Đề thi trắc nghiệm Xác suất Thống kê Online Có Đáp Án
Thử sức ngay với đề thi Xác suất Thống kê online miễn phí, có đáp án chi tiết! Bộ đề bám sát kiến thức về quy luật xác suất, biến ngẫu nhiên, phân phối xác suất, kiểm định giả thuyết và hơn thế nữa. Hệ thống chấm điểm tự động giúp bạn biết ngay kết quả, tiết kiệm thời gian ôn tập!
Từ khoá:
đề thi xác suất thống kê đề thi online bài tập xác suất trắc nghiệm thống kê đề thi miễn phí ôn tập xác suất bài tập thống kê có đáp án thi thử xác suất thống kê kiểm định giả thuyết phân phối xác suất ước lượng tham số bài tập toán xác suất đề thi trắc nghiệm xác suất chấm điểm tự động luyện thi online
Câu 1: Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 sinh viên vào bàn dài có 5 chỗ ngồi?
Câu 2: Một lô hàng có tỷ lệ sản phẩm tốt là 80%. Trước khi đưa ra thị trường người ta sử dụng một thiết bị kiểm tra chất lượng để loại sản phẩm xấu. Thiết bị kiểm tra nhận biết đúng sản tốt với xác suất 0,95 và nhận đúng sản phẩm xấu với xác suất là 0,99. Tỷ lệ sản phẩm được đưa ra thị trường là:
Câu 3: Có 6 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5. Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi 1 khác nhau được lập từ 6 số trên?
Câu 4: Có 3 sinh viên thực tập và 3 giảng viên hướng dẫn. Hỏi có bao nhiêu cách phân công 1 giảng viên hướng dẫn 1 sinh viên?
Câu 5: Chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm có hoàn lại từ lô có 6 sản phẩm tốt và 4 sản phẩm xấu. Gọi A, B, C lần lượt là biến cố sản phẩm thứ 1, thứ 2, thứ 3 là tốt:
A. A, B, C là các biến cố xung khắc
B. A, B, C là các biến cố đối lập
C. A, B, C là hệ biến cố đầy đủ
Câu 6: Có bao nhiêu cách chọn 2 sinh viên trong một tổ có 15 sinh viên?
Câu 7: Tín hiệu thông tin được phát 3 lần với xác suất thu được mỗi lần là 0,4. Xác suất để nguồn thu nhận được thông tin đó.
Câu 8: Một tổ gồm 4 nam và 3 nữ. Chọn liên tiếp 2 người. Xác suất để cả hai là nữ.
Câu 9: Trong hộp I có các viên bi đánh số từ 1 đến 5, hộp II có các viên bi đánh số từ 6 đến 10. Các viên bi cùng kích cỡ. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi hộp 1 viên bi. Xác suất để tổng các số viết trên 2 viên bi lấy ra không nhỏ hơn 7.
Câu 10: Gieo đồng thời 2 con xúc xắc cân đối đồng chất. Xác suất để được hai mặt có tổng số chấm bằng 7.
Câu 11: A và B là hai biến cố độc lập. Xác suất P(A¯/B) bằng:
Câu 12: Trong hộp có 10 viên bi cùng kích cỡ, gồm 6 trắng và 4 đen. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra 2 viên bi. Xác suất để cả 2 viên bi đều trắng.
Câu 13: Có 3 sinh viên A, B và C cùng thi môn XSTK. Gọi biến cố Ai: “có i sinh viên thi đỗ” (i = 0,1,2,3 ); C : “sinh viên C thi đỗ”. Biến cố A1C là:
C. Có 1 sinh viên thi đỗ;
D. Sinh viên C thi không đỗ.
Câu 14: Có hai lô hàng: lô I có 2 sản phẩm loại A và 3 sản phẩm loại B, lô II có 4 sản phẩm loại A và 1 sản phẩm loại B. Người ta chọn ngẫu nhiên từ lô I ra 2 sản phẩm, lô II ra 1 sản phẩm (không quan tâm tới thứ tự của các sản phẩm được lấy ra). Số cách chọn ra được 3 sản phẩm cùng loại:
Câu 15: Có 5 ứng cử viên xin việc, trong đó có 2 ứng cử viên có đơn xin việc được xếp loại A. Giám đốc cần chọn ra 2 ứng cử viên. Xác suất của sự kiện trong 2 ứng cử viên được chọn có đúng 1 ứng cử viên có đơn xin việc xếp loại A là:
Câu 16: Một tổ có 10 sinh viên, tổ trưởng cần chọn ra 2 bạn để sắp xếp ngồi vào bàn đầu. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp?
Câu 17: Có 3 sinh viên A, B và C cùng thi môn XSTK. Gọi biến cố Ai: “có i sinh viên thi đỗ” (i = 0,1,2,3 ); A : “sinh viên A thi đỗ”. Biến cố A2¯¯¯¯AA2A¯ là:
B. Chỉ có sinh viên A thi đỗ;
C. Có 2 sinh viên thi đỗ;
D. Chỉ có sinh viên A thi hỏng.
Câu 18: Quan sát 2 cầu thủ ném bóng vào rổ. Mỗi cầu thủ ném một quả. Gọi A, B tương ứng là các biến cố cầu thủ thứ nhất, thứ hai ném trúng rổ. Khi đó A+B là biến cố:
A. Cả hai cầu thủ cùng ném trúng rổ
B. Có ít nhất một cầu thủ ném trúng rổ
C. Không có cầu thủ nào ném trúng rổ
D. Cả A và B và C đều sai
Câu 19: Trong hộp có 10 viên bi cùng kích cỡ, được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra 1 viên bi. Xác suất để số viết trên viên bi lấy ra không vượt quá 10.
Câu 20: Chỉnh hợp chập k của n phần tử trùng với hoán vị của n phần tử khi: