Bài giảng kiến thức Chương 6: Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Khám phá Chương 6 của bài giảng Kinh tế Chính trị Mác-Lênin: phân tích quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Nội dung cập nhật, tổng hợp các chính sách, thành tựu và thách thức, giúp sinh viên và nghiên cứu viên nắm vững xu hướng phát triển kinh tế Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu.

Từ khoá: công nghiệp hóa hiện đại hóa hội nhập kinh tế quốc tế kinh tế Việt Nam kinh tế chính trị Mác-Lênin phát triển kinh tế chính sách kinh tế

Phụ đề:

00:00 Chào mừng các bạn đến với buổi chia sẻ kiến thức của mình ngày hôm nay.
00:03 Chủ đề mà chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu là một trong những vấn đề cốt lõi, mang tính chất quyết định đối với sự phát triển của Việt Nam trong bối cảnh hiện tại, đó chính là công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
00:14 Mình tin rằng việc nắm vững những kiến thức này không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về con đường phát triển của đất nước, mà còn trang bị cho mỗi cá nhân những tư duy cần thiết để thích ứng và đóng góp vào sự thay đổi tích cực đó.
00:26 Trong buổi nói chuyện hôm nay, chúng ta sẽ đi sâu vào hai phần chính, thứ nhất là công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam và thứ hai là hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
00:35 Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu về công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam.
00:39 Để có cái nhìn toàn diện, chúng ta cần khái quát về cách mạng công nghiệp và các mô hình công nghiệp hóa tiêu biểu.
00:46 Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về chất trong trình độ của tư liệu lao động, dựa trên những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ.
00:52 Điều này kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội và tạo ra năng suất lao động cao hơn hẳn.
00:58 Lịch sử nhân loại đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
01:04 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi phát từ nước Anh vào giữa thế kỷ 18, chuyển từ lao động thủ công sang lao động máy móc, cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước.
01:13 Các phát minh quan trọng như máy hơi nước của James Watt đã đánh dấu sự mở đầu của quá trình cơ giới hóa sản xuất.
01:19 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra từ nửa cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20, được thể hiện ở việc sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, tạo ra các dây chuyền sản xuất chuyên môn hóa cao, chuyển từ nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ.
01:33 Những phát minh như điện, xăng dầu, động cơ đốt trong đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành.
01:39 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu từ khoảng đầu thập niên 60 của thế kỷ 20 đến cuối thế kỷ 20.
01:44 Đặc trưng cơ bản của nó là sự xuất hiện công nghệ thông tin và tự động hóa sản xuất, được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân và internet.
01:54 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được hình thành trên cơ sở của cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật, hay còn gọi là IoT.
02:03 Đặc trưng của nó là sự xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, in 3D và nhiều công nghệ khác.
02:11 Các cuộc cách mạng công nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển.
02:15 Thứ nhất, chúng thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, từ chỗ máy móc thay thế lao động thủ công đến tự động hóa, tài sản cố định được đổi mới, quá trình tập trung hóa sản xuất được đẩy nhanh.
02:24 Các cuộc cách mạng này cũng thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và làm thay đổi căn bản đối tượng lao động, giúp con người vượt qua giới hạn tài nguyên thiên nhiên.
02:31 Thứ hai, chúng thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất thông qua sự biến đổi về sở hữu tư liệu sản xuất, sự ra đời của công ty cổ phần và sự điều chỉnh các chính sách sở hữu.
02:40 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, ví dụ, đã làm gia tăng mâu thuẫn giữa các nước tư bản, dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai, đồng thời thúc đẩy chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.
02:50 Thứ ba, các cuộc cách mạng công nghiệp thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển, hình thành chính phủ điện tử, đô thị thông minh và thay đổi cách thức quản lý, điều hành của doanh nghiệp dựa trên công nghệ cao.
03:01 Về các mô hình công nghiệp hóa tiêu biểu trên thế giới, chúng ta có thể thấy ba mô hình chính.
03:06 Mô hình công nghiệp hóa cổ điển của các nước tư bản, tiêu biểu là nước Anh, gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
03:13 Nó bắt đầu từ công nghiệp nhẹ, đòi hỏi ít vốn và thu lợi nhuận nhanh, sau đó kéo theo sự phát triển của công nghiệp nặng.
03:19 Nguồn vốn chủ yếu từ khai thác lao động làm thuê và xâm chiếm thuộc địa.
03:22 Quá trình này diễn ra khá dài, trung bình từ 60 đến 80 năm và dẫn đến nhiều mâu thuẫn xã hội.
03:29 Mô hình công nghiệp hóa kiểu Liên Xô bắt đầu từ đầu những năm 1930, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung, mệnh lệnh.
03:37 Mô hình này cho phép xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật to lớn trong thời gian ngắn, nhưng sau đó lại kìm hãm việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và dẫn đến trì trệ.
03:45 Mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới, như Hàn Quốc, Singapore, là chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn.
03:52 Các nước này đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu, tận dụng lợi thế về khoa học công nghệ của các nước đi trước, kết hợp với phát huy nguồn lực trong nước và thu hút nguồn lực từ bên ngoài.
04:02 Kết quả là chỉ trong khoảng 20 đến 30 năm, họ đã thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
04:09 Các nước đi sau có thể tiếp thu và phát triển khoa học công nghệ mới thông qua ba con đường cơ bản, tự đầu tư nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao công nghệ hoặc xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả nghiên cứu chế tạo và chuyển giao.
04:21 Nhật Bản và các nước công nghiệp mới đã sử dụng con đường thứ ba này và đây cũng là gợi ý tốt cho Việt Nam.
04:27 Vậy tại sao công nghiệp hóa, hiện đại hóa lại là tính tất yếu khách quan đối với Việt Nam và nội dung của nó là gì?
04:33 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
04:49 Việt Nam phải thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì một số lý do khách quan.
04:53 Thứ nhất, công nghiệp hóa là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua.
04:59 Thứ hai, đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội như nước ta, việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phải thực hiện từ đầu thông qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
05:08 Điều này nhằm xây dựng nền kinh tế dựa trên thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, nâng cao tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế và tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh.
05:17 Có thể khẳng định, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhân tố quyết định sự thắng lợi của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
05:23 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam có những đặc điểm chủ yếu, đó là công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với phát triển kinh tế tri thức, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế cùng với việc Việt Nam đang tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
05:40 Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam bao gồm, thứ nhất, tạo lập những điều kiện cần thiết để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất xã hội lạc hậu sang nền sản xuất xã hội tiến bộ.
05:51 Các điều kiện chủ yếu như tư duy phát triển, thể chế, nguồn lực, môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội cần được tạo lập đồng thời.
05:59 Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất xã hội lạc hậu sang nền sản xuất xã hội hiện đại.
06:05 Cụ thể là đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ mới, hiện đại.
06:10 Đối với những nước còn kém phát triển, nhiệm vụ trọng tâm là cơ khí hóa để thay thế lao động thủ công.
06:15 Cần ưu tiên phát triển ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ cao.
06:20 Việc ứng dụng khoa học công nghệ cần được tiến hành đồng bộ, cân đối và gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
06:26 Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
06:36 Trong nền kinh tế tri thức, tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi, nguồn nhân lực nhanh chóng được tri thức hóa và mọi hoạt động đều liên quan đến vấn đề toàn cầu hóa kinh tế.
06:46 Việt Nam cần tranh thủ ứng dụng thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới, phát triển mạnh các ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp phát triển tuần tự với đi tắt đón đầu.
06:57 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả là một nội dung quan trọng khác.
07:02 Cơ cấu ngành kinh tế, tức là mối quan hệ tỷ lệ giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, cần dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.
07:12 Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trong đó thường xuyên thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện quan hệ sở hữu, quan hệ phân phối, quan hệ quản lý, phân bổ nguồn lực theo hướng tạo động lực cho phát triển, giải phóng sức sáng tạo của các tầng lớp nhân dân.
07:26 Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
07:31 Để làm được điều này, Việt Nam cần hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo.
07:37 Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, huy động tối đa các nguồn lực cho nghiên cứu và ứng dụng.
07:45 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực, bao gồm xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông, chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
07:59 Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang phần thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
08:05 Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới, dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
08:15 Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế được thể hiện ở chỗ, thứ nhất, đó là xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế.
08:22 Toàn cầu hóa kinh tế đã lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công lao động quốc tế, khiến nền kinh tế của các nước trở thành một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế toàn cầu.
08:31 Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay.
08:38 Nó tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học công nghệ, kinh nghiệm, giúp rút ngắn khoảng cách phát triển và khắc phục nguy cơ tụt hậu.
08:46 Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cả tác động tích cực và tiêu cực.
08:50 Về tác động tích cực, hội nhập giúp mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước theo hướng hợp lý, hiện đại và hiệu quả hơn.
09:00 Nó tăng cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế, nguồn tín dụng, đối tác và phương thức quản trị tiên tiến.
09:06 Người dân được hưởng lợi nhờ tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ đa dạng, chất lượng cao với giá cạnh tranh.
09:11 Hội nhập cũng tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia, đồng thời thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao vai trò, uy tín và vị thế quốc tế của Việt Nam.
09:24 Tuy nhiên, hội nhập cũng đặt ra nhiều rủi ro, bất lợi và thách thức.
09:28 Nó làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt, khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí phá sản.
09:33 Nền kinh tế quốc gia có thể gia tăng sự phụ thuộc vào thị trường bên ngoài và dễ bị tổn thương trước những biến động.
09:38 Hội nhập có thể dẫn đến phân phối không công bằng về lợi ích, làm tăng khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội.
09:44 Các nước đang phát triển còn đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, dễ trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp, cạn kiệt tài nguyên.
09:52 Ngoài ra, hội nhập có thể tạo ra thách thức đối với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia, gây phức tạp cho an ninh trật tự xã hội và có thể làm xói mòn bản sắc dân tộc, văn hóa truyền thống, gia tăng khủng bố quốc tế, buôn lậu, tội phạm xuyên quốc gia.
10:05 Để nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cần thực hiện một cách thức phù hợp.
10:10 Thứ nhất, nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại.
10:15 Hội nhập là một thực tiễn và xu thế khách quan của thời đại, không thể né tránh.
10:19 Cần thấy rõ cả mặt tích cực và tiêu cực của hội nhập, trong đó coi mặt thuận lợi, tích cực là cơ bản.
10:24 Chủ thể tham gia hội nhập không chỉ có nhà nước mà là sự hội nhập của toàn xã hội, với doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân là lực lượng nòng cốt.
10:32 Thứ hai, xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập kinh tế phù hợp.
10:35 Chiến lược này cần đánh giá đúng bối cảnh quốc tế và xu hướng vận động kinh tế, chính trị thế giới, đặc biệt là tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
10:43 Đồng thời, phải đánh giá được những điều kiện khách quan và chủ quan có ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế của nước ta, học hỏi kinh nghiệm từ các nước khác và đề cao tính hiệu quả, phù hợp với thực tiễn.
10:53 Chiến lược cần gắn với tiến trình hội nhập toàn diện, có tính mở, điều chỉnh linh hoạt và xác định rõ lộ trình hợp lý để tránh những cú sốc không cần thiết.
11:01 Thứ ba, tích cực, chủ động tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế và thực hiện đầy đủ các cam kết của Việt Nam.
11:07 Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hàng trăm quốc gia, ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương và là thành viên tích cực của nhiều tổ chức kinh tế quốc tế như tổ chức thương mại thế giới, hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á hay diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á, Thái Bình Dương.
11:21 Việc thực hiện đầy đủ các cam kết góp phần nâng cao uy tín, vai trò của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
11:27 Thứ tư, hoàn thiện thể chế kinh tế và pháp luật.
11:31 Cơ chế thị trường của nước ta cần được hoàn thiện, hệ thống luật pháp và chính sách cần đồng bộ và phù hợp với điều kiện hội nhập.
11:37 Cần cải cách hành chính, chính sách kinh tế và cơ chế quản lý ngày càng minh bạch hơn để thúc đẩy đầu tư.
11:42 Nhà nước cần giả soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến hội nhập kinh tế để phòng ngừa và xử lý hiệu quả các tranh chấp quốc tế.
11:49 Thứ năm, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế.
11:52 Năng lực cạnh tranh thấp do nền tảng công nghệ, hạ tầng yếu kém và nguồn lao động chất lượng thấp cần được cải thiện.
11:58 Doanh nghiệp phải chú trọng đầu tư, cải tiến công nghệ và học cách kinh doanh trong bối cảnh mới như tìm kiếm cơ hội, kết nối, huy động vốn, quản trị sự bất định.
12:06 Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp thông qua đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển hạ tầng cơ sở.
12:12 Thứ sáu, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.
12:15 Nền kinh tế độc lập, tự chủ là nền kinh tế không bị lệ thuộc vào nước khác, tổ chức kinh tế khác về đường lối, chính sách phát triển, không bị áp đặt, khống chế làm tổn hại chủ quyền và lợi ích dân tộc.
12:26 Để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cần hoàn thiện đường lối chung và đường lối kinh tế.
12:34 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập, tăng cường năng lực cạnh tranh và kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
12:44 Mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế là mối quan hệ biện chứng.
12:48 Độc lập, tự chủ là khẳng định chủ quyền quốc gia, còn hội nhập quốc tế là phương thức phát triển đất nước trong thế giới ngày nay.
12:54 Cả hai vừa tạo tiền đề cho nhau, vừa phát huy lẫn nhau, thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu phát triển và an ninh.
13:01 Giữ vững độc lập, tự chủ là nền tảng, nhưng không có nghĩa là biệt lập, đóng cửa.
13:05 Ngược lại, càng hội nhập quốc tế có hiệu quả thì càng có thêm điều kiện và tạo được thế thích hợp để giữ vững độc lập, tự chủ.
13:12 Quá trình này cũng đòi hỏi chúng ta phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
13:15 Việc xử lý thành công mối quan hệ này đã góp phần quan trọng giúp đất nước ta đạt được những thành tựu phát triển to lớn trong 30 năm đổi mới.
13:23 Tóm lại, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình tất yếu đối với sự phát triển của Việt Nam.
13:27 Chúng ta cần khai thác lợi thế của quốc gia đi sau và tận dụng những lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để đẩy nhanh tốc độ phát triển, rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến.
13:36 Hội nhập kinh tế quốc tế là đòi hỏi khách quan của thời kỳ toàn cầu hóa, mang lại cả tác động tích cực và tiêu cực.
13:42 Việt Nam cần tích cực, chủ động tham gia hội nhập, xây dựng chiến lược và lộ trình phù hợp với khả năng và điều kiện của mình.
13:49 Khai thác tối đa lợi thế để phát triển, đồng thời ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ, tác động bất lợi.
13:55 Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.
13:56 Hẹn gặp lại các bạn trong những buổi chia sẻ tiếp theo.