Trắc nghiệm ôn tập chương 6 - Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Bài trắc nghiệm ôn tập chương 6 về hình thái kinh tế xã hội, mối quan hệ sản xuất và quá trình chuyển đổi sang chủ nghĩa xã hội giúp bạn củng cố lý thuyết với câu hỏi sát đề cương và đáp án giải thích chi tiết.

Từ khoá: kinh tế chính trị Mác-Lênin trắc nghiệm chương 6 hình thái kinh tế xã hội chuyển đổi xã hội trắc nghiệm online ôn tập miễn phí

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Đặc trưng cơ bản nhất phân biệt Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất với các giai đoạn sản xuất trước đó là gì?
A.  
Sự xuất hiện của công nghệ thông tin và tự động hóa.
B.  
Sự chuyển đổi từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc năng lượng hơi nước.
C.  
Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quản lý nhà nước.
D.  
Sự phát triển của các dây chuyền sản xuất điện - cơ khí.
Câu 2: 0.25 điểm
Trong mô hình công nghiệp hóa cổ điển (tiêu biểu là nước Anh), quá trình này thường bắt đầu từ lĩnh vực nào?
A.  
Công nghiệp năng lượng và khai khoáng.
B.  
Công nghiệp nhẹ, trực tiếp là ngành dệt.
C.  
Nông nghiệp công nghệ cao.
D.  
Công nghiệp nặng và chế tạo máy.
Câu 3: 0.25 điểm
Một quốc gia quyết định thực hiện công nghiệp hóa bằng cách ưu tiên tuyệt đối cho phát triển công nghiệp nặng ngay từ đầu thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung. Quốc gia này đang áp dụng mô hình nào?
A.  
Mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước NICs.
B.  
Mô hình công nghiệp hóa cổ điển.
C.  
Mô hình công nghiệp hóa kiểu Liên Xô.
D.  
Mô hình công nghiệp hóa hiện đại hóa rút ngắn.
Câu 4: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cốt lõi trong chiến lược công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) so với mô hình cổ điển là gì?
A.  
Kéo dài thời gian thực hiện để đảm bảo tính bền vững.
B.  
Thực hiện chiến lược "đi tắt đón đầu", đẩy mạnh xuất khẩu và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
C.  
Tập trung hoàn toàn vào nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực trước khi làm công nghiệp.
D.  
Từ chối các nguồn vốn và công nghệ từ bên ngoài để giữ vững độc lập.
Câu 5: 0.25 điểm
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) được hình thành dựa trên nền tảng cơ bản nào?
A.  
Năng lượng điện và động cơ đốt trong.
B.  
Công nghệ sinh học thuần túy.
C.  
Máy hơi nước và cơ khí hóa.
D.  
Cuộc cách mạng số, internet kết nối vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo.
Câu 6: 0.25 điểm
Tại sao Việt Nam xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
A.  
Để nhanh chóng gia nhập các liên minh quân sự quốc tế.
B.  
Vì đây là con đường duy nhất để loại bỏ hoàn toàn kinh tế tư nhân.
C.  
Để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển lực lượng sản xuất.
D.  
Để tập trung dân cư vào các đại đô thị và xóa bỏ nông thôn.
Câu 7: 0.25 điểm
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã đẩy nhanh quá trình xã hội hóa sản xuất, thúc đẩy chủ nghĩa tư bản chuyển biến sang giai đoạn nào?
A.  
Giai đoạn độc quyền.
B.  
Giai đoạn tự do cạnh tranh.
C.  
Giai đoạn phân tán tư bản.
D.  
Giai đoạn tự cấp tự túc.
Câu 8: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?
A.  
Gắn với phát triển kinh tế tri thức.
B.  
Thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
C.  
Tách rời hoàn toàn với sự phát triển của kinh tế thị trường.
D.  
Theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 9: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển và tạo ra của cải?
A.  
Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản.
B.  
Tri thức, sự sáng tạo và đổi mới công nghệ.
C.  
Số lượng lao động phổ thông giá rẻ.
D.  
Quy mô diện tích đất canh tác nông nghiệp.
Câu 10: 0.25 điểm
Một trong những nội dung quan trọng để thích ứng với Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại Việt Nam là phát triển hạ tầng nào?
A.  
Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT).
B.  
Hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng.
C.  
Mạng lưới đường sắt chạy bằng hơi nước.
D.  
Hệ thống nhà máy nhiệt điện than truyền thống.
Câu 11: 0.25 điểm
Khái niệm "Hội nhập kinh tế quốc tế" được hiểu là quá trình như thế nào?
A.  
Một quốc gia đóng cửa biên giới để tự sản xuất mọi hàng hóa cần thiết.
B.  
Một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ chuẩn mực chung.
C.  
Các quốc gia lớn áp đặt hoàn toàn luật chơi cho các quốc gia nhỏ.
D.  
Chỉ tham gia vào các hoạt động văn hóa, không liên quan đến thương mại.
Câu 12: 0.25 điểm
Theo tài liệu, một trong những tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển là gì?
A.  
Nguy cơ trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp.
B.  
Tăng cường tính độc quyền của các doanh nghiệp nội địa.
C.  
Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh trên thị trường nội địa.
D.  
Giảm thiểu sự phụ thuộc vào các biến động kinh tế thế giới.
Câu 13: 0.25 điểm
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu diễn ra vào khoảng thời gian nào?
A.  
Từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX.
B.  
Từ những năm đầu thập niên 60 của thế kỷ XX.
C.  
Từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.
D.  
Từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX.
Câu 14: 0.25 điểm
Để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh hội nhập, Việt Nam cần thực hiện biện pháp nào liên quan đến công nghệ?
A.  
Chỉ nhập khẩu công nghệ cũ giá rẻ để tiết kiệm chi phí.
B.  
Nâng cao năng lực nghiên cứu, triển khai (R&D) để tiến tới làm chủ công nghệ.
C.  
Từ chối mọi sự chuyển giao công nghệ từ các nước tư bản.
D.  
Cấm các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao.
Câu 15: 0.25 điểm
Mối quan hệ biện chứng giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế được thể hiện như thế nào?
A.  
Giữ vững độc lập, tự chủ là điều kiện để hội nhập hiệu quả; hội nhập hiệu quả tạo thế và lực để củng cố độc lập, tự chủ.
B.  
Độc lập tự chủ là mục tiêu duy nhất, hội nhập chỉ là giải pháp tạm thời khi khó khăn.
C.  
Cần phải xóa bỏ khái niệm độc lập dân tộc để hòa tan hoàn toàn vào thế giới.
D.  
Hội nhập càng sâu thì độc lập tự chủ càng mất đi và không thể cứu vãn.
Câu 16: 0.25 điểm
Theo C. Mác, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã phát triển qua ba giai đoạn nào?
A.  
Nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng.
B.  
Khởi động, cất cánh, trưởng thành về công nghệ.
C.  
Hiệp tác giản đơn, công trường thủ công, đại công nghiệp.
D.  
Cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa hoàn toàn.
Câu 17: 0.25 điểm
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam nghĩa là gì?
A.  
Giữ nguyên tỷ trọng nông nghiệp, chỉ phát triển dịch vụ du lịch.
B.  
Tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP.
C.  
Xóa bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế tư nhân.
D.  
Tập trung toàn bộ nguồn lực vào khai thác tài nguyên thô để xuất khẩu.
Câu 18: 0.25 điểm
Đâu là một trong những đặc điểm của nền kinh tế tri thức?
A.  
Thông tin trở thành tài nguyên quan trọng nhất của nền kinh tế.
B.  
Năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào sức mạnh cơ bắp.
C.  
Các ngành công nghiệp ống khói chiếm tỷ trọng lớn nhất.
D.  
Ít chịu tác động của quá trình toàn cầu hóa.
Câu 19: 0.25 điểm
Việt Nam coi yếu tố nào là "khâu đột phá" để thích ứng với Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
A.  
Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, nhân lực công nghệ cao.
B.  
Xuất khẩu lao động phổ thông ra nước ngoài.
C.  
Tăng cường khai thác than đá và dầu mỏ.
D.  
Mở rộng diện tích đất trồng lúa nước.
Câu 20: 0.25 điểm
Một quốc gia A tham gia vào Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Đây là hình thức hội nhập ở cấp độ nào?
A.  
Thỏa thuận thương mại ưu đãi song phương.
B.  
Khu vực mậu dịch tự do (FTA) thế hệ mới.
C.  
Liên minh chính trị - quân sự.
D.  
Liên minh tiền tệ.
Câu 21: 0.25 điểm
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai gắn liền với việc sử dụng nguồn năng lượng nào chủ yếu?
A.  
Năng lượng hơi nước.
B.  
Năng lượng điện và dầu mỏ.
C.  
Năng lượng hạt nhân.
D.  
Năng lượng tái tạo (gió, mặt trời).
Câu 22: 0.25 điểm
"Chính phủ điện tử" là một khái niệm xuất hiện rõ nét nhất nhờ tác động của cuộc cách mạng công nghiệp nào?
A.  
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
B.  
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
C.  
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
D.  
Cách mạng nông nghiệp.
Câu 23: 0.25 điểm
Tại sao nói hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan?
A.  
Vì lực lượng sản xuất phát triển vượt ra khỏi biên giới quốc gia, đòi hỏi phân công lao động quốc tế.
B.  
Vì các nước lớn ép buộc các nước nhỏ phải mở cửa.
C.  
Vì Liên Hợp Quốc bắt buộc mọi quốc gia phải ký kết hiệp định thương mại.
D.  
Vì nguồn tài nguyên thiên nhiên của mọi quốc gia đều đã cạn kiệt.
Câu 24: 0.25 điểm
Một trong những yêu cầu để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là gì?
A.  
Thu hẹp tối đa diện tích đất canh tác nông nghiệp.
B.  
Ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp.
C.  
Loại bỏ sự tham gia của các doanh nghiệp công nghiệp.
D.  
Tập trung toàn bộ lao động vào sản xuất công nghiệp.
Câu 25: 0.25 điểm
Trong bối cảnh hội nhập, việc "xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ" có đồng nghĩa với việc "tự cung tự cấp" không?
A.  
Có, phải tự sản xuất mọi thứ để không phụ thuộc.
B.  
Không, mà là giữ vững quyền quyết định về đường lối chính sách và không bị nước ngoài chi phối, ép buộc.
C.  
Có, nhưng chỉ áp dụng với các ngành an ninh quốc phòng.
D.  
Không, độc lập tự chủ nghĩa là chỉ chơi với các nước có cùng chế độ chính trị.
Câu 26: 0.25 điểm
Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đối với quan hệ sản xuất là gì?
A.  
Hình thành giai cấp tư sản và vô sản, mâu thuẫn đối kháng gay gắt.
B.  
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu.
C.  
Hình thành tầng lớp trí thức công nghệ cao.
D.  
Làm cho người nông dân trở thành chủ thể chính của xã hội.
Câu 27: 0.25 điểm
Để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong hội nhập kinh tế, yếu tố nào cần được cải thiện đầu tiên về mặt thể chế?
A.  
Tăng cường các rào cản thuế quan bảo hộ.
B.  
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách kinh tế thị trường minh bạch và đồng bộ.
C.  
Quốc hữu hóa toàn bộ các doanh nghiệp tư nhân.
D.  
Hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường.
Câu 28: 0.25 điểm
Việc Việt Nam phát triển theo mô hình "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" có cản trở quá trình hội nhập kinh tế quốc tế không?
A.  
Có cản trở, vì thể chế kinh tế này không tương thích với toàn cầu hóa.
B.  
Không cản trở, sự khác biệt về định hướng chính trị không ngăn cản hội nhập.
C.  
Có cản trở, vì không được các tổ chức thương mại quốc tế công nhận.
D.  
Không cản trở, vì Việt Nam đã từ bỏ hoàn toàn các mục tiêu chính trị.
Câu 29: 0.25 điểm
Một công ty đa quốc gia (TNC) đầu tư vào Việt Nam, mang theo dây chuyền sản xuất hiện đại và quy trình quản lý tiên tiến. Đây là cơ hội gì từ hội nhập?
A.  
Cơ hội tiếp thu vốn, khoa học công nghệ và kỹ năng quản trị.
B.  
Cơ hội để nhà nước tăng thu thuế nhập khẩu.
C.  
Cơ hội để loại bỏ các doanh nghiệp nhỏ trong nước.
D.  
Cơ hội để công nhân Việt Nam ra nước ngoài định cư.
Câu 30: 0.25 điểm
Trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức nào có mức độ liên kết cao nhất?
A.  
Khu vực mậu dịch tự do (FTA).
B.  
Liên minh kinh tế - tiền tệ.
C.  
Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA).
D.  
Liên minh thuế quan (CU).
Câu 31: 0.25 điểm
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 1960) có đặc trưng cơ bản là sự xuất hiện của công nghệ nào?
A.  
Máy tính điện tử, công nghệ thông tin và tự động hóa sản xuất.
B.  
Công nghệ in 3D và Robot sinh học.
C.  
Động cơ hơi nước và đường sắt.
D.  
Điện thoại thông minh và mạng 5G.
Câu 32: 0.25 điểm
Khái niệm "Internet vạn vật" (IoT) đề cập đến khả năng gì?
A.  
Kết nối giữa các máy tính trong một văn phòng.
B.  
Khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa tất cả các thiết bị, vật thể qua internet.
C.  
Chỉ con người mới có thể kết nối internet.
D.  
Một mạng lưới nội bộ của chính phủ.
Câu 33: 0.25 điểm
Theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) năm 1995, yếu tố nào giữ vai trò quyết định nhất trong nền kinh tế tri thức?
A.  
Trữ lượng tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản.
B.  
Sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức.
C.  
Số lượng lao động phổ thông giá rẻ dồi dào.
D.  
Hệ thống máy móc cơ khí chạy bằng hơi nước.
Câu 34: 0.25 điểm
Nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh CMCN 4.0 đòi hỏi năng lực gì nổi bật?
A.  
Chỉ cần sức khỏe tốt để vận hành máy móc nặng.
B.  
Năng lực sáng tạo, tư duy đổi mới và kỹ năng số.
C.  
Khả năng tuân thủ mệnh lệnh tuyệt đối mà không cần tư duy.
D.  
Kỹ năng làm việc thủ công khéo léo truyền thống.
Câu 35: 0.25 điểm
Rủi ro về "xói mòn bản sắc văn hóa" khi hội nhập kinh tế quốc tế xuất phát từ đâu?
A.  
Việc du nhập lối sống thực dụng và các sản phẩm văn hóa ngoại lai thiếu chọn lọc.
B.  
Việc học ngoại ngữ để giao thương.
C.  
Việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống.
D.  
Việc tham gia các tổ chức thể thao quốc tế.
Câu 36: 0.25 điểm
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Việt Nam cần coi lĩnh vực nào là khâu đột phá?
A.  
Mở rộng khai thác khoáng sản tự nhiên.
B.  
Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
C.  
Phát triển các ngành công nghiệp thủ công.
D.  
Xuất khẩu tài nguyên thô chưa qua chế biến.
Câu 37: 0.25 điểm
Chiến lược "đa phương hóa, đa dạng hóa" trong quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam nhằm mục đích chính là gì?
A.  
Tránh phụ thuộc vào một đối tác hay thị trường duy nhất, giảm thiểu rủi ro.
B.  
Để có thể vay nợ từ nhiều nước hơn.
C.  
Để không phải tuân thủ luật pháp quốc tế.
D.  
Để cạnh tranh vị trí siêu cường kinh tế.
Câu 38: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây được coi là điều kiện chủ yếu để thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế thành công?
A.  
Từ chối đàm phán các hiệp định thương mại song phương.
B.  
Nền kinh tế có năng lực sản xuất thực và nguồn nhân lực tốt.
C.  
Tăng cường các biện pháp bảo hộ thương mại nội địa.
D.  
Hạn chế tối đa sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân.
Câu 39: 0.25 điểm
Tác động của hội nhập đến an ninh quốc gia bao gồm khía cạnh "an ninh phi truyền thống". Ví dụ nào sau đây thuộc về an ninh phi truyền thống?
A.  
Xâm lược biên giới lãnh thổ bằng quân đội.
B.  
Tội phạm mạng, dịch bệnh lây lan xuyên biên giới và biến đổi khí hậu.
C.  
Xung đột vũ trang giữa hai quốc gia láng giềng.
D.  
Chạy đua vũ trang hạt nhân.
Câu 40: 0.25 điểm
Trong quá trình hội nhập, nếu không có chiến lược hợp lý, các nước đang phát triển có thể phải đối mặt với rủi ro gì về cơ cấu kinh tế?
A.  
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, tập trung vào ngành giá trị thấp.
B.  
Làm chủ hoàn toàn được các chuỗi cung ứng công nghệ cao toàn cầu.
C.  
Loại bỏ được sự phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
D.  
Dễ dàng vượt qua các nước phát triển về năng suất lao động xã hội.