Trắc nghiệm chương 9 Xã hội học (NEU): Một số lĩnh vực chuyên ngành xã hội học

Ôn luyện hiệu quả với bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 9 môn Xã hội học NEU. Hệ thống đề thi bám sát giáo trình, kiểm tra toàn diện kiến thức về 3 chuyên ngành cốt lõi: Xã hội học gia đình (chức năng, cơ cấu, hôn nhân), Xã hội học nông thôn (đặc trưng, sự biến đổi) và Xã hội học đô thị (quá trình đô thị hóa, quản lý và lối sống đô thị), giúp sinh viên tự tin nắm vững bài và đạt điểm cao.

Từ khoá: trắc nghiệm xã hội học NEU đề thi online xã hội học trắc nghiệm chương 9 xã hội học trắc nghiệm chuyên ngành xã hội học xã hội học gia đình xã hội học nông thôn xã hội học đô thị câu hỏi trắc nghiệm xã hội học có đáp án ôn thi NEU

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Một cặp vợ chồng trẻ quyết định không sinh con để tập trung toàn bộ thời gian cho phát triển sự nghiệp cá nhân. Dưới góc độ xã hội học, quyết định này trực tiếp làm suy giảm chức năng nào của gia đình đối với xã hội?
A.  
Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống vật chất.
B.  
Chức năng tái sinh và giáo dưỡng con người.
C.  
Chức năng duy trì sự cân bằng tâm lý và tình cảm.
D.  
Chức năng giao tiếp và mở rộng quan hệ xã hội.
Câu 2: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu sự biến đổi của gia đình qua các thời kỳ từ công xã nguyên thủy đến hiện đại, nhà nghiên cứu đang tiếp cận gia đình dưới lăng kính của chuyên ngành nào?
A.  
Dân số học.
B.  
Kinh tế học.
C.  
Tâm lý học.
D.  
Sử học.
Câu 3: 0.25 điểm
Sự khác biệt cốt lõi nhất về nền tảng giáo dục giữa gia đình truyền thống và gia đình hiện đại thể hiện ở điểm nào?
A.  
Gia đình truyền thống sử dụng phương pháp áp đặt, độc đoán; gia đình hiện đại đề cao sự bình đẳng, thuyết phục.
B.  
Gia đình truyền thống chú trọng giáo dục nghề nghiệp; gia đình hiện đại chỉ quan tâm giáo dục thể chất.
C.  
Gia đình truyền thống hoàn toàn giao phó con cái cho nhà trường; gia đình hiện đại tự giáo dục tại nhà.
D.  
Gia đình truyền thống tập trung vào tự do cá nhân; gia đình hiện đại yêu cầu tính kỷ luật quân đội.
Câu 4: 0.25 điểm
Một gia đình bao gồm bà nội, hai vợ chồng người con trai và ba đứa cháu nội cùng chung sống dưới một mái nhà. Đây là mô hình gia đình gì?
A.  
Gia đình hạt nhân.
B.  
Gia đình pha trộn.
C.  
Gia đình kép mở rộng.
D.  
Gia đình khuyết thiếu.
Câu 5: 0.25 điểm
Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự xuất hiện của mô hình "gia đình mẫu hệ mới" trong xã hội đương đại?
A.  
Do luật pháp cấm nam giới tham gia nuôi con.
B.  
Do sự bùng nổ của quá trình đô thị hóa.
C.  
Do tỷ lệ chênh lệch nam nữ sau chiến tranh hoặc do phụ nữ chủ động muốn có con nhưng không muốn kết hôn.
D.  
Do truyền thống văn hóa nông nghiệp lúa nước bắt buộc.
Câu 6: 0.25 điểm
Khi hai người trẻ dọn về sống chung một nhà, chia sẻ tài chính và sinh hoạt như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn với cơ quan nhà nước. Hiện tượng này được nhìn nhận như thế nào trong xã hội học?
A.  
Là một kiểu gia đình hạt nhân chính thức.
B.  
Là hiện tượng sống chung như vợ chồng nhưng không phải là một kiểu gia đình chính thức về mặt pháp lý.
C.  
Là một dạng của gia đình pha trộn đa văn hóa.
D.  
Là hình thức hôn nhân bắt buộc trong xã hội công nghiệp.
Câu 7: 0.25 điểm
Nhân tố nào sau đây được đánh giá là cơ sở chủ quan mang tính quyết định nhất để duy trì một cuộc hôn nhân tiến bộ và bền vững?
A.  
Tình yêu chân chính và sự hòa hợp tình dục trong hôn nhân.
B.  
Các quy định của pháp luật và chế tài xã hội.
C.  
Sự cân bằng về mức thu nhập tài chính của hai gia đình.
D.  
Áp lực từ dư luận xã hội và họ hàng.
Câu 8: 0.25 điểm
Chức năng kinh tế của gia đình không chỉ giới hạn ở việc kiếm tiền mà còn bao gồm khía cạnh nào sau đây nhằm đảm bảo hạnh phúc gia đình?
A.  
Thay thế hoàn toàn các cơ sở sản xuất công nghiệp.
B.  
Ngăn cấm các thành viên tiêu dùng các sản phẩm văn hóa.
C.  
Chuyển giao toàn bộ tài sản cho chính quyền địa phương.
D.  
Tổ chức đời sống vật chất, điều tiết các nhu cầu tiêu dùng, ăn ở, đi lại và sinh hoạt tinh thần.
Câu 9: 0.25 điểm
Dưới tác động của công nghiệp hóa, sự thay đổi rõ rệt nhất về vai trò của người phụ nữ trong gia đình Việt Nam hiện nay là gì?
A.  
Phụ nữ từ bỏ hoàn toàn thiên chức làm mẹ.
B.  
Người phụ nữ có quyền bình đẳng, tham gia công tác xã hội và ngày càng gia tăng vai trò chủ hộ về mặt kinh tế.
C.  
Phụ nữ quay trở lại với mô hình "xuất giá tòng phu" để giữ gìn truyền thống.
D.  
Phụ nữ bị tước đoạt quyền tham gia vào các quyết định chi tiêu nội bộ.
Câu 10: 0.25 điểm
Khái niệm "Nông thôn" được hiểu một cách bản chất trong xã hội học là gì?
A.  
Là một khu vực địa lý không có ánh sáng điện.
B.  
Là nơi con người chỉ sống bằng nghề hái lượm nguyên thủy.
C.  
Là một hệ thống xã hội phức tạp, cư dân sinh sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp và sự khai thác, tái tạo môi trường tự nhiên.
D.  
Là nơi tập trung chuyên biệt các nhà máy công nghiệp nặng.
Câu 11: 0.25 điểm
Đâu là đặc trưng cốt lõi của hệ thống chính trị nông thôn truyền thống tại Việt Nam?
A.  
Tính tự quản cao thông qua xóm làng, lệ làng, sự chi phối mạnh mẽ của dòng họ và huyết thống.
B.  
Sự cai trị trực tiếp và tuyệt đối của lực lượng quân đội.
C.  
Tính quốc tế hóa, xóa bỏ hoàn toàn ranh giới giữa các quốc gia.
D.  
Hoạt động dựa trên hệ thống pháp luật đô thị hiện đại độc lập hoàn toàn với lệ làng.
Câu 12: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu sự dịch chuyển của một bộ phận nông dân từ việc cày cấy sang mở xưởng chế biến nông sản tại nhà, nhà xã hội học đang phân tích vấn đề gì của nông thôn?
A.  
Sự thoái trào của văn hóa dân gian.
B.  
Quá trình phân chia lại ruộng đất công.
C.  
Sự triệt tiêu hoàn toàn nông nghiệp vùng sâu.
D.  
Quá trình phân công lao động và sự đa dạng hóa kinh tế trong nông thôn.
Câu 13: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là đường phân ranh giới rõ ràng nhất về mặt văn hóa giữa xã hội nông thôn và xã hội đô thị?
A.  
Luật pháp nhà nước so với luật quốc tế.
B.  
Quan hệ họ hàng so với quan hệ đồng nghiệp.
C.  
Giao thông đường thủy so với đường hàng không.
D.  
Văn hóa dân gian, truyền miệng so với văn hóa bác học, truyền thông đại chúng.
Câu 14: 0.25 điểm
Trong định hướng phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay, mô hình kết cấu kinh tế xã hội được mở rộng theo hướng nào?
A.  
Thuần túy là nông nghiệp tiểu nông.
B.  
Kết hợp Nông - Công - Thương và gắn với mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
C.  
Loại bỏ hoàn toàn nông nghiệp để chuyển sang dịch vụ.
D.  
Quay lại mô hình hợp tác xã tự cung tự cấp.
Câu 15: 0.25 điểm
Theo định nghĩa, một khu vực được coi là đô thị khi mật độ cư dân tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp đạt tỷ lệ khoảng bao nhiêu?
A.  
70%80%70\% - 80\%
B.  
20%30%20\% - 30\%
C.  
10%15%10\% - 15\%
D.  
40%50%40\% - 50\%
Câu 16: 0.25 điểm
Cuộc cách mạng đô thị lần thứ hai bùng nổ trên thế giới vào khoảng giữa thế kỷ XVIII gắn liền trực tiếp với sự kiện lịch sử nào?
A.  
Sự xuất hiện của văn minh nông nghiệp.
B.  
Cuộc phát kiến địa lý tìm ra châu Mỹ.
C.  
Quá trình công nghiệp hóa tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu.
D.  
Sự ra đời của mạng lưới internet toàn cầu.
Câu 17: 0.25 điểm
Biểu trưng công nghệ nào gắn liền với thời kỳ đô thị hóa hậu công nghiệp (cách mạng đô thị lần thứ ba)?
A.  
Chiếc xe kéo tay.
B.  
Chiếc máy điện tử (văn minh tin học).
C.  
Chiếc cày chĩa.
D.  
Chiếc máy hơi nước.
Câu 18: 0.25 điểm
Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, quan điểm "Quốc sách dĩ nông vi bản - dĩ thương vi mạt" đã gây ra hệ quả gì cho sự phát triển của đô thị?
A.  
Đô thị mở rộng không ngừng và lấn át nông thôn.
B.  
Nông dân bỏ ruộng đồng ồ ạt đổ xô vào thành phố kinh doanh.
C.  
Các đô thị được trao quyền độc lập hoàn toàn với triều đình.
D.  
Kìm hãm sự phát triển của đô thị, khiến đô thị phát triển nhất thời rồi dễ suy thoái, hòa tan lại vào nông thôn.
Câu 19: 0.25 điểm
Hiện tượng "đô thị hóa cưỡng bức" diễn ra ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1955 - 1975 có nguyên nhân sâu xa từ đâu?
A.  
Chiến tranh, bom đạn và chính sách "bình định nông thôn" buộc hàng triệu người phải dồn về thành phố để lánh nạn.
B.  
Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nặng của chính quyền.
C.  
Sự bùng nổ các trào lưu văn hóa phương Tây thu hút giới trẻ nông thôn.
D.  
Các chương trình viện trợ xây dựng nông thôn mới bị thất bại.
Câu 20: 0.25 điểm
Việc nghiên cứu thực trạng phân bố khu vực sinh sống, cấu trúc nghề nghiệp và sự cơ động của người lao động nhập cư trong thành phố thuộc nhóm đối tượng nghiên cứu nào của xã hội học đô thị?
A.  
Nghiên cứu về mô hình thành phố siêu đô thị.
B.  
Nghiên cứu về văn hóa, lối sống đô thị.
C.  
Nghiên cứu về cơ cấu đô thị.
D.  
Nghiên cứu lịch sử hình thành đô thị tiền công nghiệp.
Câu 21: 0.25 điểm
Trong bối cảnh kinh tế thị trường tại các đô thị lớn hiện nay, sự thay đổi sâu sắc nhất về định hướng giá trị của các nhóm xã hội là gì?
A.  
Coi trọng tuyệt đối các quy định pháp luật nông thôn.
B.  
Phục hồi hoàn toàn các nghi lễ tế tự gia tộc.
C.  
Các lợi ích cá nhân, vật chất được đề cao lấn át các khuôn mẫu ứng xử truyền thống, đạo đức.
D.  
Các cá nhân từ chối tiêu dùng vật chất để hướng tới thiền định.
Câu 22: 0.25 điểm
Đứng trước tình trạng hỗn tạp, bùng nổ dân số và người nhập cư trôi nổi tại đô thị, giải pháp quản lý đô thị mang tính chiến lược về mặt xã hội học là gì?
A.  
Cấm hoàn toàn người nông thôn bước chân vào thành phố.
B.  
Quan tâm đến các chính sách xã hội, phúc lợi (nhà ở, y tế) cho mọi tầng lớp, đặc biệt là nhóm yếu thế.
C.  
Chỉ tập trung xây dựng đường cao tốc và sân bay quốc tế.
D.  
Tăng cường các biện pháp trừng phạt tài chính.
Câu 23: 0.25 điểm
Tình huống: Một đứa trẻ bắt đầu hình thành những nhận thức đầu tiên về giới tính và trách nhiệm với người xung quanh nhờ sự quan sát cách ứng xử của bố mẹ hàng ngày. Quá trình này thể hiện gia đình như một thiết chế thực hiện chức năng gì?
A.  
Quá trình xã hội hóa cá nhân.
B.  
Quá trình đô thị hóa.
C.  
Quá trình tái sản xuất tư liệu sinh hoạt.
D.  
Quá trình phân tầng xã hội.
Câu 24: 0.25 điểm
Kiểu gia đình "thiếu" (hoặc không đầy đủ) chủ yếu xuất phát từ những nguyên nhân thực tế nào ở phương Tây hiện nay?
A.  
Vợ chồng di cư đi xuất khẩu lao động để con ở nhà.
B.  
Gia đình đa thê bị pháp luật nghiêm cấm.
C.  
Những người già cô đơn sống chung trong viện dưỡng lão.
D.  
Vợ chồng bị vô sinh, không muốn có con, ly dị, hoặc sinh con ngoài giá thú.
Câu 25: 0.25 điểm
Khái niệm "di cư con lắc" thường được sử dụng để chỉ hiện tượng gì trong xã hội đô thị?
A.  
Người dân di cư vĩnh viễn sang nước ngoài.
B.  
Người lao động di chuyển qua lại thường xuyên (sáng đi tối về hoặc theo mùa vụ) giữa nông thôn và thành thị.
C.  
Người thành thị bán nhà về quê định cư lâu dài.
D.  
Sự dịch chuyển các khu công nghiệp ra khỏi trung tâm.
Câu 26: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây giải thích tại sao trong gia đình truyền thống Việt Nam, tư tưởng "trọng nam khinh nữ" lại bám rễ sâu sắc?
A.  
Bị ảnh hưởng sâu nặng bởi Nho giáo, Khổng giáo và nhu cầu có con trai để duy trì thiết chế gia tộc.
B.  
Do nền kinh tế thị trường chỉ tuyển lao động nam.
C.  
Do pháp luật nhà nước quy định phụ nữ không được quyền kết hôn.
D.  
Sự du nhập của lối sống tư bản chủ nghĩa.
Câu 27: 0.25 điểm
Một nhược điểm lớn của kiểu gia đình đơn (hạt nhân) đối với sự phát triển của trẻ em trong xã hội công nghiệp là gì?
A.  
Trẻ em không có không gian tự do để phát triển cá tính.
B.  
Trẻ em bị áp đặt tư tưởng phong kiến lỗi thời.
C.  
Trẻ em luôn phải chia sẻ đồ ăn với quá nhiều thành viên.
D.  
Mối liên kết lỏng lẻo khiến cha mẹ khó kiểm soát các mối quan hệ riêng, trẻ dễ bị lôi kéo vào hoạt động độc hại.
Câu 28: 0.25 điểm
Theo Ph.Ăng Ghen, việc sản xuất xã hội được quy cho cùng là hai loại hình sản xuất nào?
A.  
Sản xuất máy móc và sản xuất dịch vụ.
B.  
Sản xuất tri thức và sản xuất nghệ thuật.
C.  
Sản xuất ra tư liệu sinh hoạt (của cải vật chất) và sản xuất ra chính bản thân con người.
D.  
Sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp nặng.
Câu 29: 0.25 điểm
Chuyên ngành xã hội học nông thôn ra đời sớm nhất ở quốc gia nào vào những năm cuối thập kỷ thứ hai của thế kỷ XX?
A.  
Anh.
B.  
Hoa Kỳ.
C.  
Pháp.
D.  
Nhật Bản.
Câu 30: 0.25 điểm
Tại sao các nhà xã hội học lại đánh giá việc kế hoạch hóa gia đình là một nhiệm vụ cấp thiết tại đô thị hiện nay?
A.  
Nhằm cân bằng giữa việc tái sản xuất con người và nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm sức ép bùng nổ dân số.
B.  
Nhằm tối đa hóa nguồn lao động giá rẻ cho các khu công nghiệp.
C.  
Để tiêuệt tiêu hoàn toàn sự gia tăng dân số.
D.  
Để ép buộc mọi gia đình chỉ được duy trì hình thức gia đình hạt nhân.
Câu 31: 0.25 điểm
Việc một nông dân Việt Nam chuyển đổi từ canh tác cày kéo bằng trâu sang sử dụng máy cày, máy gặt đập liên hợp là một minh chứng cụ thể cho hiện tượng nào ở nông thôn?
A.  
Sự phân hóa giai cấp.
B.  
Đô thị hóa cưỡng bức.
C.  
Giải đô thị.
D.  
Quá trình công nghiệp hóa, cơ giới hóa thâm nhập vào đời sống nông nghiệp.
Câu 32: 0.25 điểm
Sự khác biệt về không gian vật chất giữa thành phố trung cổ (thế kỷ XV-XVIII) và thành phố công nghiệp hiện đại (từ thế kỷ XIX) là gì?
A.  
Thành phố trung cổ chủ yếu là nhà tranh vách đất; thành phố công nghiệp toàn bộ là cung điện.
B.  
Thành phố trung cổ không có hoạt động buôn bán; thành phố hiện đại chỉ có thương mại nông sản.
C.  
Thành phố trung cổ hòa đồng với nông thôn; thành phố hiện đại bị cô lập hoàn toàn.
D.  
Thành phố trung cổ tập trung quanh lâu đài, nhà thờ; thành phố hiện đại bị chi phối bởi các nhà máy lớn, hệ thống giao thông và dịch vụ phức tạp.
Câu 33: 0.25 điểm
Tình huống: Cơ quan quản lý thống kê nhận thấy tỷ lệ ly hôn tại một thành phố tăng vọt. Phân tích nguyên nhân chủ quan nào sau đây phản ánh đúng góc nhìn của xã hội học gia đình về hiện tượng này?
A.  
Do luật pháp hạ thấp độ tuổi kết hôn.
B.  
Do chi phí đăng ký kết hôn tăng.
C.  
Do sự mâu thuẫn gia đình, không hòa hợp tình dục, ngoại tình, hoặc thiếu tìm hiểu kỹ trước khi kết hôn.
D.  
Do ảnh hưởng bởi hiện tượng di cư con lắc.
Câu 34: 0.25 điểm
Trong thời kỳ thực dân thuộc địa, hệ thống đô thị tại Việt Nam mang đặc điểm phân bố nào nổi bật?
A.  
Mạng lưới các "sở lỵ" hành chính đồn trú nhỏ lẻ nằm rải rác khắp lãnh thổ, hạ tầng nghèo nàn nhằm mục đích bóc lột, vơ vét tài nguyên.
B.  
Tập trung xây dựng duy nhất một siêu đô thị ở miền Nam.
C.  
Xây dựng các siêu đô thị dọc biên giới.
D.  
Chỉ phát triển đô thị ở các vùng đồi núi cao để phòng thủ.
Câu 35: 0.25 điểm
Quan hệ họ hàng, làng xóm ở nông thôn dựa trên nền tảng cốt lõi nào khiến nó bền chặt hơn so với quan hệ ở đô thị?
A.  
Sự phụ thuộc về mặt pháp lý do chính quyền trung ương áp đặt.
B.  
Cùng chung lợi ích về mặt cổ phiếu, tài chính.
C.  
Sự cố kết chặt chẽ về mặt huyết thống, tình cảm và dòng họ.
D.  
Các bản hợp đồng lao động ngắn hạn.
Câu 36: 0.25 điểm
Theo pháp luật Việt Nam, đặc điểm bình đẳng trong hôn nhân được hiểu rộng hơn ngoài khía cạnh pháp lý như thế nào?
A.  
Chỉ bình đẳng khi chia tài sản ly hôn.
B.  
Vợ và chồng phải làm cùng một công ty.
C.  
Sự bình đẳng về địa vị xã hội, về kinh tế và về văn hóa trong đời sống chung.
D.  
Người vợ có quyền quyết định tuyệt đối mọi việc thay cho người chồng.
Câu 37: 0.25 điểm
Hậu quả xã hội của việc phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng ở đô thị Việt Nam là gì?
A.  
Làm nảy sinh bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục (trẻ thất học) và y tế (khó chi trả chi phí chữa bệnh) cho nhóm người yếu thế.
B.  
Xóa bỏ hoàn toàn khu vực kinh tế dịch vụ.
C.  
Chuyển đổi toàn bộ cơ cấu gia đình sang mẫu hệ.
D.  
Làm mọi người có xu hướng quay về nông thôn làm nông nghiệp tập thể.
Câu 38: 0.25 điểm
Thuật ngữ nào mô tả tình trạng những gia đình do nhiều thế hệ cùng chung sống tuy gìn giữ được truyền thống nhưng dễ nảy sinh xung đột về lối sống và quan niệm?
A.  
Gia đình đồng giới.
B.  
Gia đình đơn chiếc.
C.  
Gia đình khuyết thiếu.
D.  
Gia đình truyền thống (gia đình kép mở rộng).
Câu 39: 0.25 điểm
Một chính sách quy hoạch đô thị yêu cầu phải đảm bảo không gian kiến trúc văn hóa truyền thống khi xây dựng khu thương mại mới. Điều này phản ánh nguyên tắc quản lý nào?
A.  
Chia rẽ hoàn toàn yếu tố lịch sử và hiện đại.
B.  
Kết hợp hài hòa sự phát triển không gian không chỉ vì lợi ích kinh tế mà còn bảo vệ môi trường, văn hóa xã hội.
C.  
Xóa sổ các giá trị tôn giáo cũ.
D.  
Mở rộng vô tận diện tích thành phố bằng mọi giá.
Câu 40: 0.25 điểm
Nếu chia thời gian phát triển đô thị ở miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1955-1975, chức năng đặc thù nhất mà các đô thị này phải đảm nhận là gì?
A.  
Trung tâm giao dịch tiền ảo quốc tế.
B.  
Vừa là trung tâm sản xuất công nghiệp, vừa là các "pháo đài" chiến đấu chống lại chiến tranh phá hoại.
C.  
Cảng biển mở cửa tự do cho tàu buôn mọi quốc gia.
D.  
Khu nghỉ dưỡng hoàn toàn vắng bóng dân thường.