Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Bài 7. Peptide, protein và enzyme có đáp án

Tài liệu ôn luyện trắc nghiệm môn Hóa học, bài 7 về "Peptide, protein và enzyme". Nội dung tập trung vào cấu trúc, tính chất hóa học và vai trò sinh học của các hợp chất chứa nitrogen. Các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng đi kèm đáp án chi tiết giúp học sinh nắm chắc kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

Từ khoá: Luyện thi tốt nghiệp THPT Hóa học Peptide và protein Trắc nghiệm Chủ đề hợp chất chứa nitrogen Đáp án chi tiết Ôn tập hiệu quả Chuẩn bị kỳ thi Rèn luyện kỹ năng Tài liệu hữu ích

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 27 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

Hình ảnh

Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào thuộc loại dipeptide?

A.  
Hợp chất (1) và (2).
B.  
Hợp chất (1) và (3).
C.  
Hợp chất (2) và (3).
D.  
Hợp chất (2) và (4).
Câu 2: 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng về peptide?
A.  
Phân tử peptide gồm các đơn vị α\alpha -amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
B.  
Dipeptide là chất phân tử gồm 2 đơn vị α\alpha -amino acid.
C.  
Khi đun nóng peptide với dung dịch kiềm sẽ xảy ra phản ứng thuỷ phân.
D.  
Trong phân tử tripeptide có ba liên kết peptide.
Câu 3: 1 điểm
Thuỷ phân tripeptide X thu được hỗn hợp gồm Ala và Gly có tỉ lệ số mol là 2: 1. Công thức cấu tạo của X không thể là
A.  
Ala-Ala-Gly.
B.  
Ala-Gly-Ala.
C.  
Gly-Ala-Ala.
D.  
Gly-Ala-Gly.
Câu 4: 1 điểm

Cho dipeptide X có công thức cấu tạo như hình bên. Amino acid tạo nên X là

Hình ảnh
A.  
H2NCH2COOH{{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}}H2NCH2CH2COOH.{{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}}.
B.  
H2NCH2COOH{{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}}H2NCH(CH3)COOH.{{\rm{H}}_2}{\rm{NCH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right){\rm{COOH}}.
C.  
H2NCH2CH2COOH{{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}}H2NCH(CH3)COOH.{{\rm{H}}_2}{\rm{NCH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right){\rm{COOH}}.
D.  
H2NCH(CH3)COOH.{{\rm{H}}_2}{\rm{NCH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right){\rm{COOH}}.
Câu 5: 1 điểm
Phân tích thành phần một peptide X thu được kết quả thành phần khối lượng các nguyên tố như sau: %C=36,36%;%H=6,06%;%  N=21,21%\% {\rm{C}} = 36,36\% ;\% {\rm{H}} = 6,06\% ;\% \;{\rm{N}} = 21,21\% ; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 132. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.  
X là một dipeptide.
B.  
X là một tripeptide.
C.  
X tạo được dung dịch màu xanh tím với Cu(OH)2{\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2} trong môi trường kiềm.
D.  
Dung dịch của X làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Câu 6: 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

Hình ảnh

Dung dịch chất nào có môi trường base?

A.  
Chất (1).
B.  
Chất (3).
C.  
Chất (2).
D.  
Chất (4).
Câu 7: 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

Hình ảnh


Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng màu biuret cho màu tím đặc trưng?

A.  
2 chất.
B.  
3 chất.
C.  
1 chất.
D.  
4 chất.
Câu 8: 1 điểm

Cho peptide X có công thức cấu tạo như hình bên. Khi thuỷ phân hoàn toàn X trong môi trường acid HCl thu được các sản phẩm hữu cơ có công thức

Hình ảnh
A.  
ClH3  NCH(CH3)COOH{\rm{Cl}}{{\rm{H}}_3}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COOH}}ClH3  NCH2COOH.{\rm{Cl}}{{\rm{H}}_3}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}.
B.  
H2  NCH(CH3)COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COOH}}H2  NCH2COOH.{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}.
C.  
H2  NCH(CH3)COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COOH}}ClH3  NCH2COOH.{\rm{Cl}}{{\rm{H}}_3}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}.
D.  
ClH3  NCH(CH3)COOH{\rm{Cl}}{{\rm{H}}_3}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COOH}}H2  NCH2COOH.{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}.
Câu 9: 1 điểm

Cho peptide X có công thức cấu tạo như hình bên. Khi thuỷ phân hoàn toàn X trong môi trường NaOH thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây?

Hình ảnh
A.  
H2  NCH(CH3)COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COOH}}H2  NCH2COOH.{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}.
B.  
H2  NCH(CH3)COONa{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COONa}}H2  NCH2COONa.{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COONa}}.
C.  
H2  NCH(CH3)COONa{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COONa}}H2  NCH2COOH.{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}}.
D.  
H2  NCH(CH3)COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COOH}}H2  NCH2COONa.{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COONa}}.
Câu 10: 1 điểm
Cho 4 ống nghiệm, trong mỗi ống đựng khoảng 23  mL2 - 3\;{\rm{mL}} dung dịch loãng của lòng trắng trứng. Nhỏ vào ống nghiệm (1) vài giọt dung dịch HNO3{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3} ; cho vào ống (2) lượng Cu(OH)2{\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2} bằng hạt đậu xanh; vào ống (3) vài giọt dung dịch NaOH dư, đun nóng; lắc đều các chất trong 3 ông nghiệm. Đun sôi nhẹ chất lỏng trong ống nghiệm (4). Kết luận nào sau đây không đúng?
A.  
Trong ống nghiệm (1) xuất hiện màu vạ̀ng.
B.  
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện màu tím.
C.  
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện sự đông tụ.
D.  
Trong ống nghiệm (4) thu được dung dịch trong suốt.
Câu 11: 1 điểm
Khi khuấy lòng trắng trứng với nước, thu được
A.  
dung dịch trong suốt.
B.  
huyền phù.
C.  
nhũ tương.
D.  
kết tủa.
Câu 12: 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.  
Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng thành trạng thái rắn.
B.  
Protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành bởi một hay nhiều chuỗi polypeptide.
C.  
Những protein dạng hình cầu sẽ không tan trong nước.
D.  
Khi nhỏ nitric acid đặc vào lòng trắng trứng, lòng trắng trứng bị đông tụ và chuyển thành màu vàng.
Câu 13: 1 điểm
Khi tiến hành thí nghiệm với nitric acid đặc, nếu không cẩn thận có thể bị dính nitric acid vào tay. Khi đó, tại chỗ bị dính nitric acid, da tay bị chuyển thành
A.  
màu vàng.
B.  
màu đen.
C.  
màu hồng.
D.  
màu tím.
Câu 14: 1 điểm
Khi cho protein tiếp xúc với nitric acid đặc, protein bị chuyển thành màu vàng là do
A.  
trong phân tử protein có đơn vị α\alpha -amino acid chứa vòng benzene có thể tham gia phản ứng với HNO3.{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}.
B.  
nitric acid bị phân huỷ ra NO2{\rm{N}}{{\rm{O}}_2} có màu vàng.
C.  
protein bị cháy.
D.  
trong phân tử protein có sẵn nhóm chức nitro NO2 - {\rm{N}}{{\rm{O}}_2} có màu vàng.
Câu 15: 1 điểm
Khi thuỷ phân hoàn toàn protein trong môi trường acid HCl thu được sản phẩm có dạng nào sau đây?
A.  
ClH3  NCH(CH3)COOH.{\rm{Cl}}{{\rm{H}}_3}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COOH}}.
B.  
H2  NCH(R)COOH.{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}({\rm{R}}) - {\rm{COOH}}.
C.  
H3  NCH(CH3)COOH.{{\rm{H}}_3}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right) - {\rm{COOH}}.
D.  
ClH3  NCH(R)COOH.{\rm{Cl}}{{\rm{H}}_3}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}({\rm{R}}) - {\rm{COOH}}.
Câu 16: 1 điểm
Khi thuỷ phân hoàn toàn protein trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất dưới dạng
A.  
H3  NCH(R)COONa.{{\rm{H}}_3}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}({\rm{R}}) - {\rm{COONa}}.
B.  
H2  NCH(R)COOH.{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}({\rm{R}}) - {\rm{COOH}}.
C.  
H2  NCH(R)COONa.{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{CH}}({\rm{R}}) - {\rm{COONa}}.
D.  
H3NClCH(R)COOH.{{\rm{H}}_3}{\rm{NCl}} - {\rm{CH}}({\rm{R}}) - {\rm{COOH}}.

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Mối phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Câu 17: 1 điểm

a. Khi nấu canh cua hoặc riêu cua thì thấy các tảng "gạch cua" nổi lên.

Câu 18: 1 điểm

b. Khi trộn thịt, cá tươi với muối thì thịt cá đang mềm bị đông cứng lại.

Câu 19: 1 điểm

c. Khi nấu canh thịt, nếu thêm giấm ăn hoặc quả chua vào thì thịt sẽ nhanh nhừ hơn.

Câu 20: 1 điểm

d. Vai trò xúc tác của enzyme trong các quá trình sinh hoá sẽ có hiệu quả tốt ở nhiệt độ cao.

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như làm xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học.

Câu 21: 1 điểm

a. Tác dụng xúc tác của enzyme có tính chọn lọc cao.

Câu 22: 1 điểm

b. Các enzyme có tác dụng làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.

Câu 23: 1 điểm

c. Các enzyme có tác dụng xúc tác tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.

Câu 24: 1 điểm

d. Các enzyme chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.

Câu 25: 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

NH2CH2CONHCH2COOH{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CONHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}} (1)

NH2CH2CH2CONHCH2COOH{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CONHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}} (2)

NH2CH2CONHCH2CH2COOH{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CONHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}} (3)

NH2CH2CH2CONHCH2CH2COOH{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CONHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}} (4)

NH2CH2CH(NH2)CONHCH2COOH{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right){\rm{CONHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}} (5)

Trong số này có bao nhiêu chất thuộc loại peptide?

Câu 26: 1 điểm

Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)2{\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2} trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: protein, ethylamine, aniline, alanine. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất hoà tan\tan được Cu(OH)2{\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2} ?

Câu 27: 1 điểm

Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Val-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4). Có bao nhiêu peptide tham gia phản ứng màu biuret tạo màu tím đặc trưng với Cu(OH)2{\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2} trong môi trường kiềm?