Đề thi HK2 môn Toán 10 năm 2021
Chủ đề liên quan:Lớp 10Toán học
Bộ sưu tập: TOÁN 10
Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ
Bạn chưa làm đề thi này!
Cho các điểm . Phương trình đường phân giác trong của góc A của tam giác ABC là
Cho tam giác ABC cân tại A có phương trình cạnh AB, BC lần lượt là x + 2y - 1 = 0\) và \(3x - y + 5 = 0\) và cạnh AC qua điểm \(I\left( {1; - 3} \right) . Khi đó phương trình cạnh AC là
Phương trình đường thẳng đi qua giao diểm của hai đường thẳng \Delta :3x - 2y + 1 = 0\) ; \(\Delta ':x + 3y - 2 = 0\) và vuông góc với đường thẳng \(d:2x + y - 1 = 0\) là \(ax + by + 13 = 0\) . Khi đó \(a + b bằng
Cho hình vuông ABCD với AB:2x + 3y - 3 = 0,\)\(\,CD:2x + 3y + 10 = 0 . Diện tích hình vuông là
Cho {d_1}:x + 2y + m = 0\) và \({d_2}:mx + \left( {m + 1} \right)y + 1 = 0\). Có hai giá trị của m để \({d_1}\) và \({d_2}\) hợp với nhau góc \(45^\circ . Tích của chúng là
Nếu \tan \alpha + \cot \alpha = 2\) thì \({\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha bằng
Cho \cos \alpha = \dfrac{1}{2}\) . Khi giá trị của biểu thức \(P = 3{\sin ^2}\alpha + 4{\cos ^2}\alpha là
Giá trị của biểu thức
Biết \sin \alpha + \cos \alpha = \dfrac{1}{5}\) và \(0 \le x \le \pi \) . Khi đó \(\tan \alpha bằng
Nếu \tan \alpha = \sqrt 7 \) thì \(\sin \alpha bằng
Giá trị của bằng
Số đo bằng độ của góc x\) dương nhỏ nhất thỏa mãn \(\sin 6x + \cos 4x = 0 là
Cho \tan x = \dfrac{1}{2},\tan y = \dfrac{1}{3}\) với \(x,y \in \left( {0;\dfrac{\pi }{2}} \right)\) . Khi đó \(x + y bằng
Nếu \sin x = 3\cos x\) thì \(\sin 2x bằng
Giá trị lớn nhất của biểu thức là
Giá trị của biểu thức bằng
Giá trị của biểu thức bằng
Cho \cot \alpha = 2\) . Giá trị của biểu thức \(P = \dfrac{{2\sin \alpha + 3\cos \alpha }}{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }} bằng
Nếu \tan \alpha + \cot \alpha = - 2\) thì \({\tan ^3}\alpha + {\cot ^3}\alpha bằng
Giá trị của biểu thức bằng
Cho . Khi đó, khẳng định nào sao đây đúng
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức đạt được khi x bằng
Nếu \alpha \) là góc nhọn và \(\sin 2\alpha = m\) thì \(\sin \alpha + \cos \alpha bằng
Tam giác ABC có \cos A = \dfrac{4}{5},cosB = \dfrac{5}{{13}}\) . Khi đó \(\cos C bằng
Nếu 0^\circ < \alpha < 180^\circ \) và \(\sin \alpha + \cos \alpha = \dfrac{1}{2}\) thì \(\tan \alpha = - \dfrac{{m + \sqrt n }}{3} với cặp số nguyên (m, n) là
Cho bất phương trình m\left( {x - m} \right) \ge x- 1\) . Các giá trị của m để bất phương trình có tập nghiệm \(S = \left( { - \infty ;m + 1} \right] là
Tập xác định của hàm số là
Cho bất phương trình mx + 6 < 2x + 3m . Với m< 2 thì tập nghiệm của bất phương trình là
Tập nghiệm của hệ bất phương trình là
Hệ bất phương trình có nghiệm khi và chỉ khi
Bất phương trình m\left( {x + 1} \right) < 2x vô nghiệm khi và chỉ khi
Tập nghiệm của bất phương trình \left| {2x - 1} \right| > x là
Tập nghiệm của bất phương trình 5x - \dfrac{{x + 1}}{5} - 4 < 2x - 7 là
Số nghiệm nguyên của bất phương trình là
Tập nghiệm của bất phương trình \left( {1 - x} \right)\sqrt {2 - x} < 0 là
Trong mặt phẳng Oxy, đường thẳng d đi qua M(1;2) và có hệ số góc k = -2 là:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình tham số của đường thẳng d đi qua A (2;-3) và song song với đường thẳng là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, Phương trình chính tắc của đường thẳng qua A(-1; -2) và B(0;3) là:
Trong mặt phẳng Oxy, đường thẳng d qua A(-1;2) và song song với có phương trình là:
Đường thẳng d qua M(2;4) cắt Ox; Oy lần lượt tại A, B cho M là trung điểm của AB có phương trình là:
2.190 xem
1 mã đề 40 câu hỏi
1 mã đề 40 câu hỏi
1 mã đề 40 câu hỏi
1 mã đề 40 câu hỏi
1 mã đề 40 câu hỏi