Trắc nghiệm chương 6 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU

Đề thi trắc nghiệm online giúp ôn tập và kiểm tra kiến thức về các tổ chức tài chính trung gian trong môn Lý Thuyết Tài Chính - Tiền Tệ. Các câu hỏi bao quát các chủ đề chính như cấu trúc tài chính, rủi ro tài chính, và chức năng của các tổ chức tài chính. Đây là công cụ hữu ích cho sinh viên và những người đang học về lĩnh vực tài chính, ngân hàng, và kinh tế.

Từ khoá: Trắc nghiệm ôn tập tài chính tiền tệ ngân hàng tài chính trung gian kiến thức tài chính kiểm tra ôn thi

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm
Một trong những kết luận cơ bản khi phân tích cấu trúc tài chính ở các nước phát triển là gì về vai trò của cổ phiếu và trái phiếu?
A.  
Chúng là nguồn tài chính quan trọng nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp.
B.  
Chúng không phải là nguồn tài chính quan trọng hàng đầu để các doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động của họ.
C.  
Chỉ có cổ phiếu là quan trọng, trái phiếu thì không.
D.  
Chúng chỉ quan trọng đối với các doanh nghiệp mới thành lập.
Câu 2: 1 điểm
Tại sao những chứng khoán mua bán được (cổ phiếu, trái phiếu) không được sử dụng một cách rộng rãi hơn để tài trợ cho các doanh nghiệp theo phân tích trong giáo trình?
A.  
Do sự thiếu quan tâm của nhà đầu tư đối với các loại chứng khoán này.
B.  
Do chính sách hạn chế phát hành của chính phủ.
C.  
Câu trả lời liên quan đến phí giao dịch với cấu trúc tài chính và những ưu thế của các trung gian tài chính.
D.  
Do lợi nhuận từ việc phát hành các chứng khoán này quá thấp.
Câu 3: 1 điểm
Phần lớn cổ phiếu và trái phiếu được phát hành trên thị trường thường được ai mua lại?
A.  
Các cá nhân riêng lẻ có vốn nhàn rỗi.
B.  
Các doanh nghiệp phát hành khác.
C.  
Các trung gian tài chính.
D.  
Chính phủ các nước.
Câu 4: 1 điểm
Sự chuyển hoá không ngừng giữa các dòng tài chính vào các tụ điểm vốn và ngược lại trong hệ thống tài chính được thực hiện thông qua đâu?
A.  
Chỉ thông qua thị trường tài chính.
B.  
Chỉ thông qua các trung gian tài chính.
C.  
Thông qua những trung gian tài chính và thị trường tài chính.
D.  
Thông qua sự điều tiết trực tiếp của ngân hàng trung ương.
Câu 5: 1 điểm
Điều gì có thể xảy ra nếu vật thế chấp được dùng cho nhiều món vay khác nhau?
A.  
Tăng độ an toàn cho người cho vay.
B.  
Giảm rủi ro cho người đi vay.
C.  
Dẫn tới tình trạng đổ vỡ tín dụng.
D.  
Giúp người đi vay có thêm vốn.
Câu 6: 1 điểm
Nếu không có các trung gian tài chính, người có vốn và người cần vốn muốn thực hiện giao dịch thường phải tốn kém chi phí cho những đối tượng nào?
A.  
Chỉ chi phí cho quảng cáo.
B.  
Luật sư, người trung gian môi giới hoặc những người làm chứng khác.
C.  
Chỉ chi phí đi lại.
D.  
Các cơ quan thuế của nhà nước.
Câu 7: 1 điểm
Các trung gian tài chính, nhờ chuyên môn hoá, đã trở thành những chuyên gia lành nghề trong lĩnh vực gì?
A.  
Quản lý rủi ro thị trường chứng khoán.
B.  
Đưa ra những hợp đồng vay nợ ít tốn kém và cung cấp những dịch vụ tài chính tiện lợi giá rẻ.
C.  
Dự báo biến động kinh tế vĩ mô.
D.  
Phát triển các sản phẩm công nghệ tài chính mới.
Câu 8: 1 điểm
Trong bối cảnh thông tin không cân xứng, "sự lựa chọn đối nghịch" (adverse selection) mô tả tình huống nào?
A.  
Người cho vay ưu tiên những người vay có rủi ro thấp nhất.
B.  
Những người đi vay không trả được nợ là những người tích cực tìm vay nhất và có nhiều khả năng được lựa chọn nhất.
C.  
Người đi vay luôn cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực.
D.  
Người cho vay và người đi vay có cùng mức độ thông tin về khoản vay.
Câu 9: 1 điểm
Tại sao vai trò của ngân hàng như một trung gian nắm giữ các món vay không thể đem ra mua bán lại là chìa khoá cho sự thành công trong việc giảm lựa chọn đối nghịch?
A.  
Vì ngân hàng có thể bán các món vay này với giá cao.
B.  
Vì điều này giúp ngân hàng tránh được sự giám sát của chính phủ.
C.  
Vì nó ngăn chặn vấn đề "người đi xe không trả tiền" (free-rider) đối với thông tin mà ngân hàng thu thập.
D.  
Vì ngân hàng có thể yêu cầu lãi suất cao hơn cho các món vay này.
Câu 10: 1 điểm
Rủi ro đạo đức trong các hợp đồng vốn cổ phần thường xuất hiện khi người quản lý doanh nghiệp có xu hướng hành động như thế nào?
A.  
Luôn vì lợi ích tối đa của các cổ đông.
B.  
Hành động vì lợi ích cá nhân của họ hơn là lợi ích của các cổ đông sở hữu vốn.
C.  
Từ chối mọi dự án có rủi ro.
D.  
Công khai minh bạch mọi quyết định quản lý.
Câu 11: 1 điểm
Một hợp đồng nợ, so với hợp đồng vốn cổ phần, góp phần làm giảm thiểu rủi ro đạo đức vì lý do chính nào?
A.  
Người cho vay có quyền tham gia trực tiếp vào quản lý doanh nghiệp.
B.  
Lãi suất của hợp đồng nợ luôn thấp hơn cổ tức.
C.  
Người cho vay không cần biết chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp vay miễn là họ trả nợ đúng hạn, giảm chi phí giám sát.
D.  
Hợp đồng nợ không yêu cầu tài sản đảm bảo.
Câu 12: 1 điểm
Một trong những quy định hạn chế nhằm giảm rủi ro đạo đức trong hợp đồng nợ là yêu cầu doanh nghiệp vay phải duy trì điều gì?
A.  
Mức tăng trưởng lợi nhuận cao hàng năm.
B.  
Một số tài sản ròng tối thiểu để sẵn sàng trả nợ khi bất trắc xảy ra.
C.  
Số lượng nhân viên ổn định.
D.  
Mức chi tiêu cho quảng cáo tối đa.
Câu 13: 1 điểm
Các giải pháp như cung cấp thông tin, điều hành của Chính phủ, vật thế chấp, giám sát chỉ có thể giảm một phần vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Tổ chức nào được cho là có khả năng loại bỏ tới mức thấp nhất những rủi ro này?
A.  
Các công ty kiểm toán độc lập.
B.  
Các cơ quan xếp hạng tín nhiệm.
C.  
Các trung gian tài chính, đặc biệt là các ngân hàng.
D.  
Các hiệp hội ngành nghề.
Câu 14: 1 điểm
Chức năng tạo vốn của các tổ chức tài chính trung gian mang lại lợi ích cho ai?
A.  
Chỉ cho bản thân các trung gian tài chính.
B.  
Chỉ cho những người có khoản tiết kiệm.
C.  
Cho chính mình (trung gian tài chính) và cho phần lớn những người có khoản tiết kiệm để dành.
D.  
Chỉ cho chính phủ thông qua thuế.
Câu 15: 1 điểm
Chức năng kiểm soát của các trung gian tài chính đòi hỏi họ phải làm gì đối với các doanh nghiệp vay vốn?
A.  
Chỉ kiểm soát sau khi đã cho vay.
B.  
Chỉ kiểm soát trước khi cho vay.
C.  
Thường xuyên hoặc định kỳ kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay.
D.  
Không cần kiểm soát nếu doanh nghiệp có uy tín tốt.
Câu 16: 1 điểm
Các tổ chức tài chính trung gian thực sự đem lại lợi ích trọn vẹn và đầy đủ cho những đối tượng nào?
A.  
Chỉ cho người có vốn.
B.  
Chỉ cho người cần vốn.
C.  
Cho cả người có vốn, người cần vốn, cho cả nền kinh tế xã hội và bản thân các tổ chức tài chính trung gian.
D.  
Chỉ cho nền kinh tế xã hội nói chung.
Câu 17: 1 điểm
Ngân hàng thương mại được xem là trung gian tài chính lớn nhất ở bất kỳ quốc gia nào và là nơi mà các tổ chức, đơn vị và cá nhân thường xuyên làm gì nhất?
A.  
Mua bảo hiểm.
B.  
Giao dịch.
C.  
Tìm kiếm tư vấn đầu tư dài hạn.
D.  
Vay vốn thế chấp nhà.
Câu 18: 1 điểm
Xu hướng hiện nay ở nhiều nước đối với các hiệp hội cho vay và tiết kiệm là gì?
A.  
Bị sáp nhập hoàn toàn vào các ngân hàng thương mại.
B.  
Chuyển đổi thành các công ty bảo hiểm.
C.  
Pháp luật cho phép nhằm xoá bỏ dần sự khác biệt với các ngân hàng thương mại, trở thành đối thủ cạnh tranh.
D.  
Bị hạn chế hoạt động và thu hẹp quy mô.
Câu 19: 1 điểm
Đối tượng và phạm vi cho vay của các liên hiệp tín dụng (Credit Union) thường có đặc điểm gì?
A.  
Rất rộng, không giới hạn.
B.  
Giới hạn trong đối tượng và phạm vi cho vay, tương tự như các ngân hàng tiết kiệm tương trợ.
C.  
Chỉ cho vay các doanh nghiệp lớn.
D.  
Chủ yếu cho vay các dự án quốc tế.
Câu 20: 1 điểm
Tại sao các cá nhân và doanh nghiệp thường chọn sử dụng dịch vụ của công ty bảo hiểm thay vì tự bảo hiểm?
A.  
Vì phí bảo hiểm của công ty luôn rẻ hơn chi phí tự bảo hiểm.
B.  
Vì tự bảo hiểm là biện pháp hiệu quả thấp và không kinh tế.
C.  
Vì công ty bảo hiểm đảm bảo không có rủi ro nào xảy ra.
D.  
Vì chính phủ bắt buộc phải mua bảo hiểm từ công ty.
Câu 21: 1 điểm
Công ty tài chính có những khác biệt nào so với ngân hàng thương mại về việc nhận tiền gửi và dịch vụ thanh toán?
A.  
Công ty tài chính nhận tiền gửi không kỳ hạn và cung cấp dịch vụ thanh toán.
B.  
Công ty tài chính không nhận tiền gửi của dân chúng, không thực hiện dịch vụ thanh toán và tiền mặt.
C.  
Công ty tài chính chỉ nhận tiền gửi dài hạn và không làm dịch vụ thanh toán.
D.  
Cả hai đều có chức năng nhận tiền gửi và thanh toán như nhau.
Câu 22: 1 điểm
Việc Chính phủ ít can thiệp và điều hành chặt chẽ các công ty tài chính (so với ngân hàng) mang lại lợi thế gì cho các công ty này?
A.  
Giúp công ty tài chính tránh được mọi rủi ro.
B.  
Giúp công ty tài chính có thể phục vụ tốt các nhu cầu của khách hàng hơn.
C.  
Giúp công ty tài chính có lợi nhuận cao hơn hẳn ngân hàng.
D.  
Giúp công ty tài chính không cần tuân thủ các quy định pháp luật.
Câu 23: 1 điểm
Các công ty chứng khoán có thể thực hiện hoạt động trung gian môi giới và mua bán chứng khoán ngay cả khi nào?
A.  
Chỉ khi thị trường chứng khoán tập trung đã rất phát triển.
B.  
Khi chưa hình thành thị trường chứng khoán tập trung.
C.  
Chỉ khi có sự cho phép đặc biệt từ ngân hàng trung ương.
D.  
Chỉ đối với các loại chứng khoán chính phủ.
Câu 24: 1 điểm
Khi một công ty muốn huy động vốn bằng phát hành chứng khoán, họ thường thuê dịch vụ của ngân hàng đầu tư để làm gì?
A.  
Để quản lý dòng tiền hàng ngày của công ty.
B.  
Để mua lại toàn bộ số chứng khoán phát hành.
C.  
Để giúp bán các chứng khoán của mình trên thị trường cấp 1.
D.  
Để đầu tư số vốn huy động được vào các dự án khác.
Câu 25: 1 điểm
Một trong những hình thức trung gian tài chính của Chính phủ là đảm bảo cho các món vay nào?
A.  
Các món vay của chính Chính phủ.
B.  
Các món vay tư nhân.
C.  
Chỉ các món vay của doanh nghiệp nhà nước.
D.  
Chỉ các món vay từ tổ chức quốc tế.
Câu 26: 1 điểm
Hệ thống tài chính trung gian ở Việt Nam bao gồm hai khối chính nào?
A.  
Các ngân hàng và các công ty bảo hiểm.
B.  
Các ngân hàng và các công ty chứng khoán.
C.  
Các ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng.
D.  
Các tổ chức tín dụng nhà nước và các tổ chức tín dụng tư nhân.
Câu 27: 1 điểm
Căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng ở Việt Nam bao gồm những loại nào theo giáo trình?
A.  
Chỉ có Ngân hàng thương mại và Ngân hàng chính sách.
B.  
Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng và các loại hình ngân hàng khác.
C.  
Chỉ có Ngân hàng quốc doanh và Ngân hàng cổ phần.
D.  
Ngân hàng trung ương và các ngân hàng chuyên doanh.
Câu 28: 1 điểm
Ngân hàng Công thương Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là ví dụ về loại hình ngân hàng nào ở Việt Nam?
A.  
Ngân hàng thương mại cổ phần.
B.  
Ngân hàng thương mại quốc doanh.
C.  
Ngân hàng liên doanh.
D.  
Ngân hàng chính sách.
Câu 29: 1 điểm
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ở Việt Nam, bên cạnh các hoạt động đa năng, còn thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác như kinh doanh ngoại tệ, thanh toán trong nước chủ yếu phục vụ cho đối tượng nào?
A.  
Các cá nhân có nhu cầu vay tiêu dùng.
B.  
Các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
C.  
Các tổ chức xuất nhập khẩu nông sản.
D.  
Các nhà đầu tư chứng khoán.
Câu 30: 1 điểm
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (1998) là một ví dụ điển hình cho loại hình ngân hàng nào ở Việt Nam?
A.  
Ngân hàng thương mại.
B.  
Ngân hàng đầu tư và phát triển.
C.  
Ngân hàng chính sách.
D.  
Ngân hàng hợp tác.
Câu 31: 1 điểm
Các Quỹ tín dụng ở Việt Nam được thành lập bởi ai và với mục tiêu chủ yếu là gì?
A.  
Do Nhà nước thành lập để kiểm soát tín dụng nông thôn.
B.  
Do các doanh nghiệp lớn thành lập để hỗ trợ các công ty con.
C.  
Do các cá nhân, tổ chức và hộ gia đình tự nguyện thành lập, với mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh.
D.  
Do các tổ chức quốc tế tài trợ để xóa đói giảm nghèo.
Câu 32: 1 điểm
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng ở Việt Nam bao gồm những loại hình nào?
A.  
Chỉ có công ty tài chính.
B.  
Chỉ có công ty bảo hiểm.
C.  
Các công ty tài chính, các công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm.
D.  
Các công ty chứng khoán và quỹ đầu tư.
Câu 33: 1 điểm
Công ty tài chính ở Việt Nam có thể huy động vốn bằng những cách nào ngoài việc sử dụng vốn của mình?
A.  
Chỉ được vay từ Ngân hàng Nhà nước.
B.  
Chỉ được phát hành cổ phiếu.
C.  
Nhận tiền gửi và phát hành tín phiếu, trái phiếu hoặc vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
D.  
Chỉ được nhận viện trợ từ nước ngoài.
Câu 34: 1 điểm
Thu nhập từ các khoản đầu tư của công ty bảo hiểm ở Việt Nam được sử dụng để làm gì?
A.  
Chỉ để trả lương cho nhân viên.
B.  
Chỉ để mở rộng quy mô công ty.
C.  
Để thanh toán cho các khiếu nại đòi bồi thường và phần còn lại được bổ sung vào thu nhập của công ty.
D.  
Chỉ để đóng thuế cho nhà nước.
Câu 35: 1 điểm
Tỷ trọng tài trợ vốn từ thị trường trái phiếu cho các doanh nghiệp ở Mỹ là bao nhiêu phần trăm theo số liệu trong giáo trình?
A.  
$?2,1%!$
B.  
$?31,9%!$
C.  
$?29,8%!$
D.  
Cao hơn $?50%!$
Câu 36: 1 điểm
Việc các trung gian tài chính gom vốn từ nhiều người có món tiết kiệm nhỏ và cho vay nhiều người với các món tiền khác nhau đem lại lợi ích nhờ phương pháp nào?
A.  
Tăng rủi ro tập trung.
B.  
Tiết kiệm do quy mô.
C.  
Hạn chế cạnh tranh.
D.  
Giảm tính thanh khoản.
Câu 37: 1 điểm
Một trong những giải pháp giảm rủi ro đạo đức trong các hợp đồng vốn cổ phần là thành lập "hãng vốn kinh doanh". Hoạt động của hãng này là gì?
A.  
Mua lại toàn bộ cổ phần của doanh nghiệp.
B.  
Cung cấp các khoản vay ưu đãi cho người quản lý.
C.  
Góp vốn liên doanh với một số doanh nghiệp, qua đó có thể kiểm tra hoạt động tài chính và hạn chế tự do chào bán cổ phần.
D.  
Chỉ tư vấn tài chính từ xa.
Câu 38: 1 điểm
Các quy định hạn chế yêu cầu người vay phải giữ cho vật thế chấp luôn trong điều kiện tốt và bảo hiểm vật thế chấp đó nhằm mục đích gì?
A.  
Tăng giá trị thanh lý của vật thế chấp cho người vay.
B.  
Giảm chi phí bảo hiểm cho người cho vay.
C.  
Đảm bảo giá trị của tài sản đảm bảo cho khoản vay, giảm rủi ro cho người cho vay.
D.  
Giúp người vay dễ dàng bán vật thế chấp khi cần.
Câu 39: 1 điểm
Tổ chức nào sau đây không thuộc nhóm các tổ chức nhận tiền gửi theo phân loại trong giáo trình?
A.  
Ngân hàng thương mại.
B.  
Công ty bảo hiểm.
C.  
Các hiệp hội cho vay và tiết kiệm.
D.  
Các liên hiệp tín dụng.
Câu 40: 1 điểm
Hoạt động nào của công ty tài chính là "cầm cố các loại hàng hoá, vật tư, ngoại tệ, các giấy tờ có giá và dụng cụ bảo đảm khác"?
A.  
Cho thuê tài chính.
B.  
Tư vấn và Marketing.
C.  
Cầm cố.
D.  
Bảo lãnh phát hành.