Trắc nghiệm chương 8 Xã hội học NEU: Một số PPNC xã hội học
Ôn luyện hiệu quả với bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 8 môn Xã hội học NEU. Hệ thống đề thi bám sát giáo trình, kiểm tra toàn diện kiến thức về các phương pháp thu thập dữ liệu (quan sát, phỏng vấn, thực nghiệm), quy trình tổ chức nghiên cứu, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi, thang đo và các công cụ phân tích thống kê (số bình quân, trung vị, mốt, độ phân tán), giúp sinh viên tự tin nắm vững bài và đạt điểm cao.
Từ khoá: trắc nghiệm xã hội học NEU đề thi online xã hội học trắc nghiệm chương 8 xã hội học trắc nghiệm phương pháp nghiên cứu xã hội học điều tra xã hội học thiết kế bảng hỏi thang đo xã hội học phân tích thống kê câu hỏi trắc nghiệm xã hội học có đáp án ôn thi NEU
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Một nhà nghiên cứu khi tìm hiểu về tình trạng thất nghiệp của thanh niên đã đồng thời xem xét cả các yếu tố về biến động thị trường, chính sách giáo dục và cấu trúc gia đình. Cách tiếp cận này thể hiện quan điểm nào trong phương pháp luận?
A.
Quan điểm thực tiễn
B.
Quan điểm hệ thống
C.
Quan điểm toàn bộ
D.
Quan điểm lịch sử cụ thể
Câu 2: 0.25 điểm
Khi một hiện tượng xã hội vừa là kết quả của nhiều nguyên nhân trước đó, vừa trở thành tiền đề cho các biến đổi tiếp theo, người nghiên cứu cần vận dụng quan điểm nào để lý giải triệt để?
A.
Quan điểm hệ thống
B.
Quan điểm thực nghiệm
C.
Quan điểm toàn bộ
D.
Quan điểm thực tiễn
Câu 3: 0.25 điểm
Một nghiên cứu về hành vi của người hâm mộ bóng đá trong sân vận động bằng cách sử dụng camera giấu kín và không trực tiếp tương tác với họ thuộc loại quan sát nào?
A.
Quan sát có tham gia
B.
Quan sát có chuẩn mực
C.
Quan sát không tham gia
D.
Quan sát lâm sàng
Câu 4: 0.25 điểm
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp quan sát trong xã hội học là gì?
A.
Không thể thu thập được các dữ liệu về tâm lý bên trong
B.
Thông tin thu được thường bị sai lệch do máy ghi âm
C.
Khó giữ được bí mật mục đích nghiên cứu
D.
Số lượng đối tượng quan sát bị hạn chế và tốn nhiều công sức
Câu 5: 0.25 điểm
Trong một cuộc trò chuyện thân mật để tìm hiểu về đời sống tâm tư của công nhân, người nghiên cứu nhận thấy đối tượng đang lúng túng khi nhắc đến tiền lương. Để đạt kết quả tốt nhất, người nghiên cứu nên làm gì?
A.
Sử dụng phương pháp đàm thoại đi vòng quanh vấn đề tế nhị
B.
Dừng cuộc nói chuyện ngay lập tức
C.
Chuyển sang phỏng vấn bằng bảng hỏi có sẵn
D.
Yêu cầu đối tượng trả lời trực tiếp vào câu hỏi
Câu 6: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa phương pháp phỏng vấn và phương pháp đàm thoại là gì?
A.
Phỏng vấn không cần sự tin cậy giữa hai bên
B.
Đàm thoại chỉ thực hiện qua điện thoại
C.
Phỏng vấn dựa trên một dàn câu hỏi (bảng hỏi) được chuẩn bị sẵn
D.
Đàm thoại tốn ít thời gian và công sức hơn phỏng vấn
Câu 7: 0.25 điểm
Một tờ báo phát phiếu thăm dò trên website để lấy ý kiến độc giả về chính sách môi trường mới. Đây là ví dụ của phương pháp nào?
A.
Thực nghiệm xã hội
B.
Trưng cầu ý kiến
C.
Phỏng vấn trực tiếp
D.
Chuyên gia
Câu 8: 0.25 điểm
Loại thực nghiệm nào được thực hiện nhằm kiểm tra xem một chính sách giáo dục mới có phù hợp với thực tế trước khi áp dụng đại trà hay không?
A.
Thực nghiệm xác định
B.
Thực nghiệm bổ sung
C.
Thực nghiệm hiện trường
D.
Thực nghiệm thí điểm
Câu 9: 0.25 điểm
Phương pháp nào là tối ưu khi nghiên cứu về các hiện tượng xã hội phức tạp mà không thể tiến hành thực nghiệm thực tế?
A.
Phương pháp chuyên gia
B.
Phương pháp quan sát một lần
C.
Phương pháp phỏng vấn qua điện thoại
D.
Phương pháp phân tích tư liệu có sẵn
Câu 10: 0.25 điểm
Kỹ thuật "Tấn công não" (Brainstorming) trong phương pháp chuyên gia có đặc điểm gì?
A.
Các chuyên gia không được biết ý kiến của nhau
B.
Khuyến khích tự do phát biểu, không tranh luận đúng sai ngay lúc đó
C.
Yêu cầu các chuyên gia phải tranh luận gay gắt để tìm chân lý
D.
Chỉ chọn một người đầu đàn để lấy ý kiến duy nhất
Câu 11: 0.25 điểm
Việc sử dụng các dữ liệu từ Tổng điều tra dân số năm 2019 để nghiên cứu về sự thay đổi cơ cấu lao động năm 2024 được gọi là phương pháp gì?
A.
Quan sát chuẩn mực
B.
Phân tích tư liệu
C.
Trưng cầu ý kiến gián tiếp
D.
Thực nghiệm xã hội
Câu 12: 0.25 điểm
Trong quy trình nghiên cứu xã hội học, việc "thao tác hóa khái niệm" nằm ở giai đoạn nào?
A.
Giai đoạn thu thập thông tin
B.
Giai đoạn xử lý thông tin
C.
Giai đoạn chuẩn bị
D.
Giai đoạn tổng hợp và phân tích
Câu 13: 0.25 điểm
Một giả thuyết khoa học trong nghiên cứu xã hội học cần đáp ứng yêu cầu nào sau đây?
A.
Không cần khả năng kiểm định bằng thực nghiệm
B.
Phải luôn luôn đúng trong mọi trường hợp
C.
Là sự khẳng định chắc chắn về bản chất đối tượng
D.
Chứa đựng khả năng phát hiện cái mới và có tính mâu thuẫn
Câu 14: 0.25 điểm
Kiểm tra lô-gích trong bước thu thập thông tin nhằm mục đích gì?
A.
Xem các câu trả lời trong bảng hỏi có mâu thuẫn hoặc sai lệch nhau không
B.
Soát xét lại các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trên số liệu
C.
Xác định xem bảng hỏi có đủ số lượng câu hỏi hay không
D.
Kiểm tra xem điều tra viên có đi đúng địa bàn hay không
Câu 15: 0.25 điểm
Thang đo nào cho phép sắp xếp các đối tượng theo thứ tự "Thích - Bình thường - Không thích"?
A.
Thang đo tỷ lệ
B.
Thang thứ bậc
C.
Thang đo khoảng
D.
Thang định danh
Câu 16: 0.25 điểm
Trong một bảng hỏi, câu hỏi "Ông/Bà đánh giá thế nào về dịch vụ xe buýt hiện nay?" (không có đáp án sẵn) thuộc loại câu hỏi nào?
A.
Câu hỏi đóng
B.
Câu hỏi kết hợp
C.
Câu hỏi mở
D.
Câu hỏi định danh
Câu 17: 0.25 điểm
Một dãy số phân phối được hình thành sau quá trình nào trong xử lý thông tin?
A.
Quan sát thực địa
B.
Thu thập bảng hỏi
C.
Phân tổ thống kê
D.
Xây dựng giả thuyết
Câu 18: 0.25 điểm
Tham số nào đại diện cho mức độ phổ biến nhất (có tần số lớn nhất) của một đặc điểm trong tổng thể nghiên cứu?
A.
Mốt
B.
Số bình quân
C.
Số trung vị
D.
Phương sai
Câu 19: 0.25 điểm
Khoảng biến thiên là chỉ tiêu dùng để đo lường điều gì?
A.
Sự phân hóa giàu nghèo chính xác tuyệt đối
B.
Mức độ đại biểu của số bình quân
C.
Độ chênh lệch giữa lượng biến lớn nhất và nhỏ nhất
D.
Tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể
Câu 20: 0.25 điểm
Cho dãy số về số con trong các gia đình: 1, 2, 2, 3, 4. Số trung vị của dãy số này là bao nhiêu?
A.
3
B.
2,5
C.
2
D.
4
Câu 21: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng, nếu hệ số phân tán ý kiến , chúng ta có thể kết luận gì?
A.
Ý kiến trả lời không tập trung
B.
Ý kiến trả lời tập trung, có sự thống nhất cao
C.
Không thể xác định được kết quả nghiên cứu
D.
Mối quan hệ giữa các yếu tố là nghịch biến
Câu 22: 0.25 điểm
Trong phân tích sự khác biệt, nếu hệ số khác biệt , điều đó chứng tỏ điều gì?
A.
Không có sự khác biệt giữa hai yếu tố
B.
Hai yếu tố có mối liên hệ hàm số
C.
Có sự khác biệt giữa yếu tố gốc và yếu tố so sánh
D.
Mẫu điều tra không có tính đại diện
Câu 23: 0.25 điểm
Hệ số tương quan Pearson nhận giá trị bằng . Kết luận nào sau đây là đúng?
A.
Mối liên hệ thuận biến rất chặt chẽ
B.
Mối liên hệ nghịch biến khá chặt chẽ
C.
Hai hiện tượng không có liên hệ gì với nhau
D.
Đây là mối liên hệ hàm số tuyệt đối
Câu 24: 0.25 điểm
Để phân tích mối liên hệ giữa hai thuộc tính phi lượng hóa (không biểu hiện bằng con số, ví dụ: giới tính và sở thích), người ta dùng hệ số nào?
A.
Hệ số biến thiên
B.
Hệ số tương quan
C.
Hệ số liên hợp Pearson
D.
Hệ số phân tán
Câu 25: 0.25 điểm
Hàm hồi quy tương quan tuyến tính có dạng . Nếu , điều này có nghĩa là gì?
A.
Khi tăng thì giảm
B.
Khi tăng thì tăng
C.
và không có mối liên hệ nhân quả
D.
luôn nhận giá trị âm
Câu 26: 0.25 điểm
Tại sao trong bảng hỏi nên đặt các câu hỏi về thông tin cá nhân (tên, tuổi, địa chỉ) ở phần cuối cùng?
A.
Để người trả lời không e ngại và tăng tính khách quan khi trả lời phần nội dung chính
B.
Để điều tra viên dễ dàng tổng hợp số liệu hơn
C.
Vì các thông tin này không quan trọng đối với nghiên cứu xã hội học
D.
Để tiết kiệm diện tích in ấn bảng hỏi
Câu 27: 0.25 điểm
Một nghiên cứu cho thấy độ lệch chuẩn về thu nhập của năm 2020 cao hơn năm 2010 mặc dù thu nhập bình quân tăng. Điều này phản ánh thực trạng gì?
A.
Đời sống của mọi người dân đều được cải thiện đồng đều
B.
Sự phân hóa giàu nghèo có xu hướng gia tăng
C.
Số bình quân thu nhập đã mất đi tính đại biểu
D.
Hệ số biến thiên của năm 2020 chắc chắn sẽ nhỏ hơn năm 2010
Câu 28: 0.25 điểm
Trong kỹ thuật chọn chuyên gia, cách chọn "Xâu chuỗi" được thực hiện như thế nào?
A.
Chọn ngẫu nhiên từ danh sách danh bạ điện thoại
B.
Chọn một người đầu đàn rồi nhờ người đó giới thiệu những người am hiểu khác
C.
Đăng tin tuyển dụng trên các phương tiện truyền thông đại chúng
D.
Chọn tất cả những người có bằng tiến sĩ trong lĩnh vực đó
Câu 29: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây là của "Tổng thể tiềm ẩn"?
A.
Có ranh giới rõ ràng và có thể nhận biết trực tiếp tất cả đơn vị
B.
Là tổng thể bao gồm các doanh nghiệp nhà nước
C.
Có ranh giới không rõ ràng, không thể nhận biết hết các đơn vị trực tiếp
D.
Luôn có số lượng đơn vị ít hơn tổng thể bộc lộ
Câu 30: 0.25 điểm
"Tiêu thức thuộc tính" là tiêu thức mà các biểu hiện của nó:
A.
Được thể hiện trực tiếp bằng các con số
B.
Luôn là các số thập phân
C.
Không biểu hiện trực tiếp bằng con số mà bằng các tính chất
D.
Chỉ có hai giá trị duy nhất là đúng hoặc sai
Câu 31: 0.25 điểm
Một nhà nghiên cứu thay đổi điều kiện làm việc (ánh sáng, âm nhạc) trong một phân xưởng để theo dõi sự thay đổi năng suất lao động. Đây là phương pháp:
A.
Quan sát có chuẩn mực
B.
Thực nghiệm xã hội
C.
Phỏng vấn sâu
D.
Chuyên gia Delfi
Câu 32: 0.25 điểm
Trong công thức tính số bình quân , đại diện cho đại lượng nào?
A.
Lượng biến của tiêu thức
B.
Khoảng cách tổ
C.
Tần số (số lần lặp lại của lượng biến)
D.
Tỷ trọng của tổ trong tổng thể
Câu 33: 0.25 điểm
Ý nghĩa của phương pháp Delfi trong làm việc nhóm chuyên gia là gì?
A.
Chuyên gia được biết ý kiến người khác để tự chỉnh lý ý kiến cá nhân mà không cần tranh luận trực tiếp
B.
Các chuyên gia phải ký tên chịu trách nhiệm về ý kiến của mình
C.
Loại bỏ hoàn toàn những ý kiến khác biệt với đa số
D.
Chỉ thu thập ý kiến qua thư điện tử để tiết kiệm chi phí
Câu 34: 0.25 điểm
Sai số trong điều tra xã hội học thường được kiểm tra bằng cách nào?
A.
Phỏng vấn lại tất cả các đối tượng đã điều tra
B.
Soát xét lại các tính toán cộng, trừ, nhân, chia trên phiếu điều tra
C.
Thay đổi giả thuyết nghiên cứu ban đầu
D.
Sử dụng các câu hỏi mở để đối chiếu
Câu 35: 0.25 điểm
Thang đo khoảng khác thang đo thứ bậc ở điểm cơ bản nào?
A.
Thang đo khoảng có thể so sánh giữa các không gian khác nhau
B.
Thang đo khoảng chia các cường độ có khoảng cách đều nhau và tính được sự hơn kém
C.
Thang đo khoảng không dùng cho dữ liệu lượng biến
D.
Thang đo khoảng chỉ dùng để liệt kê các thuộc tính cùng loại
Câu 36: 0.25 điểm
Khi lập dãy số lượng biến có khoảng cách tổ mở (ví dụ tổ cuối là "trên 100 triệu"), theo quy ước thống kê, khoảng cách tổ đó được tính như thế nào?
A.
Luôn bằng 0
B.
Bằng vô cùng
C.
Bằng khoảng cách của tổ liền kề với nó
D.
Bằng trung bình cộng của tất cả các tổ trước đó
Câu 37: 0.25 điểm
Chỉ tiêu nào được dùng để so sánh độ phân tán của hai tổng thể có số bình quân không bằng nhau?
A.
Độ lệch tiêu chuẩn
B.
Phương sai
C.
Hệ số biến thiên
D.
Độ lệch tuyệt đối bình quân
Câu 38: 0.25 điểm
Nếu kết quả tính toán hệ số liên hợp Pearson , mối liên hệ giữa hai hiện tượng phi lượng hóa được đánh giá là:
A.
Rất chặt chẽ
B.
Không chặt chẽ
C.
Có ý nghĩa thống kê cao
D.
Liên hệ hàm số nghịch biến
Câu 39: 0.25 điểm
Việc quan sát "nhiều lần" so với quan sát "một lần" có ưu điểm gì nổi bật?
A.
Tốn ít thời gian và nhân lực hơn
B.
Có độ chính xác cao hơn và thấy được sự biến đổi của hiện tượng
C.
Không cần sử dụng các thiết bị hỗ trợ như máy ảnh
D.
Dễ giữ bí mật hơn đối với người bị quan sát
Câu 40: 0.25 điểm
Trong một nghiên cứu về sự hài lòng, các phương án trả lời là: "1. Rất không hài lòng; 2. Không hài lòng; 3. Bình thường; 4. Hài lòng; 5. Rất hài lòng". Đây là ứng dụng của:
A.
Thang đo định danh
B.
Thang đo tỷ lệ
C.
Thang đo thứ bậc
D.
Phương pháp thực nghiệm xác định
Khoá học liên quan
Bộ môn Xã hội học - Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
2.461 xem 9 kiến thức 9 đề thi
Đề thi tương tự
Đề thi trắc nghiệm Kinh tế chính trị Mác-Lênin chương 8 NEU
1 mã đề 25 câu hỏi
Trắc nghiệm C8 - Xã hội học đại cương - Trường ĐHKHXH&NV
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm ôn tập chương 8 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)
2 mã đề 80 câu hỏi
