Trắc nghiệm chương 7 - Chủ nghĩa xã hội khoa học (GT chung)

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm online Chương 7 môn Chủ nghĩa xã hội khoa học về vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đề thi bám sát nội dung trọng tâm bao gồm: khái niệm, vị trí và các chức năng cơ bản của gia đình ; các cơ sở kinh tế, chính trị, văn hóa để xây dựng gia đình mới ; chế độ hôn nhân tiến bộ và thực trạng biến đổi của gia đình Việt Nam hiện nay. 

Từ khoá: trắc nghiệm chủ nghĩa xã hội khoa học chương 7 CNXHKH vấn đề gia đình xây dựng gia đình Việt Nam ôn thi triết học 2026 hôn nhân tiến bộ chức năng của gia đình

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

420,711 lượt xem 32,366 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò là cơ sở pháp lý cho sự hình thành và tồn tại của mỗi gia đình?
A.  
Quan hệ huyết thống
B.  
Quan hệ hôn nhân
C.  
Quan hệ nuôi dưỡng
D.  
Quan hệ kinh tế
Câu 2: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về bản chất của gia đình?
A.  
Là một đơn vị kinh tế độc lập hoàn toàn với nhà nước
B.  
Là một cộng đồng xã hội đặc biệt được hình thành chủ yếu trên cơ sở hôn nhân và huyết thống
C.  
Là một nhóm người chung sống ngẫu nhiên để chia sẻ chi phí sinh hoạt
D.  
Là một hình thức tổ chức chính trị cao nhất của xã hội
Câu 3: 0.25 điểm
Mối quan hệ nào là yếu tố tự nhiên, mạnh mẽ nhất gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau?
A.  
Quan hệ kinh tế
B.  
Quan hệ nuôi dưỡng
C.  
Quan hệ hôn nhân
D.  
Quan hệ huyết thống
Câu 4: 0.25 điểm
Trong xã hội hiện đại, quan hệ nuôi dưỡng giữa cha mẹ và con cái được thừa nhận dựa trên cơ sở nào?
A.  
Thủ tục pháp lý hoặc sự tự nguyện chăm sóc
B.  
Sự ép buộc của chính quyền địa phương
C.  
Chỉ dựa trên quan hệ huyết thống trực hệ
D.  
Hợp đồng lao động giữa các thành viên
Câu 5: 0.25 điểm
Chức năng nào của gia đình được coi là chức năng đặc thù, không một cộng đồng nào khác có thể thay thế hoàn toàn?
A.  
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý
B.  
Chức năng giáo dục và xã hội hóa
C.  
Chức năng tái sản xuất ra con người
D.  
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Câu 6: 0.25 điểm
Theo Ph.Ăngghen, hai loại sản xuất quyết định trật tự xã hội là gì?
A.  
Sản xuất ra tiền tệ và sản xuất ra sức lao động
B.  
Sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và sản xuất ra bản thân con người
C.  
Sản xuất ra máy móc và sản xuất ra lương thực
D.  
Sản xuất ra văn hóa và sản xuất ra tri thức
Câu 7: 0.25 điểm
Vị trí "Gia đình là tế bào của xã hội" có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển chung?
A.  
Gia đình có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và vận động của xã hội
B.  
Gia đình là đơn vị chính trị duy nhất quản lý cá nhân
C.  
Gia đình là nơi cá nhân tách biệt hoàn toàn với cộng đồng
D.  
Xã hội chỉ là tập hợp của các cá nhân độc lập, không cần gia đình
Câu 8: 0.25 điểm
Vì sao gia đình được coi là cầu nối giữa cá nhân với xã hội?
A.  
Vì gia đình là nơi duy nhất cá nhân thực hiện nghĩa vụ quân sự
B.  
Vì gia đình là môi trường đầu tiên cá nhân học được và thực hiện quan hệ xã hội
C.  
Vì cá nhân chỉ có thể làm việc khi có sự đồng ý của gia đình
D.  
Vì mọi thông tin từ xã hội đều bị gia đình ngăn chặn hoàn toàn
Câu 9: 0.25 điểm
Đâu là nội dung quan trọng của chức năng nuôi dưỡng, giáo dục của gia đình?
A.  
Chỉ cung cấp đầy đủ thức ăn và quần áo cho trẻ em
B.  
Cha mẹ chỉ cần đóng học phí, việc dạy dỗ là của nhà trường
C.  
Hình thành nhân cách, đạo đức và lối sống cho mỗi thành viên từ lúc lọt lòng
D.  
Ép buộc con cái phải theo đuổi nghề nghiệp của cha mẹ
Câu 10: 0.25 điểm
Trong chức năng kinh tế, gia đình có điểm đặc thù gì khác biệt với các đơn vị kinh tế khác?
A.  
Gia đình là đơn vị duy nhất tham gia sản xuất hàng hóa xuất khẩu
B.  
Gia đình không bao giờ phải chịu sự cạnh tranh của thị trường
C.  
Gia đình là đơn vị duy nhất tham gia tái sản xuất ra sức lao động cho xã hội
D.  
Gia đình không cần vốn để tổ chức các hoạt động sản xuất
Câu 11: 0.25 điểm
Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH là gì?
A.  
Chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
B.  
Chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất
C.  
Sự phát triển của các doanh nghiệp đa quốc gia
D.  
Chế độ chiếm hữu nô lệ kiểu mới
Câu 12: 0.25 điểm
Vì sao việc xóa bỏ chế độ tư hữu tư liệu sản xuất lại giúp giải phóng phụ nữ trong gia đình?
A.  
Vì phụ nữ sẽ không phải làm bất cứ công việc gì nữa
B.  
Vì nó xóa bỏ sự thống trị về kinh tế của người đàn ông, vốn dựa trên sở hữu tài sản
C.  
Vì Nhà nước sẽ cung cấp lương thực miễn phí cho mọi phụ nữ
D.  
Vì phụ nữ sẽ trở thành chủ sở hữu duy nhất của mọi tư liệu sản xuất
Câu 13: 0.25 điểm
Cơ sở chính trị để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ là việc thiết lập chính quyền của giai cấp nào?
A.  
Giai cấp địa chủ và tư sản
B.  
Giai cấp công nhân và nhân dân lao động
C.  
Các tổ chức phi chính phủ quốc tế
D.  
Tầng lớp trí thức và giới thượng lưu
Câu 14: 0.25 điểm
Trong thời kỳ quá độ, hệ thống pháp luật nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc định hướng xây dựng gia đình mới?
A.  
Luật hình sự và dân sự
B.  
Luật hôn nhân và gia đình
C.  
Luật doanh nghiệp và đầu tư
D.  
Luật đất đai và tài nguyên
Câu 15: 0.25 điểm
Hôn nhân tự nguyện trong chế độ xã hội mới được hiểu như thế nào?
A.  
Là việc nam nữ có thể kết hôn và ly hôn bất cứ lúc nào mà không cần lý do
B.  
Là hôn nhân xuất phát từ tình yêu chân chính giữa nam và nữ
C.  
Là sự thỏa hiệp kinh tế giữa hai dòng họ để đôi bên cùng có lợi
D.  
Là việc cá nhân phải tuân theo sự lựa chọn tuyệt đối của cha mẹ
Câu 16: 0.25 điểm
Bản chất của tình yêu nam nữ là không thể chia sẻ, đây là cơ sở cho nội dung nào trong hôn nhân tiến bộ?
A.  
Hôn nhân đa thê (một chồng nhiều vợ)
B.  
Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
C.  
Hôn nhân tập thể giữa nhiều cặp đôi
D.  
Hôn nhân chỉ dựa trên quan hệ huyết thống
Câu 17: 0.25 điểm
Vì sao hôn nhân cần được đảm bảo về mặt pháp lý thông qua thủ tục đăng ký kết hôn?
A.  
Để Nhà nước thu lệ phí làm giàu ngân sách
B.  
Để hạn chế quyền tự do cá nhân của nam và nữ
C.  
Để ngăn chặn sự lợi dụng quyền tự do kết hôn/ly hôn nhằm mục đích không chính đáng
D.  
Để chứng minh sự giàu có của gia đình với xã hội
Câu 18: 0.25 điểm
Xu hướng biến đổi quy mô gia đình Việt Nam hiện nay là gì?
A.  
Quy mô ngày càng mở rộng với nhiều thế hệ cùng sống chung
B.  
Quy mô ngày càng thu nhỏ, số thành viên trong gia đình ít đi
C.  
Giải thể hoàn toàn mọi mô hình gia đình để sống độc thân
D.  
Quay trở lại kiểu gia đình truyền thống "tứ đại đồng đường"
Câu 19: 0.25 điểm
Việc thu nhỏ quy mô gia đình ở Việt Nam hiện nay mang lại lợi ích gì?
A.  
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của người đàn ông
B.  
Sự bình đẳng nam nữ được đề cao, đời sống riêng tư được tôn trọng hơn
C.  
Giảm bớt trách nhiệm giáo dục con cái của cha mẹ
D.  
Giúp các thành viên tách biệt hoàn toàn với cộng đồng làng xã
Câu 20: 0.25 điểm
Chức năng tái sản xuất ra con người ở gia đình Việt Nam hiện nay có biến đổi căn bản nào?
A.  
Tăng số lượng con cái càng nhiều càng tốt để lấy sức lao động
B.  
Nhất thiết phải sinh được con trai để nối dõi tông đường
C.  
Chuyển từ sinh đẻ tự nhiên sang sinh đẻ có kế hoạch, sinh đủ hai con
D.  
Từ chối hoàn toàn việc sinh con để tập trung hưởng thụ
Câu 21: 0.25 điểm
Biến đổi trong chức năng kinh tế của gia đình Việt Nam hiện nay thể hiện qua điểm nào?
A.  
Gia đình quay lại hình thức tự cấp tự túc để tiết kiệm chi phí
B.  
Gia đình trở thành một đơn vị tiêu dùng quan trọng các sản phẩm và dịch vụ xã hội
C.  
Mọi gia đình đều trở thành đơn vị sản xuất khép kín, không giao thương
D.  
Kinh tế gia đình không còn đóng góp gì cho nền kinh tế quốc gia
Câu 22: 0.25 điểm
Một mâu thuẫn trong chức năng giáo dục gia đình Việt Nam hiện nay là gì?
A.  
Trẻ em không còn muốn đi học tại các trường phổ thông
B.  
Cha mẹ đầu tư quá nhiều tiền bạc nhưng lại thiếu thời gian rèn luyện đạo đức cho con
C.  
Nhà trường ngăn cấm cha mẹ tham gia vào việc dạy dỗ con cái
D.  
Mọi giá trị giáo dục gia đình cũ đều bị xã hội xóa bỏ hoàn toàn
Câu 23: 0.25 điểm
Tình huống: Chị A vừa đi làm kinh tế vừa là người quyết định các chi phí lớn trong nhà sau khi bàn bạc với chồng. Đây là biểu hiện của mô hình nào?
A.  
Mô hình gia đình truyền thống gia trưởng
B.  
Mô hình người phụ nữ/người vợ làm chủ hoặc hai vợ chồng cùng làm chủ gia đình
C.  
Mô hình gia đình đơn thân không có người đứng đầu
D.  
Mô hình phụ nữ bị nô dịch hoàn toàn bởi kinh tế xã hội
Câu 24: 0.25 điểm
Tỷ lệ ly hôn, ngoại tình và chung sống không kết hôn tăng lên phản ánh điều gì?
A.  
Sự tự do tuyệt đối của cá nhân trong chủ nghĩa xã hội
B.  
Những mặt trái của cơ chế thị trường và áp lực cuộc sống hiện đại đối với gia đình
C.  
Gia đình không còn cần thiết cho sự tồn tại của con người
D.  
Nhà nước đang khuyến khích việc phá vỡ quan hệ gia đình truyền thống
Câu 25: 0.25 điểm
Phương hướng đầu tiên để xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ là gì?
A.  
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và nâng cao nhận thức xã hội về gia đình
B.  
Cấp đất miễn phí cho tất cả các gia đình trẻ mới kết hôn
C.  
Cấm tất cả phụ nữ tham gia các hoạt động lao động ngoài xã hội
D.  
Xóa bỏ mọi phong tục tập quán liên quan đến thờ phụng tổ tiên
Câu 26: 0.25 điểm
Trong xây dựng gia đình mới, chúng ta cần thái độ như thế nào đối với gia đình truyền thống?
A.  
Xóa bỏ hoàn toàn vì nó mang tính chất phong kiến, lạc hậu
B.  
Giữ nguyên tất cả các hủ tục để bảo tồn bản sắc dân tộc
C.  
Kế thừa các giá trị tốt đẹp và tiếp thu tiến bộ của nhân loại, loại bỏ hủ tục
D.  
Chỉ tiếp thu văn hóa phương Tây, bỏ qua văn hóa truyền thống
Câu 27: 0.25 điểm
Mục tiêu của phong trào xây dựng "Gia đình văn hóa" là gì?
A.  
Chỉ để các gia đình thi đua nhận tiền thưởng từ Nhà nước
B.  
Làm cho gia đình thực sự là tế bào lành mạnh của xã hội và là tổ ấm của mỗi người
C.  
Kiểm soát mọi hoạt động chi tiêu cá nhân của các thành viên trong gia đình
D.  
Ép buộc tất cả gia đình phải có nếp sống hoàn toàn giống hệt nhau
Câu 28: 0.25 điểm
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nửa". Câu nói này nhấn mạnh điều gì?
A.  
Phụ nữ là lực lượng lao động duy nhất tạo ra của cải cho CNXH
B.  
Giải phóng phụ nữ và thực hiện bình đẳng trong gia đình là yêu cầu tất yếu của CNXH
C.  
Phụ nữ không cần tham gia chính trị mà chỉ cần được giải phóng trong nhà
D.  
Xây dựng CNXH chỉ dành riêng cho sự phát triển của phái nữ
Câu 29: 0.25 điểm
Tại sao việc tổ chức tiêu dùng trong gia đình cần được sử dụng hợp lý thu nhập và quỹ thời gian nhàn rỗi?
A.  
Để chứng tỏ khả năng tài chính với hàng xóm xung quanh
B.  
Để tạo môi trường văn hóa lành mạnh, nâng cao sức khỏe và tinh thần các thành viên
C.  
Để tiết kiệm tiền gửi vào các ngân hàng quốc tế
D.  
Để giảm bớt thời gian nghỉ ngơi, tập trung hoàn toàn vào làm việc
Câu 30: 0.25 điểm
Đặc điểm của quan hệ huyết thống trong gia đình là gì?
A.  
Là mối quan hệ có thể chấm dứt bằng một thủ tục hành chính đơn giản
B.  
Là mối quan hệ tự nhiên gắn kết các thành viên cùng một dòng máu
C.  
Là quan hệ hình thành do nhu cầu kinh tế của người lạ sống chung
D.  
Là mối quan hệ chỉ tồn tại trong các xã hội phong kiến lạc hậu
Câu 31: 0.25 điểm
Chức năng văn hóa của gia đình có ý nghĩa như thế nào đối với quốc gia?
A.  
Là nơi duy nhất sản xuất ra các tác phẩm điện ảnh cho nhà nước
B.  
Là nơi lưu giữ, truyền thụ các phong tục tập quán và giá trị văn hóa dân tộc
C.  
Là nơi ngăn chặn cá nhân tiếp xúc với văn hóa quốc tế
D.  
Gia đình không có chức năng văn hóa vì văn hóa thuộc về các bảo tàng
Câu 32: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản về địa vị của phụ nữ trong gia đình phong kiến và gia đình XHCN là gì?
A.  
Trong gia đình phong kiến phụ nữ có quyền quyết định mọi tài sản
B.  
Trong gia đình XHCN phụ nữ được bình đẳng và tôn trọng thực sự
C.  
Gia đình phong kiến yêu cầu phụ nữ không cần chung thủy với chồng
D.  
Không có sự khác biệt vì phụ nữ luôn là người nội trợ trong mọi chế độ
Câu 33: 0.25 điểm
Vì sao trình độ phát triển kinh tế lại ảnh hưởng đến chức năng tái sản xuất của gia đình?
A.  
Vì khi nghèo khó thì gia đình không bao giờ sinh con
B.  
Vì nó quyết định chất lượng nguồn lực lao động mà gia đình cung cấp cho xã hội
C.  
Vì chỉ những gia đình giàu có mới được phép sinh con trai
D.  
Vì trình độ kinh tế cao sẽ thay thế hoàn toàn việc sinh sản tự nhiên
Câu 34: 0.25 điểm
"Xã hội hóa" cá nhân là nội dung thuộc chức năng nào của gia đình?
A.  
Chức năng tái sản xuất ra con người
B.  
Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục
C.  
Chức năng kinh tế
D.  
Chức năng chính trị
Câu 35: 0.25 điểm
Tại sao cần tránh xu hướng coi trọng giáo dục gia đình mà hạ thấp giáo dục xã hội (hoặc ngược lại)?
A.  
Vì cả hai khuynh hướng này đều khiến cá nhân không thể phát triển toàn diện
B.  
Vì Nhà nước sẽ phạt tiền các gia đình có xu hướng này
C.  
Vì giáo dục gia đình và giáo dục xã hội thực chất là một
D.  
Vì giáo dục xã hội luôn luôn quan trọng hơn giáo dục gia đình
Câu 36: 0.25 điểm
Câu nói "Hạt nhân của xã hội là gia đình" là của ai?
A.  
C. Mác và Ph. Ăngghen
B.  
V.I. Lênin
C.  
Hồ Chí Minh
D.  
Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 37: 0.25 điểm
Chức năng kinh tế của gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH bao gồm các mặt nào?
A.  
Chỉ bao gồm việc tiêu dùng các sản phẩm xa xỉ
B.  
Sản xuất ra của cải vật chất, sức lao động và tổ chức tiêu dùng hàng hóa
C.  
Chỉ tập trung vào việc tích trữ vàng và bất động sản cho thế hệ sau
D.  
Gia đình không có chức năng kinh tế vì mọi việc đã có Nhà nước lo
Câu 38: 0.25 điểm
Một trong những điều kiện để hôn nhân dựa trên tình yêu có thể thực hiện được là gì?
A.  
Sự nghèo đói cùng cực của xã hội
B.  
Việc xóa bỏ sự tính toán vì lý do kinh tế hoặc địa vị xã hội trong kết hôn
C.  
Sự kiểm soát chặt chẽ của cha mẹ đối với tình cảm con cái
D.  
Việc nam giới có quyền sở hữu nhiều tư liệu sản xuất nhất
Câu 39: 0.25 điểm
Nhà nước cần có giải pháp gì để giúp gia đình thực hiện tốt chức năng nuôi dưỡng, chăm sóc?
A.  
Cấm tất cả các thành viên gia đình đi làm xa nhà
B.  
Phát triển hệ thống y tế, bảo hiểm xã hội, giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản
C.  
Chỉ cho phép các gia đình giàu có được hưởng dịch vụ y tế
D.  
Để các gia đình tự xoay xở vì đây là vấn đề riêng tư
Câu 40: 0.25 điểm
Ý nghĩa của việc thực hiện tốt các chức năng gia đình đối với sự trường tồn của xã hội là gì?
A.  
Giúp xã hội trở nên giàu có về mặt vật chất mà không cần văn hóa
B.  
Đảm bảo tái sản xuất con người, sức lao động và duy trì ổn định chính trị - xã hội
C.  
Giúp Nhà nước dễ dàng thay thế hoàn toàn vai trò của mỗi cá nhân
D.  
Làm cho xã hội trở thành một tập hợp các gia đình tách biệt, không liên quan