Trắc nghiệm ôn tập chương 2 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)

Tổng hợp bộ đề trắc nghiệm online chương 2 Kinh tế vĩ mô dành cho sinh viên ULSA. Tài liệu bám sát giáo trình về các chỉ số đo lường sản lượng quốc gia (GDP, GNP), chỉ số giá (CPI), lạm phát và các mô hình tăng trưởng kinh tế như Harrod-Domar, Solow. Bao gồm đầy đủ câu hỏi lý thuyết và bài tập tính toán thực tế giúp sinh viên ôn luyện hiệu quả cho kỳ thi kết thúc học phần.

Từ khoá: Kinh tế vĩ mô ULSA trắc nghiệm kinh tế vĩ mô chương 2 ôn thi vĩ mô tính toán GDP chỉ số giá tiêu dùng CPI lạm phát tăng trưởng kinh tế mô hình Harrod-Domar mô hình Solow

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

421,441 lượt xem 32,418 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Theo định nghĩa, Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là giá trị thị trường của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ nào?
A.  
Hàng hóa trung gian được sản xuất trong nước
B.  
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
C.  
Tất cả hàng hóa cũ và mới được giao dịch trên thị trường
D.  
Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi công dân của quốc gia đó ở bất kỳ đâu
Câu 2: 0.25 điểm
Một người thợ mộc mua gỗ trị giá 200 nghìn đồng để đóng một chiếc bàn và bán cho người tiêu dùng với giá 500 nghìn đồng. Đóng góp của quá trình này vào GDP là bao nhiêu?
A.  
200 nghìn đồng
B.  
500 nghìn đồng
C.  
300 nghìn đồng
D.  
700 nghìn đồng
Câu 3: 0.25 điểm
Thành phần nào sau đây KHÔNG được tính vào GDP vì không phải là hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng hợp pháp trên thị trường?
A.  
Dịch vụ dọn nhà thuê có trả phí công khai
B.  
Quần áo được sản xuất và bán tại các cửa hàng thời trang
C.  
Các hoạt động giúp đỡ nhau trong gia đình hoặc giao dịch bất hợp pháp
D.  
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa của các hãng bưu điện
Câu 4: 0.25 điểm
Trong mô hình vòng luân chuyển kinh tế vĩ mô giản đơn, dòng vận động từ các hãng kinh doanh đến các hộ gia đình ở vòng trong là gì?
A.  
Dòng tiền thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ
B.  
Dòng vận động của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
C.  
Dòng vận động của các dịch vụ yếu tố sản xuất
D.  
Dòng thu nhập từ các yếu tố sản xuất
Câu 5: 0.25 điểm
Khi tính GDP theo phương pháp chi tiêu, khoản chi mua nhà mới của hộ gia đình được hạch toán vào mục nào?
A.  
Tiêu dùng của hộ gia đình (CC)
B.  
Đầu tư của tư nhân (II)
C.  
Chi tiêu của Chính phủ (GG)
D.  
Xuất khẩu ròng (NXNX)
Câu 6: 0.25 điểm
Khoản chi nào sau đây của Chính phủ được tính trực tiếp vào GDP?
A.  
Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động
B.  
Lương trả cho các cán bộ quản lý hành chính nhà nước
C.  
Thanh toán bảo hiểm xã hội cho người già
D.  
Các khoản hỗ trợ người nghèo thuộc diện chính sách
Câu 7: 0.25 điểm
Công thức nào sau đây xác định đúng Đầu tư ròng (INI_{N})?
A.  
IN=Tổng đaˆˋu tư+Khaˆˊu haoI_{N} = \text{Tổng đầu tư} + \text{Khấu hao}
B.  
IN=Tieˆu duˋngĐaˆˋu tư thay theˆˊI_{N} = \text{Tiêu dùng} - \text{Đầu tư thay thế}
C.  
IN=Tổng đaˆˋu tưKhaˆˊu haoI_{N} = \text{Tổng đầu tư} - \text{Khấu hao}
D.  
IN=Xuaˆˊt khẩuNhập khẩuI_{N} = \text{Xuất khẩu} - \text{Nhập khẩu}
Câu 8: 0.25 điểm
Một nền kinh tế có các chỉ số: C=800C = 800, I=200I = 200, G=300G = 300, X=150X = 150, IM=100IM = 100. GDP của nền kinh tế này là bao nhiêu?
A.  
1250
B.  
1350
C.  
1450
D.  
1550
Câu 9: 0.25 điểm
Trong phương pháp thu nhập, thành phần "Thuế gián thu ròng" (TeT_{e}) được tính như thế nào?
A.  
Thuế gián thu cộng với trợ cấp cho người sản xuất
B.  
Thuế trực thu trừ đi thuế gián thu
C.  
Thuế gián thu trừ đi trợ cấp cho người sản xuất
D.  
Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ đi trợ cấp
Câu 10: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế là gì?
A.  
GDP danh nghĩa tính theo giá năm gốc, GDP thực tế tính theo giá hiện hành
B.  
GDP thực tế phản ánh sự thay đổi sản lượng và giá, GDP danh nghĩa chỉ phản ánh sản lượng
C.  
GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành, GDP thực tế tính theo giá cố định của năm gốc
D.  
Không có sự khác biệt nếu nền kinh tế không có lạm phát
Câu 11: 0.25 điểm
Nếu GDP danh nghĩa là 1200 tỷ đồng và GDP thực tế là 1000 tỷ đồng, chỉ số điều chỉnh GDP (DGDPD_{GDP}) là bao nhiêu?
A.  
120
B.  
83.3
C.  
110
D.  
200
Câu 12: 0.25 điểm
Tại sao GDP không phản ánh hoàn hảo phúc lợi kinh tế của xã hội liên quan đến môi trường?
A.  
Vì GDP bao gồm cả chi phí xử lý ô nhiễm môi trường
B.  
Vì các chi phí do ô nhiễm không khí và khai thác cạn kiệt tài nguyên không được phản ánh trong GDP
C.  
Vì GDP chỉ tính hàng hóa hữu hình mà bỏ qua dịch vụ môi trường
D.  
Vì GDP bình quân đầu người của các nước giàu luôn cao hơn
Câu 13: 0.25 điểm
Một nền kinh tế có GDP thực tế năm 2024 là 550 tỷ và năm 2025 là 605 tỷ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2025 là:
A.  
5%
B.  
55%
C.  
110%
D.  
10%
Câu 14: 0.25 điểm
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được sử dụng chủ yếu để làm gì?
A.  
Tính toán tổng thu nhập của tất cả mọi người trong nền kinh tế
B.  
Phản ánh sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian và tính toán lạm phát
C.  
Đo lường mức giá của tất cả hàng hóa được sản xuất trong nước
D.  
Điều chỉnh giá trị của hàng hóa trung gian trong sản xuất
Câu 15: 0.25 điểm
Nếu giá của một giỏ hàng hóa năm gốc là 500 nghìn đồng và năm hiện tại là 600 nghìn đồng, CPI năm hiện tại là:
A.  
100
B.  
83.3
C.  
120
D.  
110
Câu 16: 0.25 điểm
"Lệch thay thế" trong đo lường CPI xảy ra do nguyên nhân nào sau đây?
A.  
Người tiêu dùng mua nhiều hàng hóa mới hơn hàng hóa cũ
B.  
Người tiêu dùng chuyển sang hàng hóa rẻ hơn khi giá hàng hóa tương đối thay đổi, nhưng giỏ hàng CPI được cố định
C.  
Chất lượng hàng hóa được cải thiện không ngừng theo thời gian
D.  
Tốc độ tăng giá của mọi hàng hóa trong nền kinh tế là như nhau
Câu 17: 0.25 điểm
Điểm khác biệt giữa chỉ số điều chỉnh GDP (DGDPD_{GDP}) và CPI là gì?
A.  
CPI tính cả hàng nhập khẩu, DGDPD_{GDP} chỉ tính hàng sản xuất trong nước
B.  
DGDPD_{GDP} tính cả hàng nhập khẩu, CPI chỉ tính hàng sản xuất trong nước
C.  
CPI sử dụng giỏ hàng thay đổi theo thời gian, DGDPD_{GDP} sử dụng giỏ hàng cố định
D.  
Hai chỉ số này luôn cho kết quả tỷ lệ lạm phát giống hệt nhau
Câu 18: 0.25 điểm
Một người gửi tiết kiệm với lãi suất danh nghĩa là 8%/năm. Nếu tỷ lệ lạm phát là 5%, lãi suất thực tế người đó nhận được là:
A.  
13%
B.  
8%
C.  
3%
D.  
5%
Câu 19: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây phản ánh kỹ năng và kiến thức của người lao động được trang bị qua giáo dục và đào tạo?
A.  
Tư bản hiện vật
B.  
Tri thức công nghệ
C.  
Tài nguyên thiên nhiên
D.  
Nguồn nhân lực (Vốn nhân lực)
Câu 20: 0.25 điểm
Theo quy luật lợi suất giảm dần của tư bản, khi khối lượng tư bản tăng lên thì:
A.  
Sản lượng sản xuất thêm từ một đơn vị tư bản tăng thêm sẽ giảm xuống
B.  
Năng suất lao động sẽ tăng với tốc độ ngày càng nhanh hơn
C.  
Các nước giàu sẽ có tốc độ tăng trưởng cao hơn các nước nghèo
D.  
Khối lượng sản lượng tạo ra trên một lao động sẽ không đổi
Câu 21: 0.25 điểm
"Hiệu ứng đuổi kịp" giải thích hiện tượng nào sau đây?
A.  
Các nước giàu luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao nhờ vốn lớn
B.  
Các nước nghèo có xuất phát điểm thấp thường có tốc độ tăng trưởng cao hơn và dần đuổi kịp nước giàu
C.  
Tăng trưởng kinh tế chỉ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên
D.  
Các quốc gia không thể tăng trưởng nếu dân số quá đông
Câu 22: 0.25 điểm
Trong mô hình Harrod – Domar, nếu tỷ lệ tiết kiệm s=24%s = 24\% và hệ số ICORk=4ICOR k = 4, tốc độ tăng trưởng kinh tế gg là:
A.  
96%
B.  
4%
C.  
6%
D.  
20%
Câu 23: 0.25 điểm
Hệ số ICOR (kk) trong tính toán kinh tế được dùng để đo lường điều gì?
A.  
Hiệu quả của vốn đầu tư
B.  
Tỷ lệ tiết kiệm của hộ gia đình
C.  
Tốc độ tăng trưởng dân số
D.  
Mức độ lạm phát của nền kinh tế
Câu 24: 0.25 điểm
Chính sách nào của Chính phủ có thể giúp tăng năng suất lao động trong dài hạn?
A.  
Hạn chế thương mại tự do để bảo vệ sản xuất trong nước
B.  
Tăng cường chi chuyển nhượng cho tiêu dùng hộ gia đình
C.  
Đầu tư vào vốn nhân lực, nghiên cứu và triển khai công nghệ mới
D.  
Khuyến khích tăng trưởng dân số thật nhanh để có nhiều lao động
Câu 25: 0.25 điểm
Một nền kinh tế có các số liệu (tỷ): W=600W = 600, R=100R = 100, i=50i = 50, Pr=150Pr = 150, OI=100OI = 100, Te=50T_{e} = 50, Dep=150Dep = 150. Tính GDP theo phương pháp thu nhập:
A.  
1000
B.  
1100
C.  
1200
D.  
1300
Câu 26: 0.25 điểm
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) khác GDP ở cụm từ nào trong khái niệm?
A.  
"Trong phạm vi lãnh thổ quốc gia"
B.  
"Giá trị thị trường"
C.  
"Bằng yếu tố sản xuất của một quốc gia"
D.  
"Trong một thời kỳ nhất định"
Câu 27: 0.25 điểm
Nếu một công dân Việt Nam đầu tư mở nhà hàng tại Mỹ, lợi nhuận thu được từ nhà hàng này sẽ được tính vào:
A.  
GDP của Việt Nam
B.  
GNP của Việt Nam
C.  
GDP của Việt Nam và GDP của Mỹ
D.  
Chỉ tính vào GDP của Mỹ
Câu 28: 0.25 điểm
Theo mô hình Solow, nếu một nền kinh tế duy trì tỷ lệ tiết kiệm ở mức cao thì:
A.  
Tốc độ tăng trưởng sẽ duy trì ở mức cao mãi mãi
B.  
Sẽ có khối lượng tư bản và sản lượng cao, nhưng không duy trì tỷ lệ tăng trưởng cao mãi mãi
C.  
Nền kinh tế sẽ sớm rơi vào tình trạng suy thoái
D.  
Năng suất lao động sẽ bắt đầu giảm xuống
Câu 29: 0.25 điểm
GDP bình quân đầu người được tính bằng cách nào và dùng để phản ánh điều gì?
A.  
GDP thực tế nhân với dân số; phản ánh tổng quy mô kinh tế
B.  
GDP thực tế chia cho dân số; phản ánh mức sống bình quân và phúc lợi kinh tế
C.  
GDP danh nghĩa chia cho số lao động; phản ánh năng suất lao động
D.  
Tổng thu nhập trừ đi thuế; phản ánh thu nhập khả dụng
Câu 30: 0.25 điểm
Tài nguyên thiên nhiên nào sau đây được coi là tài nguyên có thể tái sinh?
A.  
Dầu mỏ
B.  
Khoáng sản
C.  
Gỗ và cá (nếu khai thác hợp lý)
D.  
Đất đai (vì không thể tạo ra thêm)
Câu 31: 0.25 điểm
Tại sao việc thay thế sức trâu bò bằng máy móc trong nông nghiệp lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế?
A.  
Vì nó làm giảm giá thành nông sản nhập khẩu
B.  
Vì nó nâng cao năng suất lao động nông nghiệp và giải phóng lao động sang ngành công nghiệp
C.  
Vì nó làm tăng lượng tài nguyên đất đai hiện có
D.  
Vì nó giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội
Câu 32: 0.25 điểm
Khoản tiền mà Chính phủ thanh toán cho người sản xuất để giá thị trường nhỏ hơn chi phí yếu tố gọi là gì?
A.  
Thuế gián thu
B.  
Khấu hao
C.  
Trợ cấp cho người sản xuất
D.  
Thu nhập doanh nhân
Câu 33: 0.25 điểm
CPI năm 2023 là 110, CPI năm 2024 là 121. Tỷ lệ lạm phát năm 2024 là:
A.  
11%
B.  
10%
C.  
21%
D.  
12.1%
Câu 34: 0.25 điểm
Một nền kinh tế sản xuất 2 mặt hàng: Thịt (giá 50, lượng 10) và Gạo (giá 10, lượng 20). GDP danh nghĩa là:
A.  
60
B.  
500
C.  
200
D.  
700
Câu 35: 0.25 điểm
Thành phần nào trong dòng luân chuyển kinh tế quyết định mức chi tiêu và tác động đến việc mở rộng/thu hẹp sản xuất?
A.  
Các hãng kinh doanh
B.  
Các hộ gia đình
C.  
Chính phủ
D.  
Người nước ngoài
Câu 36: 0.25 điểm
CPI không phản ánh được sự gia tăng sức mua của đồng tiền khi có nhiều loại hàng hóa mới xuất hiện gọi là sai lệch gì?
A.  
Lệch thay thế
B.  
Lệch do chất lượng thay đổi
C.  
Lệch do hàng hóa mới
D.  
Lệch do lạm phát kỳ vọng
Câu 37: 0.25 điểm
Thu nhập quốc dân (NI) được tính từ Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) bằng cách nào?
A.  
Cộng thêm khấu hao
B.  
Trừ đi thuế gián thu và cộng với trợ cấp cho người sản xuất
C.  
Trừ đi thuế thu nhập cá nhân
D.  
Cộng thêm thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
Câu 38: 0.25 điểm
Khi dân số tăng nhanh mà việc trang bị máy móc không tương ứng, điều gì sẽ xảy ra?
A.  
GDP bình quân đầu người tăng
B.  
Tỷ lệ tư bản trên mỗi công nhân giảm, GDP bình quân đầu người giảm
C.  
Năng suất lao động sẽ tăng nhờ có nhiều người làm việc hơn
D.  
Nền kinh tế đạt được lợi suất tăng dần theo quy mô
Câu 39: 0.25 điểm
Nếu thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài (NFA) của một quốc gia là một số âm, mối quan hệ giữa GDP và GNP sẽ như thế nào?
A.  
GNP sẽ lớn hơn GDP
B.  
GNP sẽ nhỏ hơn GDP
C.  
GNP sẽ bằng đúng GDP
D.  
Không thể xác định được vì thiếu chỉ số lạm phát
Câu 40: 0.25 điểm
GDP thực tế năm 2023 là 1000, năm 2024 là 1100. Chỉ số điều chỉnh GDP năm 2023 là 100, năm 2024 là 115. GDP danh nghĩa năm 2024 là:
A.  
1100
B.  
1265
C.  
1150
D.  
1210