Trắc nghiệm Tính chất ba đường phân giác của tam giác có đáp án (Thông hiểu)

Chương 3: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác. Các đường thẳng đồng quy của tam giác
Bài 6: Tính chất ba đường phân giác của tam giác
Lớp 7;Toán

Số câu hỏi: 5 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm

Cho Δ A B C A ^ = 90 o , các tia phân giác B ^ C ^ cắt nhau tại I. Gọi D, E là chân các đường vuông góc hạ từ I đến các cạnh AB và AC. Khi đó ta có:

A.  
A. AI là đường cao của  Δ A B C
B.  
I A = I B = I C
C.  
C. AI là đường trung tuyến của  Δ A B C
D.  
ID = IE
Câu 2: 1 điểm

Cho Δ M N P M ^ = 90 o , các tia phân giác của N ^ P ^ cắt nhau tại I. Gọi D,E là chân các đường vuông góc hạ từ I đến các cạnh MN và MP. Tính IE biết I D = 4 c m

A.  
IE = 2cm
B.  
IE = 3cm
C.  
IE = 5cm
D.  
IE = 4cm
Câu 3: 1 điểm

Cho Δ A B C có I cách đều ba cạnh của tam giác. Gọi N là giao điểm của hai tia phân giác góc ngoài tại B và C. Khi đó ta có:

A.  
A. A,I,N thẳng hàng
B.  
B. I là giao điểm của ba đường trung tuyến của  Δ A B C
C.  
C. AN là đường phân giác của góc ngoài tại đỉnh A của  Δ A B C
D.  
Cả ba đáp án đều đúng
Câu 4: 1 điểm

Cho Δ A B C cân tại A, trung tuyến AM. Gọi D là một nằm giữa A và M. Khi đó Δ A B C là tam giác gì?

A.  
Tam giác cân
B.  
Tam giác đều
C.  
Tam giác vuông
D.  
Tam giác vuông cân
Câu 5: 1 điểm

Cho Δ A B C có trọng tâm G và I là giao của ba đường phân giác của tam giác. Biết B; G; I thẳng hàng. Khi đó Δ A B C là tam giác gì?

A.  
Tam giác cân tại B
B.  
Tam giác đều
C.  
Tam giác vuông
D.  
Tam giác vuông cân
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm