Trắc nghiệm Pháp luật đại cương chương 3 - Áp dụng mọi trường

Đề trắc nghiệm Pháp luật đại cương chương 3 online, có đáp án và giải thích chi tiết: vi phạm pháp luật, cấu thành vi phạm, các hình thức lỗi, trách nhiệm pháp lý và pháp chế xã hội chủ nghĩa. Phù hợp ôn thi cho sinh viên mọi trường.

Từ khoá: Trắc nghiệm Pháp luật đại cươngPháp luật đại cương chương 3Trắc nghiệm vi phạm pháp luậtCấu thành vi phạm pháp luậtCác hình thức lỗiTrách nhiệm pháp lýPháp chế xã hội chủ nghĩaĐề thi Pháp luật đại cương có đáp án

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Hình thức ôn tập

Bạn chưa làm Đề 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Vì sao một ý nghĩ xấu, dù chưa được thực hiện, không bị coi là vi phạm pháp luật?
A.  
Vì ý nghĩ xấu không bao giờ gây hại cho ai
B.  
Vì ý nghĩ không thể kiểm tra từ bên ngoài bằng quy phạm pháp luật
C.  
Vì pháp luật chỉ điều chỉnh hoạt động của tổ chức
D.  
Vì ý nghĩ chỉ bị xử lý bằng chế tài kỷ luật
Câu 2: 0.25 điểm
Vi phạm pháp luật là cơ sở làm nảy sinh điều gì?
A.  
Quan hệ pháp luật dân sự mới
B.  
Pháp chế xã hội chủ nghĩa
C.  
Quy phạm pháp luật mới
D.  
Trách nhiệm pháp lý
Câu 3: 0.25 điểm
Hành vi vi phạm pháp luật được thể hiện dưới dạng nào?
A.  
Hành động hoặc không hành động
B.  
Chỉ dưới dạng hành động
C.  
Ý nghĩ và lời nói
D.  
Chỉ dưới dạng không hành động
Câu 4: 0.25 điểm
Anh M mắc bệnh tâm thần, hoàn toàn không nhận thức được hành vi của mình, đã đập phá cửa kính một cửa hàng. Hành vi của anh M được xử lý thế nào?
A.  
Là tội phạm, anh M chịu trách nhiệm hình sự
B.  
Là vi phạm hành chính, anh M bị phạt tiền
C.  
Không phải vi phạm pháp luật, áp dụng biện pháp chữa bệnh bắt buộc
D.  
Là vi phạm kỷ luật, anh M bị khiển trách
Câu 5: 0.25 điểm
Dấu hiệu "gây thiệt hại cho xã hội" của vi phạm pháp luật được hiểu như thế nào?
A.  
Thiệt hại chung cho xã hội, không chỉ cho một vật cụ thể
B.  
Chỉ thiệt hại vật chất đo được bằng tiền
C.  
Chỉ thiệt hại gây ra cho cơ quan nhà nước
D.  
Thiệt hại gây ra cho chính người vi phạm
Câu 6: 0.25 điểm
Cấu thành của vi phạm pháp luật gồm những yếu tố nào?
A.  
Giả định, quy định, chế tài
B.  
Mặt khách quan, khách thể, mặt chủ quan, chủ thể
C.  
Chủ thể, nội dung, khách thể
D.  
Hành vi, hậu quả, lỗi, động cơ
Câu 7: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật?
A.  
Lỗi của chủ thể
B.  
Động cơ vi phạm
C.  
Mục đích vi phạm
D.  
Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Câu 8: 0.25 điểm
Khách thể của vi phạm pháp luật là gì?
A.  
Người bị hại trong vụ việc
B.  
Tài sản bị chiếm đoạt hoặc hư hỏng
C.  
Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị xâm hại
D.  
Hành vi vi phạm của chủ thể
Câu 9: 0.25 điểm
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao gồm những yếu tố nào?
A.  
Hành vi, hậu quả, quan hệ nhân quả
B.  
Lỗi, động cơ, mục đích của chủ thể
C.  
Độ tuổi và tình trạng sức khỏe
D.  
Thời gian, địa điểm, cách thức thực hiện
Câu 10: 0.25 điểm
Tài xế B biết lái xe tốc độ cao qua khu chợ đông người có thể gây tai nạn, nhưng tin rằng tay lái mình vững nên sẽ không xảy ra. B vẫn phóng nhanh và đâm phải người đi đường. Lỗi của B thuộc hình thức nào?
A.  
Lỗi vô ý do quá tự tin
B.  
Lỗi cố ý gián tiếp
C.  
Lỗi cố ý trực tiếp
D.  
Lỗi vô ý do cẩu thả
Câu 11: 0.25 điểm
Lỗi cố ý trực tiếp là trường hợp chủ thể vi phạm
A.  
không thấy trước hậu quả do khinh suất
B.  
thấy trước hậu quả nhưng tin nó không xảy ra
C.  
thấy trước hậu quả, không mong muốn nhưng để mặc
D.  
thấy trước hậu quả và mong muốn nó xảy ra
Câu 12: 0.25 điểm
Điểm phân biệt lỗi cố ý gián tiếp với lỗi vô ý do quá tự tin là gì?
A.  
Chủ thể có thấy trước hậu quả hay không
B.  
Hậu quả xảy ra nặng hay nhẹ
C.  
Thái độ để mặc hay tin rằng hậu quả không xảy ra
D.  
Người vi phạm là cá nhân hay tổ chức
Câu 13: 0.25 điểm
Lỗi vô ý do cẩu thả là trường hợp chủ thể vi phạm
A.  
không thấy trước hậu quả dù có thể và cần phải thấy
B.  
thấy trước hậu quả và mong muốn nó xảy ra
C.  
thấy trước hậu quả nhưng để mặc nó xảy ra
D.  
thấy trước hậu quả nhưng tin nó không xảy ra
Câu 14: 0.25 điểm
Việc xác định động cơ, mục đích của chủ thể vi phạm có ý nghĩa chủ yếu gì?
A.  
Quyết định hành vi có phải vi phạm hay không
B.  
Giúp tìm nguyên nhân, nhân thân để chọn biện pháp phù hợp
C.  
Là dấu hiệu bắt buộc thay thế cho yếu tố lỗi
D.  
Giúp xác định khách thể bị xâm hại
Câu 15: 0.25 điểm
Ông N đốt rơm sát hàng rào nhà hàng xóm. Ông thấy rõ lửa có thể bén sang nhà bên, không mong muốn điều đó nhưng vẫn bỏ đi, mặc kệ đống lửa. Nhà hàng xóm bị cháy. Lỗi của ông N thuộc hình thức nào?
A.  
Lỗi vô ý do quá tự tin
B.  
Lỗi cố ý trực tiếp
C.  
Lỗi cố ý gián tiếp
D.  
Lỗi vô ý do cẩu thả
Câu 16: 0.25 điểm
Chủ thể của vi phạm pháp luật phải đáp ứng điều kiện nào?
A.  
Có quốc tịch Việt Nam
B.  
Có tài sản riêng
C.  
Có trình độ văn hóa nhất định
D.  
Có năng lực hành vi
Câu 17: 0.25 điểm
Năng lực trách nhiệm pháp lý của cá nhân phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A.  
Tài sản và nghề nghiệp
B.  
Độ tuổi, sức khỏe và khả năng nhận thức
C.  
Quốc tịch và nơi cư trú
D.  
Giới tính và trình độ học vấn
Câu 18: 0.25 điểm
Vi phạm pháp luật được chia thành những nhóm nào?
A.  
Vi phạm hình sự và vi phạm pháp luật khác
B.  
Vi phạm cố ý và vi phạm vô ý
C.  
Vi phạm của cá nhân và của tổ chức
D.  
Vi phạm nghiêm trọng và ít nghiêm trọng
Câu 19: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cơ bản giữa tội phạm và vi phạm hành chính là gì?
A.  
Tội phạm không đòi hỏi yếu tố lỗi
B.  
Vi phạm hành chính do Bộ luật Hình sự quy định
C.  
Tội phạm nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự
D.  
Vi phạm hành chính chỉ do tổ chức thực hiện
Câu 20: 0.25 điểm
Chị K, nhân viên công ty X, tự ý nghỉ làm nhiều ngày liên tiếp không lý do, trái nội quy lao động của công ty. Hành vi này thuộc loại vi phạm nào và do ai áp dụng trách nhiệm?
A.  
Vi phạm hành chính, do cơ quan quản lý nhà nước xử phạt
B.  
Vi phạm hình sự, do tòa án xét xử
C.  
Vi phạm dân sự, do tòa án buộc bồi thường
D.  
Vi phạm kỷ luật, do giám đốc công ty xử lý
Câu 21: 0.25 điểm
Hành vi có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì
A.  
không phải tội phạm, được xử lý bằng biện pháp khác
B.  
vẫn là tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự
C.  
được coi là vi phạm công vụ
D.  
không bị xử lý bằng bất kỳ biện pháp nào
Câu 22: 0.25 điểm
Vi phạm dân sự là hành vi xâm phạm tới quan hệ nào?
A.  
Quan hệ quản lý hành chính nhà nước
B.  
Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân liên quan
C.  
Quan hệ kỷ luật trong cơ quan, đơn vị
D.  
Quan hệ trong hoạt động công vụ
Câu 23: 0.25 điểm
Vi phạm hành chính là gì?
A.  
Hành vi nguy hiểm nhất, quy định trong Bộ luật Hình sự
B.  
Hành vi xâm hại chế độ kỷ luật của cơ quan
C.  
Hành vi xâm phạm quan hệ tài sản trong hợp đồng
D.  
Hành vi vi phạm quản lý nhà nước, không phải tội phạm
Câu 24: 0.25 điểm
Theo nghĩa tiêu cực, thuật ngữ "trách nhiệm" trong lĩnh vực pháp luật được hiểu là gì?
A.  
Chức trách, công việc được giao cho chủ thể
B.  
Thái độ tích cực với quyền được nhà nước giao
C.  
Hậu quả bất lợi, phản ứng trừng phạt của nhà nước
D.  
Tổng thể quyền và nghĩa vụ của công dân
Câu 25: 0.25 điểm
Thấy anh P đổ rác bừa bãi, ông Q (một người dân trong tổ dân phố) tự đặt ra mức phạt và buộc anh P nộp tiền cho mình. Việc làm của ông Q được đánh giá thế nào?
A.  
Là trách nhiệm pháp lý hợp lệ vì anh P có vi phạm
B.  
Không phải trách nhiệm pháp lý vì ông Q không có thẩm quyền
C.  
Là trách nhiệm dân sự vì có khoản tiền phải nộp
D.  
Là trách nhiệm hợp lệ nếu có người làm chứng
Câu 26: 0.25 điểm
Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là gì?
A.  
Vi phạm pháp luật
B.  
Ý định vi phạm pháp luật
C.  
Dư luận xã hội phản đối
D.  
Quan hệ pháp luật dân sự
Câu 27: 0.25 điểm
Biện pháp nào sau đây là biện pháp trách nhiệm pháp lý?
A.  
Tuyên truyền pháp luật cho người dân
B.  
Khen thưởng cá nhân chấp hành tốt pháp luật
C.  
Phạt tiền người vi phạm hành chính
D.  
Bạn bè nhắc nhở người vi phạm
Câu 28: 0.25 điểm
Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là gì?
A.  
Đơn tố cáo của người bị hại
B.  
Ý kiến của dư luận xã hội
C.  
Lời khai của người làm chứng
D.  
Quyết định có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền
Câu 29: 0.25 điểm
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ đặc biệt giữa những chủ thể nào?
A.  
Nhà nước và chủ thể vi phạm pháp luật
B.  
Người vi phạm và người bị thiệt hại
C.  
Hai cá nhân bất kỳ trong xã hội
D.  
Tổ chức xã hội và hội viên của tổ chức
Câu 30: 0.25 điểm
Một quyết định hành chính trái pháp luật của ủy ban nhân dân gây thiệt hại cho công ty T. Công ty khởi kiện và được tòa án hành chính xác định mức bồi thường. Đây là loại trách nhiệm pháp lý nào?
A.  
Trách nhiệm hình sự của cán bộ ủy ban
B.  
Trách nhiệm công vụ, nhà nước bồi thường thiệt hại
C.  
Trách nhiệm kỷ luật của cơ quan ban hành
D.  
Trách nhiệm hành chính của công ty T
Câu 31: 0.25 điểm
Trách nhiệm hình sự do chủ thể nào áp dụng?
A.  
Cơ quan công an
B.  
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
C.  
Chỉ tòa án
D.  
Ủy ban nhân dân các cấp
Câu 32: 0.25 điểm
Chế tài của trách nhiệm dân sự chủ yếu mang tính chất gì?
A.  
Bồi hoàn thiệt hại
B.  
Tước tự do của người vi phạm
C.  
Khiển trách, cảnh cáo nội bộ
D.  
Phạt tiền nộp vào ngân sách
Câu 33: 0.25 điểm
Công chức H nhiều lần vi phạm quy chế làm việc của cơ quan, chưa gây thiệt hại cho người dân. Biện pháp nào phù hợp với loại trách nhiệm H phải chịu?
A.  
Phạt tù do tòa án tuyên
B.  
Bồi thường thiệt hại theo hợp đồng
C.  
Phạt tiền theo quyết định xử phạt hành chính
D.  
Hạ bậc lương do thủ trưởng cơ quan quyết định
Câu 34: 0.25 điểm
Xét về hình thức, pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì?
A.  
Hệ thống quy tắc xử sự do nhà nước ban hành
B.  
Chế độ mọi chủ thể thực hiện pháp luật nghiêm chỉnh, triệt để
C.  
Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước các cấp
D.  
Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật
Câu 35: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa pháp chế xã hội chủ nghĩa và dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện thế nào?
A.  
Hai phạm trù đối lập, hạn chế lẫn nhau
B.  
Hai phạm trù độc lập, không liên quan
C.  
Pháp chế quyết định hoàn toàn dân chủ
D.  
Dân chủ là cơ sở củng cố pháp chế; pháp chế bảo đảm dân chủ
Câu 36: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây là một yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa?
A.  
Ưu tiên lợi ích địa phương hơn lợi ích quốc gia
B.  
Chấp nhận đặc quyền cho một số chủ thể
C.  
Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và luật
D.  
Tách rời công tác pháp chế khỏi văn hóa
Câu 37: 0.25 điểm
Ủy ban nhân dân tỉnh A tự ban hành quy định riêng, trái luật, miễn một số nghĩa vụ cho doanh nghiệp của địa phương mình để thu hút đầu tư. Việc làm này vi phạm trực tiếp yêu cầu nào của pháp chế xã hội chủ nghĩa?
A.  
Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc
B.  
Không tách rời công tác pháp chế với văn hóa
C.  
Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý
D.  
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học pháp lý
Câu 38: 0.25 điểm
Yêu cầu bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc xuất phát từ nguyên tắc nào?
A.  
Nhu cầu phát triển kinh tế riêng của từng địa phương
B.  
Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
C.  
Quyền tự chủ tuyệt đối của chính quyền địa phương
D.  
Sự đa dạng văn hóa giữa các vùng miền
Câu 39: 0.25 điểm
Biện pháp nào được coi là cơ bản, bao trùm, xuyên suốt trong quá trình củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa?
A.  
Đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý
B.  
Hệ thống hóa pháp luật định kỳ
C.  
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với pháp chế
D.  
Tuyên truyền, giáo dục pháp luật
Câu 40: 0.25 điểm
Hoạt động nào thuộc biện pháp tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật?
A.  
Bổ sung các quy định pháp luật còn thiếu
B.  
Thể chế hóa đường lối của Đảng thành pháp luật
C.  
Đảng đề ra chiến lược về công tác pháp chế
D.  
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật
Quảng cáo
 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm