Trắc nghiệm chương 8 - Pháp luật đại cương cho mọi Trường
{{Ôn tập và kiểm tra kiến thức chuyên sâu về Pháp luật Đất đai và Pháp luật Môi trường với 40 câu hỏi trắc nghiệm nâng cao, bao gồm các tình huống phức tạp và lý thuyết liên hệ thực tiễn. Đề thi có đáp án và giải thích chi tiết giúp bạn nắm vững nội dung chương 8, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi.}}
Từ khoá: {{trắc nghiệm pháp luật đất đai trắc nghiệm pháp luật môi trường ôn thi chương 8 luật câu hỏi tình huống luật đất đai câu hỏi tình huống luật môi trường đề thi luật có đáp án pháp luật đại cương luật đất đai nâng cao luật môi trường nâng cao ôn tập pháp luật Việt Nam}}
Câu 1: Nguyên tắc nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến nội dung cơ bản của hoạt động quản lí và sử dụng đất đai hiện nay ở Việt Nam?
A. Nhà nước thống nhất quản lí đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
B. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
C. Sử dụng đất hợp lí, tiết kiệm, khuyến khích người sử dụng đầu tư làm tăng khả năng sinh lợi của đất.
D. Ưu tiên, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp.
Câu 2: Cơ quan nào có trách nhiệm thống nhất quản lí nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước ở Việt Nam?
A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
C. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Câu 3: Hộ gia đình ông An trực tiếp lao động nông nghiệp. Theo quy định, Nhà nước giao đất nông nghiệp cho hộ ông An trong hạn mức thường theo hình thức nào?
A. Giao đất không thu tiền sử dụng đất.
B. Bán đấu giá quyền sử dụng đất.
C. Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
D. Cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Câu 4: Hoạt động nào của Nhà nước nhằm phân phối đất đai ở tầm vĩ mô, xác định quy mô diện tích đất để phân bổ cho từng khu vực địa lí, từng ngành nghề, lĩnh vực của xã hội?
A. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
C. Quy hoạch sử dụng đất.
D. Giao đất, cho thuê đất.
Câu 5: Đâu là một trong những yêu cầu mà nguyên tắc "Nhà nước thống nhất quản lí đất đai theo quy hoạch và pháp luật" đặt ra cho Luật Đất đai?
A. Bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai.
B. Khuyến khích người sử dụng đầu tư làm tăng khả năng sinh lợi của đất.
C. Phải xây dựng một hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khoa học.
D. Đảm bảo lợi ích chung của toàn dân chủ sở hữu.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây người sử dụng đất phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi muốn chuyển mục đích sử dụng đất?
A. Hộ gia đình ông A chuyển 200m² đất nông nghiệp sang đất làm nhà ở.
B. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang trồng cây lâu năm.
C. Chuyển đất nông nghiệp trong cùng thửa đất sang làm đất ở trong hạn mức.
D. Đăng ký biến động đất đai không cần xin phép.
Câu 7: Việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai được gọi là gì?
A. Chuyển mục đích sử dụng đất.
Câu 8: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất KHÔNG nhằm mục đích nào sau đây?
A. Tạo cơ sở pháp lí để bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
B. Xác lập căn cứ pháp lí để Nhà nước thực hiện quản lí nhà nước về đất đai.
C. Quyết định giá đất cụ thể cho từng giao dịch.
D. Là chứng thư pháp lí để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
Câu 9: Trước khi một tranh chấp đất đai được UBND hoặc Tòa án nhân dân giải quyết, thủ tục nào là bắt buộc phải thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp?
A. Định giá đất tranh chấp.
D. Công khai thông tin quy hoạch.
Câu 10: Ông Bình không đồng ý với quyết định thu hồi đất của UBND huyện X. Sau khi khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết thoả đáng, ông Bình có quyền thực hiện hành động pháp lý nào tiếp theo?
A. Yêu cầu UBND tỉnh giải quyết lại.
B. Tố cáo hành vi của Chủ tịch UBND huyện X.
C. Tự ý sử dụng lại đất đã bị thu hồi.
D. Khởi kiện vụ án hành chính ra Toà án có thẩm quyền.
Câu 11: Quyền nào sau đây KHÔNG phải là quyền chung của tất cả các chủ thể sử dụng đất?
A. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
B. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.
C. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
D. Được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định.
Câu 12: Hình thức giao dịch nào mà người sử dụng đất thoả thuận chuyển quyền sử dụng đất cho nhau theo phương thức "đất đổi đất", thường áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn?
A. Tặng cho quyền sử dụng đất.
B. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
C. Chuyển đổi quyền sử dụng đất.
D. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Câu 13: Việc người sử dụng đất "bán" quyền sử dụng đất của mình cho người khác để nhận một khoản tiền tương ứng được gọi là gì?
A. Thừa kế quyền sử dụng đất.
B. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
C. Cho thuê quyền sử dụng đất.
D. Thế chấp quyền sử dụng đất.
Câu 14: Khi một cá nhân qua đời, việc chuyển quyền sử dụng đất của người đó sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là hình thức giao dịch nào?
A. Tặng cho quyền sử dụng đất.
B. Chuyển đổi quyền sử dụng đất.
C. Thừa kế quyền sử dụng đất.
D. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Câu 15: Tổ chức kinh tế A được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán. Tổ chức A phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nào sau đây đối với Nhà nước?
A. Nộp tiền thuê đất hàng năm.
C. Nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
D. Nộp lệ phí địa chính khi đăng ký biến động.
Câu 16: Một trong những điều kiện chung để người sử dụng đất được thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất là gì?
A. Đất phải là đất nông nghiệp.
B. Đất không có tranh chấp.
C. Người sử dụng đất phải là tổ chức kinh tế.
D. Thời hạn sử dụng đất phải còn lại ít nhất 50 năm.
Câu 17: Tranh chấp giữa bà Mai (hộ gia đình) và công ty X (tổ chức kinh tế) về quyền sử dụng một thửa đất mà cả hai bên đều không có Giấy chứng nhận và các giấy tờ hợp lệ khác. Sau khi hòa giải tại UBND xã không thành, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết nếu các bên lựa chọn giải quyết theo con đường hành chính?
A. Chỉ Tòa án nhân dân mới có thẩm quyền giải quyết.
B. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
C. UBND cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh tùy theo quy định.
D. UBND cấp xã nơi có đất.
Câu 18: Nghĩa vụ nào sau đây KHÔNG phải là nghĩa vụ chung của người sử dụng đất?
A. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới.
B. Thực hiện kê khai đăng kí đất đai.
C. Luôn phải nộp tiền thuê đất hàng năm.
D. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hợp pháp.
Câu 19: Theo quy định được đề cập trong tài liệu, mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất thường được tính như thế nào?
A. 1,0% giá trị quyền sử dụng đất.
B. 0,2% giá trị quyền sử dụng đất.
C. ?0,5%×gi
a
ˊ
trị quy
e
ˆ
ˋ
n sử dụng đ
a
ˆ
ˊ
t!
D. Tùy theo thỏa thuận với cơ quan thuế.
Câu 20: Doanh nghiệp Z muốn vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất và dự định dùng quyền sử dụng đất của mình làm tài sản bảo đảm. Hình thức giao dịch quyền sử dụng đất trong trường hợp này là gì?
A. Tặng cho quyền sử dụng đất.
B. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
C. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
D. Thế chấp bằng quyền sử dụng đất.
Câu 21: Nguyên tắc nào của Luật Môi trường nhấn mạnh việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai?
A. Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
B. Nguyên tắc phòng ngừa.
C. Nguyên tắc phát triển bền vững.
D. Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất.
Câu 22: Việc pháp luật quy định các chủ thể khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc xả thải ra môi trường phải trả tiền (ví dụ: thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường) thể hiện rõ nhất nguyên tắc nào của Luật Môi trường?
A. Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
B. Nguyên tắc nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành.
C. Nguyên tắc phòng ngừa.
D. Nguyên tắc phát triển bền vững.
Câu 23: Mục đích chính của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với một dự án đầu tư là gì?
A. Xác định chi phí đầu tư chính xác của dự án.
B. Lường trước và ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra đối với môi trường từ dự án.
C. Đảm bảo dự án được cộng đồng địa phương chấp thuận tuyệt đối.
D. Tính toán lợi nhuận kinh tế mà dự án mang lại.
Câu 24: Công ty K bị phát hiện đang xả nước thải chưa qua xử lý trực tiếp ra sông làm ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của cộng đồng. Hành vi này của công ty K chủ yếu vi phạm các quy định pháp luật về lĩnh vực nào?
A. Đánh giá môi trường chiến lược.
B. Bảo vệ đa dạng sinh học.
C. Quản lí chất thải và phòng ngừa ô nhiễm.
D. Vệ sinh môi trường nơi công cộng.
Câu 25: Pháp luật về tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam (ví dụ: Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước) thường KHÔNG điều chỉnh nội dung nào sau đây?
A. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong khai thác, quản lí tài nguyên.
B. Chế độ sở hữu đối với tài nguyên thiên nhiên.
C. Việc chuyển nhượng hoàn toàn quyền sở hữu tài nguyên thiên nhiên cho tư nhân.
D. Nội dung và hệ thống cơ quan quản lí nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên.
Câu 26: Một cá nhân có hành vi chôn lấp trái phép 6.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng có thể phải đối mặt với loại trách nhiệm pháp lý nào theo Bộ luật Hình sự?
A. Chỉ bị xử phạt hành chính.
C. Trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại (nếu có).
Câu 27: Một sự cố tràn dầu từ tàu vận tải trên biển gây ô nhiễm nghiêm trọng, làm chết nhiều sinh vật biển và ảnh hưởng đến các bãi tắm du lịch. Thiệt hại nào sau đây được xem là thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra cần được bồi thường?
A. Chỉ chi phí sửa chữa tàu bị hư hỏng.
B. Thiệt hại do suy giảm chức năng hữu ích của môi trường và thiệt hại đối với tài sản, sức khỏe của tổ chức, cá nhân.
C. Chỉ thiệt hại về uy tín của công ty vận tải.
D. Chỉ chi phí nhiên liệu bị mất đi do sự cố.
Câu 28: Sự tồn tại của các điều ước quốc tế như Công ước Vienna về bảo vệ tầng ozone hay Nghị định thư Montreal thể hiện yêu cầu nào trong bảo vệ môi trường?
A. Các vấn đề môi trường chỉ mang tính cục bộ, quốc gia.
B. Sự hợp tác quốc tế là cần thiết để giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu.
C. Các nước phát triển phải chịu toàn bộ trách nhiệm bảo vệ môi trường.
D. Luật môi trường quốc tế không có tính ràng buộc.
Câu 29: Tại sao nguyên tắc phòng ngừa được coi là một trong những nền tảng của Luật Môi trường?
A. Vì chi phí khắc phục ô nhiễm luôn thấp hơn chi phí phòng ngừa.
B. Vì mọi thiệt hại cho môi trường đều có thể khắc phục hoàn toàn.
C. Vì chi phí khắc phục ô nhiễm thường lớn hơn chi phí ngăn ngừa, và một số thiệt hại không thể khắc phục được.
D. Vì nguyên tắc này chuyển toàn bộ trách nhiệm cho cơ quan nhà nước.
Câu 30: Việc pháp luật yêu cầu công khai thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường, nguy cơ sự cố môi trường nhằm mục đích chính là gì?
A. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội đầu tư.
B. Giúp các cơ quan quản lý dễ dàng hơn trong việc xử phạt.
C. Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc bán thông tin.
D. Đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của người dân để bảo vệ quyền được sống trong môi trường trong lành.
Câu 31: Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường được sử dụng như thế nào trong công tác quản lý môi trường?
A. Chỉ mang tính chất khuyến nghị, không bắt buộc tuân theo.
B. Là những chuẩn mực pháp quy kỹ thuật có tính bắt buộc dùng để đánh giá môi trường.
C. Chỉ áp dụng cho các dự án đầu tư nước ngoài.
D. Dùng để xếp hạng các quốc gia về mức độ ô nhiễm.
Câu 32: Một dự án xây dựng khu nghỉ dưỡng quy mô lớn gần một khu bảo tồn thiên nhiên. Để lường trước và ngăn ngừa các rủi ro tiềm ẩn cho môi trường từ dự án này, hoạt động nào cần được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?
A. Cam kết bảo vệ môi trường (áp dụng cho dự án nhỏ).
B. Quan trắc môi trường định kỳ sau khi dự án đi vào hoạt động.
C. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
D. Lập báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương.
Câu 33: Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Môi trường Việt Nam theo khái niệm được cung cấp?
A. Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xả thải.
B. Các mối quan hệ xã hội thuần túy về đạo đức, văn hóa không liên quan đến yếu tố vật chất của môi trường.
C. Quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên nước.
D. Các quy định về đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư.
Câu 34: Gia đình ông Ba có người thân qua đời và tổ chức quàn thi hài tại nhà trong 72 tiếng trước khi làm lễ an táng. Hành vi này có thể vi phạm quy định pháp luật về vấn đề gì?
A. Quản lý chất thải nguy hại.
B. Vệ sinh môi trường trong hoạt động mai táng.
C. Bảo vệ đa dạng sinh học.
D. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.
Câu 35: Nguồn nào sau đây KHÔNG được coi là nguồn của Luật Môi trường Việt Nam?
A. Các nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường.
B. Luật Bảo vệ môi trường.
C. Các bài báo khoa học về biến đổi khí hậu chưa được thể chế hóa.
D. Các điều ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam là thành viên.
Câu 36: Nguyên tắc "Môi trường là một thể thống nhất" đặt ra yêu cầu gì đối với các quốc gia trong việc bảo vệ môi trường?
A. Mỗi quốc gia tự chịu trách nhiệm về môi trường trong phạm vi lãnh thổ của mình, không cần hợp tác.
B. Các quốc gia phát triển phải chịu trách nhiệm chính, các quốc gia đang phát triển được miễn trừ.
C. Các quốc gia phải có nghĩa vụ chung trong bảo vệ môi trường, xem bảo vệ môi trường ở mỗi quốc gia là bộ phận của hoạt động bảo vệ môi trường toàn cầu.
D. Ưu tiên các biện pháp kinh tế hơn là các biện pháp pháp lý trong bảo vệ môi trường xuyên biên giới.
Câu 37: Một công chức làm việc trong cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có hành vi vi phạm pháp luật môi trường trong khi thi hành công vụ. Ngoài các trách nhiệm pháp lý khác (nếu có), công chức này có thể phải đối mặt với loại trách nhiệm nào sau đây?
A. Chỉ có trách nhiệm hình sự.
B. Trách nhiệm kỷ luật (ví dụ: khiển trách, cảnh cáo, cách chức).
C. Chỉ phải bồi thường thiệt hại.
D. Không phải chịu trách nhiệm nào nếu hành vi đó mang lại lợi ích cho cơ quan.
Câu 38: Hoạt động thu thập và xử lý thông tin nhằm phục vụ cho công tác đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường được gọi là gì?
A. Đánh giá tác động môi trường.
D. Khắc phục ô nhiễm môi trường.
Câu 39: Chủ thể nào phải bồi thường thiệt hại khi làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại, theo quy định của Bộ luật Dân sự được trích dẫn?
A. Chỉ khi chủ thể đó có lỗi cố ý.
B. Chủ thể làm ô nhiễm môi trường, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.
C. Chỉ khi thiệt hại xảy ra đối với tài sản nhà nước.
D. Chỉ các doanh nghiệp lớn, cá nhân được miễn trừ.
Câu 40: Người dân ở một khu dân cư phát hiện một cơ sở sản xuất gần đó thường xuyên thải khói bụi đen kịt, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Hành động pháp lý ban đầu nào người dân có thể thực hiện để bảo vệ quyền lợi của mình?
A. Tự ý vào cơ sở sản xuất để kiểm tra.
B. Tổ chức biểu tình gây mất trật tự công cộng.
C. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật môi trường đến cơ quan có thẩm quyền.
D. Đòi cơ sở sản xuất bồi thường ngay lập tức mà không cần thông qua cơ quan chức năng.