Trắc nghiệm chương 7 Xã hội học (NEU): Sự biến đổi xã hội

Ôn luyện hiệu quả với bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 7 môn Xã hội học NEU. Hệ thống đề thi bám sát giáo trình, kiểm tra toàn diện kiến thức về khái niệm sự biến đổi, các quan điểm lý thuyết (tiến hóa, Mác - Lênin, hiện đại), các nhân tố tác động (tự nhiên, công nghệ, văn hóa) và thực tiễn biến đổi xã hội tại Việt Nam, giúp sinh viên tự tin đạt điểm cao.

Từ khoá: trắc nghiệm xã hội học NEU đề thi online xã hội học trắc nghiệm chương 7 xã hội học trắc nghiệm sự biến đổi xã hội lý thuyết tiến hóa nhân tố biến đổi xã hội câu hỏi trắc nghiệm xã hội học có đáp án ôn thi NEU

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Việc một bộ phận cư dân chuyển từ sử dụng phương thức liên lạc truyền thống sang các ứng dụng mạng xã hội, làm thay đổi cách thức tương tác hàng ngày trong một cộng đồng nhỏ, phản ánh cấp độ biến đổi nào?
A.  
Biến đổi vĩ mô
B.  
Biến đổi cơ sở hạ tầng
C.  
Biến đổi vi mô
D.  
Biến cố xã hội
Câu 2: 0.25 điểm
Khi đánh giá sự ổn định của một hệ thống xã hội trong dài hạn, nhận định nào phản ánh chính xác nhất bản chất sự tồn tại của mọi hình thái xã hội?
A.  
Sự ổn định mang tính vĩnh cửu nếu có pháp luật chặt chẽ.
B.  
Đứng yên chỉ là hình thức tồn tại nhất thời của trạng thái vận động liên tục.
C.  
Xã hội hiện đại có xu hướng triệt tiêu hoàn toàn sự thay đổi.
D.  
Chỉ có cấu trúc thượng tầng mới có khả năng chống lại sự biến đổi.
Câu 3: 0.25 điểm
Trong mối tương quan về nhịp độ thay đổi, các nhóm thành tố nào thường trải qua quá trình đổi mới nhanh chóng và mang tính quyết định nhất?
A.  
Đời sống tâm linh và niềm tin tôn giáo.
B.  
Các giá trị đạo đức truyền thống gia đình.
C.  
Các hiện tượng thuộc về văn hóa tinh thần.
D.  
Nền sản xuất vật chất và các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng.
Câu 4: 0.25 điểm
Việc áp dụng cơ chế thị trường mang lại sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, nhưng đồng thời làm gia tăng một số rủi ro như phân hóa giàu nghèo. Hiện tượng này minh họa cho tính chất nào của sự vận động xã hội?
A.  
Tính hai mặt: vừa có kế hoạch, vừa phi kế hoạch.
B.  
Tính thụ động hoàn toàn trước quy luật tự nhiên.
C.  
Tính kế thừa nguyên vẹn trong quá trình chuyển đổi.
D.  
Tính triệt tiêu hoàn toàn các mâu thuẫn giai cấp.
Câu 5: 0.25 điểm
Tốc độ và quy mô của quá trình biến đổi xã hội ở thế kỷ 21 chịu sự gia tốc mạnh mẽ nhất từ yếu tố nền tảng nào?
A.  
Số lượng các cuộc đấu tranh bạo lực.
B.  
Tỷ lệ phân hóa các nhóm tôn giáo đa thần.
C.  
Trình độ phát triển của khoa học và kỹ thuật.
D.  
Các quyết định tự phát của nhóm tinh hoa.
Câu 6: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cốt lõi để phân định một "tiến bộ xã hội" so với một "biến đổi xã hội" thông thường nằm ở thuộc tính nào?
A.  
Tốc độ diễn ra của sự kiện nhanh hay chậm.
B.  
Quy mô tác động đến các tầng lớp thượng lưu.
C.  
Định hướng mang tính ý thức hướng tới những giá trị tích cực, đáng mong đợi.
D.  
Khả năng thay thế hoàn toàn cấu trúc chính trị cũ.
Câu 7: 0.25 điểm
Một cuộc biểu tình phản đối ô nhiễm môi trường tại một khu công nghiệp được phân loại chính xác vào nhóm hiện tượng nào?
A.  
Cách mạng xã hội
B.  
Biến cố xã hội
C.  
Tiến hóa siêu hữu cơ
D.  
Thụt lùi xã hội
Câu 8: 0.25 điểm
Động lực quyết định sự tồn tại, biến đổi và phát triển của mọi hình thái xã hội theo quan điểm duy vật lịch sử là yếu tố nào?
A.  
Sự soi sáng của tri thức khoa học và luân lý đạo đức.
B.  
Sự xung đột giữa các thế hệ lãnh đạo.
C.  
Khát vọng bình đẳng của các nhà xã hội học.
D.  
Đời sống vật chất, đặc biệt là phương thức sản xuất.
Câu 9: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Xác định những giai đoạn phát triển trọng tâm của xã hội loài người theo mô hình tiến hóa do A. Comte khởi xướng.
A.  
Giai đoạn thần học
B.  
Giai đoạn kỹ trị
C.  
Giai đoạn số hóa
D.  
Giai đoạn thực chứng
Câu 10: 0.25 điểm
Tiêu chí chủ yếu nào được sử dụng để phân biệt hình thức "tiến hóa xã hội" và "cách mạng xã hội"?
A.  
Số lượng các giai cấp đối kháng tham gia.
B.  
Tốc độ diễn biến và phương thức chuyển hóa về chất (từ từ hay nhảy vọt).
C.  
Mức độ áp dụng các công nghệ hiện đại hóa.
D.  
Tỷ lệ phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn.
Câu 11: 0.25 điểm
Tư tưởng cốt lõi của nhà nghiên cứu nào có thể được mô phỏng bằng quy luật tiến hóa Đơn giảnPhaˆn hoˊaThoˆˊng nhaˆˊt phức tạp\text{Đơn giản} \rightarrow \text{Phân hóa} \rightarrow \text{Thống nhất phức tạp}?
A.  
H. Spencer
B.  
K. Marx
C.  
E. Durkheim
D.  
A. Comte
Câu 12: 0.25 điểm
Lý thuyết nào giải thích sự chia rẽ giàu nghèo toàn cầu bằng cách phân tích sự phân công lao động quốc tế mang tính áp đặt từ các nước phát triển?
A.  
Lý thuyết biến dị sinh học
B.  
Lý thuyết dân số học
C.  
Lý thuyết hệ thống thế giới
D.  
Lý thuyết hiện đại hóa
Câu 13: 0.25 điểm
Khi quan sát hiện tượng các dự án đầu tư nước ngoài tại thế giới thứ ba bề ngoài là hợp tác, nhưng thực chất gây gánh nặng lên ngân sách và lối sống bản địa, hiện tượng này củng cố trực tiếp cho lập luận của học thuyết nào?
A.  
Thuyết hiện đại hóa tự nguyện
B.  
Thuyết giao thoa văn hóa
C.  
Thuyết tiến bộ tuần tự
D.  
Thuyết phụ thuộc
Câu 14: 0.25 điểm
Việc một quốc gia giàu tài nguyên lại lãng phí theo "chiều rộng", trong khi quốc gia nghèo tài nguyên lại tối ưu hóa theo "chiều sâu", minh họa cho đặc tính gì của nhân tố tự nhiên?
A.  
Tự nhiên không có ảnh hưởng gì đến các quyết định kinh tế xã hội.
B.  
Tự nhiên quyết định hoàn toàn tính thụ động của con người.
C.  
Tài nguyên thiên nhiên càng nhiều thì tốc độ thoái hóa xã hội càng cao.
D.  
Tự nhiên tác động trực tiếp, nhưng năng lực ứng xử của con người mới định hình hiệu quả biến đổi.
Câu 15: 0.25 điểm
Việc ứng dụng quy trình tổng hợp tri thức để chế tạo, làm thay đổi trạng thái của nguyên liệu tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh đóng vai trò thúc đẩy xã hội được gọi chung là thuật ngữ nào?
A.  
Công nghệ
B.  
Ý thức hệ tư sản
C.  
Tổ chức xã hội học
D.  
Chế độ chính trị
Câu 16: 0.25 điểm
Sự nghiệp chuyển hóa xã hội quy mô lớn, suy cho cùng bắt nguồn từ sức mạnh tổng hợp của lực lượng chủ thể nào?
A.  
Giới tinh hoa công nghệ cao
B.  
Quần chúng nhân dân
C.  
Các tập đoàn tài chính đa quốc gia
D.  
Nhóm trí thức kinh viện
Câu 17: 0.25 điểm
Sự dịch chuyển từ việc áp dụng mô hình dân chủ trực tiếp sang các hình thái dân chủ đại diện tại các quốc gia thường xuất phát từ sự biến động căn bản của yếu tố nào?
A.  
Trình độ nhận thức của tầng lớp quý tộc.
B.  
Tốc độ gia tăng các thiết bị viễn thông.
C.  
Quy mô và mức độ tập trung dân số.
D.  
Sự xuất hiện của các giáo lý tôn giáo mới.
Câu 18: 0.25 điểm
Các phong trào đấu tranh đòi quyền bình đẳng của phụ nữ hoặc quyền công dân của người da màu đã trực tiếp tạo ra định chế mới. Sự vận động này chịu lực đẩy chính từ nhân tố nào?
A.  
Sự ưu đãi của môi trường địa lý sinh thái.
B.  
Xung đột xã hội do mâu thuẫn lợi ích và bất bình đẳng.
C.  
Quá trình quốc tế hóa nguồn vốn đầu tư.
D.  
Khủng hoảng chu kỳ của hệ thống tài chính tiền tệ.
Câu 19: 0.25 điểm
Sức ỳ cản trở các nỗ lực đổi mới trong một hệ thống xã hội thường có mối liên hệ sâu sắc với sự bảo thủ của bộ phận nào?
A.  
Tư tưởng, tập tục cũ và lợi ích của giai cấp thống trị đang thụ hưởng trạng thái hiện tại.
B.  
Bộ phận thanh niên đang trong độ tuổi lao động.
C.  
Các trào lưu nghệ thuật đương đại.
D.  
Hạ tầng kỹ thuật mạng viễn thông.
Câu 20: 0.25 điểm
Tại sao việc thay thế các phong tục, tập quán lạc hậu không thể thành công tức thời thông qua các mệnh lệnh hành chính mà cần một khoảng lùi nhất định?
A.  
Do các tập quán này mang lại siêu lợi nhuận kinh tế.
B.  
Do xã hội luôn tự động từ chối mọi phát minh mới.
C.  
Do tư duy con người mắc kẹt vĩnh viễn trong quá khứ.
D.  
Do thời gian là điều kiện vật chất thiết yếu để sự thẩm thấu văn hóa và thay đổi nhận thức diễn ra.
Câu 21: 0.25 điểm
Yếu tố nào được coi là động lực sâu xa nhất thúc đẩy quá trình tư duy sáng tạo, kích thích các giải pháp mới và trực tiếp tạo ra sự vận động xã hội?
A.  
Áp lực quân sự từ bên ngoài.
B.  
Nhu cầu xã hội không ngừng mở rộng và đa dạng hóa.
C.  
Viện trợ tài chính từ các liên minh quốc tế.
D.  
Các biến động có tính chu kỳ của tự nhiên.
Câu 22: 0.25 điểm
Hạn chế cốt lõi khiến các dự án lý tưởng về một xã hội công bằng của H.Saint Simon, S.Furie không thể bám rễ vào thực tiễn lịch sử đương thời là do đâu?
A.  
Họ bác bỏ sự tồn tại của khoa học kỹ thuật.
B.  
Họ kêu gọi chiến tranh bạo lực nhằm lật đổ chính quyền.
C.  
Các tiền đề vật chất và điều kiện hoàn cảnh xã hội chưa đủ chín muồi.
D.  
Người dân hoàn toàn không khao khát một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Câu 23: 0.25 điểm
Bức tranh hệ thống quan hệ quốc tế chuyển dịch sang hình thái đa cực, đa phương, pha trộn giữa hợp tác và đấu tranh là hệ quả tất yếu của biến động địa chính trị nào?
A.  
Sự tan rã của hệ thống xã hội chủ nghĩa tại Liên Xô và Đông Âu.
B.  
Sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng hóa thạch toàn cầu.
C.  
Việc thương mại hóa mạng Internet.
D.  
Sự kết thúc của các phong trào công nhân thế kỷ 19.
Câu 24: 0.25 điểm
Trong bối cảnh nền văn minh nhân loại tiếp tục nhảy vọt, hình thái kinh tế nào được xác định sẽ chiếm lĩnh vị trí dẫn dắt và quyết định thế năng của các quốc gia?
A.  
Kinh tế tri thức
B.  
Kinh tế khai khoáng xuất khẩu thô
C.  
Kinh tế nông nghiệp diện rộng
D.  
Kinh tế gia công cơ học tay chân
Câu 25: 0.25 điểm
Quá trình quốc tế hóa vừa mang lại cơ hội tiếp thu kỹ thuật hiện đại cho nước nghèo, vừa dồn họ vào rủi ro tụt hậu nếu không đủ sức cạnh tranh. Điều này lột tả đặc trưng nào của toàn cầu hóa?
A.  
Tính tuyến tính, một chiều luôn mang lại lợi ích chung.
B.  
Tính cô lập, khép kín trong các khối liên minh kinh tế.
C.  
Tính phi lợi nhuận của dòng chảy tư bản.
D.  
Tính hai chiều, chứa đựng các mâu thuẫn phức tạp tác động đa diện.
Câu 26: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Những chuyển biến căn bản nào đã làm nền tảng giúp kinh tế Việt Nam bứt phá khỏi khủng hoảng giai đoạn đầu thập niên 90 thế kỷ 20?
A.  
Xóa bỏ hoàn toàn định hướng xã hội chủ nghĩa.
B.  
Chuyển sang cơ chế kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường.
C.  
Khôi phục lại hệ thống phân phối theo chế độ tem phiếu.
D.  
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, vươn lên thành quốc gia dư thừa và xuất khẩu lương thực.
Câu 27: 0.25 điểm
Động cơ chính tạo ra không gian việc làm mới để hấp thụ sức lao động tại Việt Nam trong suốt giai đoạn cải cách chủ yếu đến từ các khu vực nào?
A.  
Khu vực tư nhân và các mô hình kinh tế hợp tác.
B.  
Các bộ ban ngành thuộc khối hành chính nhà nước.
C.  
Các nông lâm trường quốc doanh.
D.  
Các tổ chức phi lợi nhuận (NGO).
Câu 28: 0.25 điểm
Thành tựu nổi bật của y tế Việt Nam trong việc khống chế và thanh toán một loạt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm bẩm sinh xuất phát từ sự ưu tiên phát triển mảng nào?
A.  
Trị liệu y học cổ truyền.
B.  
Phẫu thuật ứng dụng công nghệ rô bốt.
C.  
Nhập khẩu dược phẩm đắt tiền.
D.  
Mạng lưới y tế dự phòng.
Câu 29: 0.25 điểm
Xu thế cấu trúc gia đình chuyển dịch dần sang hình thái gia đình hạt nhân là biểu hiện sự thích ứng của con người đối với quá trình biến đổi nào?
A.  
Quá trình cổ phần hóa tài sản nhà nước.
B.  
Quá trình công nghiệp hóa và hình thành các đô thị hiện đại.
C.  
Sự giảm sút mức độ phủ sóng của các phương tiện truyền thông.
D.  
Sự thu hẹp của hệ thống giáo dục chính quy.
Câu 30: 0.25 điểm
Đặc điểm biến đổi sâu sắc trong hệ thống chức năng của gia đình hiện đại thể hiện qua việc giảm bớt và "chuyển giao" một số nhiệm vụ cho các thiết chế khác của xã hội. Ví dụ cụ thể nhất của xu hướng này là gì?
A.  
Tự cung tự cấp hoàn toàn lương thực tại hộ gia đình.
B.  
Trả lương cho thành viên gia đình làm việc nhà.
C.  
Sử dụng các dịch vụ trường nội trú, bán trú để giáo dục và chăm sóc con cái.
D.  
Gia tăng sự áp đặt quyền uy của người lớn tuổi.
Câu 31: 0.25 điểm
Thái độ cực đoan đòi gạt bỏ hoàn toàn các di sản văn hóa cũ để xây dựng cái mới sẽ dẫn tới việc vi phạm nguyên tắc khoa học nào trong sự vận động xã hội?
A.  
Tính chu kỳ lặp lại.
B.  
Tính vô hướng của dòng chảy lịch sử.
C.  
Nguyên tắc bảo tồn nghiêm ngặt nguyên trạng.
D.  
Tính kế thừa biện chứng trong quá trình phát triển.
Câu 32: 0.25 điểm
Hiện tượng hiệu ứng nhà kính và sự cạn kiệt tầng ozone đang đe dọa sinh mệnh nhân loại có gốc rễ xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi nào dưới lăng kính xã hội học?
A.  
Tác động của nền văn minh công nghiệp gắn với mục tiêu lợi ích cục bộ thiển cận.
B.  
Sự gia tăng đột biến của các chu trình quang hợp.
C.  
Lỗ hổng địa chất tạo ra bởi tự nhiên.
D.  
Việc sử dụng phân bón sinh học quá đà.
Câu 33: 0.25 điểm
Các lý thuyết đương đại thường sử dụng lăng kính phân tích nào để lý giải nguyên nhân và tốc độ chuyển mình của cấu trúc xã hội?
A.  
Giải thích duy nhất bằng yếu tố tín ngưỡng.
B.  
Quan điểm tổng hợp đa nhân tố gồm công nghệ, xung đột, giao lưu văn hóa và sinh thái.
C.  
Phân tích thuần túy qua các hằng số toán học tự nhiên.
D.  
Đặt sự phát triển vào quy luật luân hồi của triết học phương Đông.
Câu 34: 0.25 điểm
Năm 1998, việc Việt Nam được Liên Hợp Quốc vinh danh trao giải thưởng minh chứng cho tính hiệu quả cao trong chính sách can thiệp quản lý mảng nào?
A.  
Quy hoạch đô thị ven biển.
B.  
Ứng dụng công nghệ gen trong nông nghiệp.
C.  
Phát triển du lịch bền vững.
D.  
Quản lý quy mô dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Câu 35: 0.25 điểm
Các hoạt động xã hội như lập sổ tiết kiệm cho gia đình chính sách, xây dựng nhà tình nghĩa không chỉ giải quyết vấn đề kinh tế mà còn nhằm mục đích duy trì nền tảng nào?
A.  
Giá trị truyền thống đạo lý đền ơn đáp nghĩa, tương thân tương ái.
B.  
Khuyến khích sự cạnh tranh tự do trong thị trường lao động.
C.  
Thúc đẩy tiến trình hiện đại hóa quân đội.
D.  
Xóa bỏ ranh giới giữa thành thị và nông thôn.
Câu 36: 0.25 điểm
Việc một bộ phận doanh nghiệp bất chấp đạo lý kinh doanh để trục lợi bằng hóa chất độc hại trong thực phẩm là minh họa rõ nét cho trạng thái biến đổi nào?
A.  
Sự phân công lao động chuyên môn hóa.
B.  
Sự tiến bộ của trí thức khoa học.
C.  
Sự biến đổi mang tính tự phát, phi kế hoạch và thiếu sự kiểm soát xã hội.
D.  
Quá trình thẩm thấu đa văn hóa.
Câu 37: 0.25 điểm
Khi một loại máy móc hiện đại xuất hiện, cách thức sản xuất vật chất thay đổi rất nhanh, nhưng các quan hệ giao tiếp liên quan lại chậm thay đổi hơn nhiều. Hiện tượng này phản ánh thực tế nào?
A.  
Pháp luật luôn cấm thay đổi các mối quan hệ xã hội.
B.  
Các giá trị, khuôn mẫu thuộc về văn hóa tinh thần có quán tính lớn và thường thay đổi chậm hơn kỹ thuật vật chất.
C.  
Con người không có khả năng thích nghi với máy móc mới.
D.  
Máy móc hiện đại làm đứt gãy hoàn toàn các tương tác giao tiếp.
Câu 38: 0.25 điểm
Khi đánh giá tác động của khoa học vào đời sống hướng tới các mục tiêu nâng cao chất lượng sống không thể đảo ngược, các nhà nghiên cứu thường ưu tiên sử dụng thuật ngữ bao trùm nào?
A.  
Tiến hóa vô cơ
B.  
Tuần hoàn xã hội
C.  
Đột biến gen
D.  
Phát triển
Câu 39: 0.25 điểm
Nguyên lý "Không thể giải quyết vấn đề xã hội với bất cứ giá nào mà không quan tâm đến khía cạnh kinh tế và ngược lại" bắt nguồn từ nền tảng nhận thức nào?
A.  
Tính thống nhất và sự chi phối biện chứng giữa phát triển kinh tế và các mặt của đời sống xã hội.
B.  
Sự cách ly hoàn toàn của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.
C.  
Yêu cầu loại trừ triệt để yếu tố tiền tệ khỏi quan hệ xã hội.
D.  
Tính duy tâm chủ quan trong hoạch định chính sách vĩ mô.
Câu 40: 0.25 điểm
Đứng trước sức ép giao lưu đa chiều trong kỉ nguyên số, việc bảo tồn bản sắc dân tộc được xem xét như thế nào trong sự nghiệp tiến bộ xã hội?
A.  
Là rào cản ngăn cản luồng vốn đầu tư quốc tế.
B.  
Là nhân tố thúc đẩy sự đồng hóa văn hóa toàn cầu.
C.  
Là nền tảng để tạo màng lọc vững chắc chống lại sự áp đặt văn hóa từ các thế lực chi phối bên ngoài.
D.  
Là nguyên nhân chính gây ra tình trạng bùng nổ dân số.