các tiết học trên lớp.
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm

Khoá học liên quan