Trắc nghiệm nhập môn thương mại điện tử - EPU Có Đáp Án
Ôn tập hiệu quả với bộ đề trắc nghiệm Nhập môn Thương mại điện tử tại EPU. Hệ thống câu hỏi bám sát giáo trình, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và đạt điểm cao.
Từ khoá: Trắc nghiệm EPU Nhập môn thương mại điện tử ôn thi thương mại điện tử đề thi EPU TMĐT EPU
Câu 1: Theo Luật giao dịch điện tử VN : Khi nào người nhận được coi là đã nhận được thông điệp dữ liệu
A. Khi thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống thông tin của người nhận
B. Khi người nhận có khả năng đọc được thông điệp dữ liệu
C. Khi người nhận đọc thông điệp dữ liệu
D. Khi người nhận download thông điệp dữ liệu về máy tính của mình và có thể truy cập được
Câu 2: Quá trình chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán được gọi là gì?
A. Thanh toán - settlement.
C. Xác thực - authorization.
D. Mua hàng - procurement.
Câu 3: Cá nhân giàu có đóng góp quỹ và có thể là kiến thức chuyên môn trong giai đoạn đầu tiên xây dựng một doanh nghiệp mới được gọi là gì?
A. Nhà đầu tư thiên thần.
Câu 4: Trong một cửa hàng trực tuyến B2C, chức năng cung cấp cho khách hàng thông tin về sản phẩm qua các phần mềm duyệt web gọi là gì?
A. Chức năng đặt hàng trực tuyến - order entry function.
B. Chức năng thanh toán trực tuyến - electronic payment function.
C. Chức năng thực hiện đơn hàng - order fulfillment function.
D. Chức năng giới thiệu sản phẩm – product presentation function.
Câu 5: Sự khác biệt lớn nhất giữa một kế hoạch kinh doanh truyền thống và kế hoạch kinh doanh điện tử là gì?
A. Nhận thức được kinh doanh trong môi trường Internet là kinh doanh trong một môi trường kinh doanh đặc thù.
B. Phát triển một kế hoạch kinh doanh kéo dài ít nhất là 20 năm.
C. Hiểu được mọi mặt về công nghệ cần thiết để triển khai một dự án.
D. Nhận thức được các quy tắc truyền thống không thể ứng dụng được khi kinh doanh trên mạng Internet.
Câu 6: Yêu cầu về thống nhất “consistency” trong thiết kế website nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. đảm bảo rằng các trang web phải nhất quán với nhau
B. đảm bảo rằng tất cả visitors tìm thấy được những gì mà họ cần tìm
C. đảm bảo rằng các tin nhắn được gửi đến cho những khách hàng đã tiếp xúc với công ty là nhất quán
D. đảm bảo rằng các khách hàng đựoc đối xử như nhau khi họ tiếp xúc với dịch vụ khách hàng
Câu 7: Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải là lợi ích của Thương mại điện tử
A. Doanh nghiệp tiếp cận nhiều thị trường mới hơn
B. Khách hàng và sự riêng tư của họ được bảo vệ tốt hơn
C. Các doanh nghiệp có thể giao dịch dễ dàng hơn
D. Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn
Câu 8: Khi cần triển khai các ứng dụng thương mại điện tử trong thời gian ngắn, nguồn vốn ít, hệ thống mới không giữ vị trí chiến lược trong hoạt động kinh doanh, lựa chọn nào sau đây là phù hợp nhất?
A. mua ứng dụng về thương mại
B. tích hợp ứng dụng doanh nghiệp
Câu 9: Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ17) Thời điểm gửi thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu này nhập vào hệ thống thông tin ..................
A. nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo
B. dưới sự kiểm soát của người nhận
C. nằm trong sự kiểm soát của người nhận và người gửi
D. dưới sự kiểm soát của người khởi tạo
Câu 10: Một loại thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ rút tiền trực tiếp từ tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng. Đây là loại thẻ nào?
A. Thẻ tín dụng - credit card.
B. Thẻ mua hàng - charge card.
C. Thẻ thanh toán điện tử - e-payment card.
D. Thẻ ghi nợ - debit card.
Câu 11: Quá trình kiểm tra để xác định xem thông tin về thẻ có chính xác không và số dư tiền trên thẻ đủ để thanh toán cho giao dịch hay không được gọi là gì?
B. Xác thực - authorization.
C. Thanh toán - settlement.
Câu 12: Một loại thẻ thanh toán cho phép các giao dịch thanh toán được thực hiện khi đặt gần thiết bị đọc thẻ như trả phí giao thông trên đường cao tốc, trả vé tầu điện ngầm... được gọi là gì?
Câu 13: Việc xây dựng website nội bộ có những lợi ích sau, NGOẠI TRỪ:
A. Cho phép công ty mở rộng tầm kiểm soát hơn trong quy trình và các trang web đã hoàn thành
B. Cho phép công ty sử dụng chuyên gia nội bộ
C. Cung cấp tốc độ nhanh nhất ra thị trường
D. Cho phép công ty bảo hộ công nghệ độc quyền
Câu 14: Chỉ ra loại hình giao dịch Thương mại điện tử chưa phổ biến hiện nay
Câu 15: Câu 1 : Thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử được gọi là:
B. Chứng thư chứng thực chữ ký số
C. Chứng thực điện tử chứng thực chữ ký số
Câu 16: Điều kiện cơ bản nhất đảm bảo thành công của các mô hình kinh doanh Sàn giao dịch điện tử B2B
A. Nhiều thành viên tham gia
B. Tạo ra được nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp thành viên
C. Cung cấp nhiều dịch vụ, tiện ích cho các doanh nghiệp
D. Nhiều lĩnh vực kinh doanh
Câu 17: Chỉ ra ví dụ thành công điển hình của mô hình thương mại điện tử e-marketplace
Câu 18: Tổ chức cung cấp tài khoản chấp nhận thanh toán cho người bán hay Internet Merchant Accounts với mục đích chấp nhận các khoản thanh toán bằng thẻ tín dụng được gọi là gì?
A. Tổ chức cung thẻ tín dụng - credit card association.
B. Nhà cung cấp dịch vụ - processor.
C. Ngân hàng thông báo - acquiring bank.
D. Ngân hàng phát hành - issuing bank.
Câu 19: Việc các doanh nghiệp chia sẻ thông tin để phối hợp hoạt động hiệu quả thuộc mô hình nào?
A. Giai đoạn thương mại điện tử "cộng tác"
B. Giai đoạn thương mại điện tử tích hợp
C. Giai đoạn thương mại điện tử giao dịch
D. Giai đoạn thương mại điện tử thông tin
Câu 20: Một nhóm người cùng có một số mối quan tâm và giao tiếp với nhau qua email list đc gọi là gì?
C. Danh sách thảo luận qua email
D. Diễn đàn thảo luận điện tử
Câu 21: Trong quá trình giao dịch trực tuyến, website bán hàng cung cấp các phiếu mua hàng, phiếu giảm giá, dịch vụ miễn phí được gọi là gì?
B. Bán thêm các sản phẩm dịch vụ khác - up selling.
C. Bán sản phẩm dịch vụ liên quan - cross selling
Câu 22: Tại Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (ví dụ: Kinh Đô, Hải Hà ) nên hướng tới mô hình TMĐT nào?
A. Xử lý các đơn đặt hàng và thanh toán qua mạng
B. Giao dịch, chia xẻ thông tin và phối hợp hoạt động với các bên liên quan
C. Chấp nhận và xử lý các đơn đặt hàng tự động
D. Chia xẻ thông tin với các đối tác, nhà cung cấp , nhà phân phối
Câu 23: Những nội dung thông tin không bao giờ truy cập được qua web là gì?
B. Thông tin dành cho thành viên.
Câu 24: Bước đầu tiên trong xây dựng dự án Thương mại điện tử là gì?
A. Cài đặt, kiểm tra, kết nối, và triển khai các ứng dụng.
B. Lựa chọn một phương án phát triển.
C. Thiết kế cấu trúc kinh doanh thương mại điện tử.
D. Xác định, đánh giá và lập kế hoạch xây dựng hệ thống thương mại điện tử.
Câu 25: Một công ty, đại học, hoặc một tổ chức phi lợi nhuận hỗ trợ các doanh nghiệp tiềm năng trong giai đoạn đầu xây dựng và phát triển được gọi là gì?
B. Nhà đầu tư thiên thần.