Trắc nghiệm chương 2 - Quản lý nhà nước về kinh tế – NEU

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Quản lý nhà nước về kinh tế Chương 2 NEU bám sát giáo trình về quy luật kinh tế và các nguyên tắc quản lý của Nhà nước. Tài liệu ôn tập hiệu quả cho sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân với giải thích chi tiết và hệ thống kiến thức trọng tâm.

Từ khoá: quản lý nhà nước về kinh tế trắc nghiệm neu quy luật kinh tế nguyên tắc quản lý kinh tế đại học kinh tế quốc dân neu

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,532 lượt xem 32,347 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản nhất về điều kiện hoạt động giữa quy luật kinh tế và quy luật tự nhiên là gì?
A.  
Quy luật kinh tế gắn liền với các lực lượng mù quáng, vô ý thức trong tự nhiên.
B.  
Quy luật kinh tế chỉ hoạt động thông qua hoạt động của các nhóm người trong xã hội.
C.  
Quy luật kinh tế có mối liên hệ nhân quả trực tiếp và dễ phát hiện ngay khi có sự vi phạm.
D.  
Quy luật kinh tế có thể tồn tại và phát huy tác dụng bên ngoài xã hội loài người.
Câu 2: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất về tính khách quan của các quy luật kinh tế?
A.  
Kết quả hoạt động của quy luật không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
B.  
Con người có quyền bỏ đi hoặc thay thế các quy luật nếu thấy chúng không còn phù hợp.
C.  
Quy luật kinh tế là do các cơ quan quản lý nhà nước tạo ra để điều hành nền kinh tế.
D.  
Quy luật kinh tế sẽ ngừng hoạt động nếu con người không thừa nhận sự tồn tại của chúng.
Câu 3: 0.25 điểm
Tại sao việc nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế thường khó khăn và phức tạp hơn so với quy luật tự nhiên?
A.  
Vì quy luật kinh tế có tính bền vững vĩnh cửu và không bao giờ thay đổi.
B.  
Vì quy luật kinh tế chỉ tác động đến các vật thể vô tri vô giác trong sản xuất.
C.  
Vì các quy luật kinh tế hoạt động độc lập, không có sự ràng buộc hay hỗ trợ lẫn nhau.
D.  
Vì mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả trong kinh tế thường xa xôi và phức tạp hơn.
Câu 4: 0.25 điểm
Đặc điểm nào thể hiện tính kém bền vững của quy luật kinh tế so với quy luật tự nhiên?
A.  
Quy luật kinh tế hoạt động liên tục từ phương thức sản xuất này sang phương thức sản xuất khác.
B.  
Quy luật kinh tế không chịu sự tác động của trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
C.  
Tuyệt đại đa số quy luật kinh tế chỉ hoạt động trong giới hạn của một hình thái kinh tế - xã hội.
D.  
Quy luật kinh tế luôn tồn tại bất kể điều kiện lịch sử hay tài nguyên của đất nước.
Câu 5: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò là "hạt nhân" chi phối bản chất và tinh thần hoạt động của các quy luật khác trong hệ thống?
A.  
Quy luật cung cầu.
B.  
Quy luật kinh tế cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội.
C.  
Quy luật cạnh tranh tự do.
D.  
Quy luật giá trị thặng dư.
Câu 6: 0.25 điểm
Một nhà quản lý cố gắng áp dụng chính sách kinh tế mà không tính đến tác động của quy luật khách quan dẫn đến nền kinh tế bị lộn xộn. Đây là ví dụ về:
A.  
Tính tự phát của quy luật khi cơ chế quản lý thiếu tính kế hoạch hoặc sai lầm.
B.  
Tính tự giác khi Nhà nước vận dụng đúng đắn các đòn bẩy kinh tế.
C.  
Khả năng của con người trong việc thay thế các quy luật lỗi thời.
D.  
Sự đồng nhất tuyệt đối giữa quản lý nhà nước và quy luật tự nhiên.
Câu 7: 0.25 điểm
Trong cơ chế vận dụng quy luật, bước đầu tiên và quan trọng nhất mà chủ thể quản lý phải thực hiện là gì?
A.  
Xây dựng hệ thống các đòn bẩy kinh tế để kích thích sản xuất.
B.  
Thành lập các doanh nghiệp nhà nước để nắm giữ tư liệu sản xuất.
C.  
Thu thập thông tin về các sai phạm trong quá trình thực hiện kế hoạch.
D.  
Nhận biết nội dung, các mối liên hệ bản chất và sự biểu hiện của quy luật.
Câu 8: 0.25 điểm
Tình huống: Một quốc gia phát triển nhanh chóng nhờ ứng dụng công nghệ để giải mã gen trong nông nghiệp. Đây là ví dụ minh họa cho phương thức nhận biết quy luật nào?
A.  
Nhận biết quy luật bằng kinh nghiệm thực tiễn lâu đời.
B.  
Nhận biết thông qua các mệnh lệnh hành chính của cơ quan quản lý.
C.  
Nhận biết quy luật bằng hệ thống lý luận khoa học và phương tiện hiện đại.
D.  
Nhận biết dựa trên các quy luật tâm lý xã hội về nhu cầu vật chất.
Câu 9: 0.25 điểm
Quy luật giá trị tác động đến nền kinh tế thông qua nhân tố nào sau đây?
A.  
Sự điều tiết của các kế hoạch định hướng nhà nước.
B.  
Giá cả thị trường của hàng hoá.
C.  
Tính khí và sở thích của người tiêu dùng.
D.  
Các chính sách an sinh xã hội cho người lao động.
Câu 10: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây mô tả đúng về mối quan hệ giữa quy luật cung cầu và giá cả thị trường?
A.  
Giá cả tăng làm cho cầu tăng và cung giảm xuống.
B.  
Giá cả giảm làm cho cầu giảm và cung tăng lên.
C.  
Giá cả tăng làm cho cầu giảm nhưng cung về hàng hoá đó lại tăng lên.
D.  
Giá cả không có bất kỳ tác động nào đến sự thay đổi của cung và cầu.
Câu 11: 0.25 điểm
Kết quả tích cực nhất mà quy luật cạnh tranh đem lại cho người tiêu dùng là gì?
A.  
Doanh nghiệp được độc quyền định giá sản phẩm trên thị trường.
B.  
Hàng hoá thêm phong phú, chất lượng cao hơn và giá cả hạ xuống.
C.  
Số lượng các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề giảm đi.
D.  
Các nhà doanh nghiệp không cần phải cải tiến sản phẩm vẫn tồn tại được.
Câu 12: 0.25 điểm
Một nhân viên thường xuyên làm việc với thái độ hăng hái, nhanh nhẹn và thích ứng tốt với môi trường mới. Theo phân loại tâm lý xã hội, nhân viên này có tính khí:
A.  
Tính khí hoạt.
B.  
Tính khí nóng.
C.  
Tính khí lạnh.
D.  
Tính khí ưu tư.
Câu 13: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây đúng về quy luật nhu cầu của con người?
A.  
Nhu cầu của con người là ổn định và có xu hướng giảm dần theo thời gian.
B.  
Nhu cầu chỉ bao gồm các giá trị vật chất nhằm duy trì sự sống.
C.  
Nhu cầu là nguyên nhân sinh ra động cơ hoạt động của con người.
D.  
Mọi hoạt động của con người đều không nhằm thỏa mãn bất kỳ nhu cầu nào.
Câu 14: 0.25 điểm
Theo quy luật về lợi ích, trong điều kiện thông thường, con người có xu hướng:
A.  
Quan tâm lợi ích tinh thần hơn lợi ích vật chất.
B.  
Quan tâm lợi ích cá nhân hơn lợi ích tập thể.
C.  
Quan tâm lợi ích lâu dài hơn lợi ích trước mắt.
D.  
Quan tâm lợi ích của người khác hơn lợi ích chính mình.
Câu 15: 0.25 điểm
Khi lực lượng sản xuất phát triển đến trình độ mới, đòi hỏi nào sau đây của quy luật là tất yếu?
A.  
Phải duy trì quan hệ sản xuất cũ để đảm bảo sự ổn định của hệ thống.
B.  
Phải phá bỏ quan hệ sản xuất cũ để hình thành quan hệ sản xuất mới cao hơn.
C.  
Phải giảm bớt quy mô của lực lượng sản xuất để phù hợp với quan hệ quản lý.
D.  
Quan hệ sản xuất không cần thay đổi vì nó không phụ thuộc vào lực lượng sản xuất.
Câu 16: 0.25 điểm
Quy luật về sự phân hoá xã hội trong kinh tế thị trường chỉ ra rằng:
A.  
Một xã hội tuyệt đối bằng phẳng về thu nhập sẽ tạo ra động lực phát triển mạnh nhất.
B.  
Sự chênh lệch thu nhập quá mức phi lý có thể trở thành mâu thuẫn gây đổ vỡ hệ thống.
C.  
Các nhà quản lý quốc gia không cần can thiệp vào sự chênh lệch thu nhập của dân cư.
D.  
Sự phân hoá xã hội là quy luật riêng lẻ, không liên quan đến các chính sách quốc gia.
Câu 17: 0.25 điểm
Đâu là nội dung thuộc về cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước?
A.  
Cho phép các doanh nghiệp tự do sản xuất mà không cần tuân thủ luật pháp.
B.  
Ban hành các chính sách đòn bẩy kinh tế và kích thích thi đua.
C.  
Thay thế hoàn toàn các quy luật khách quan bằng ý chí của cán bộ quản lý.
D.  
Xóa bỏ mọi định mức, tiêu chuẩn và quy tắc về hành vi trong kinh tế.
Câu 18: 0.25 điểm
Động lực của cơ chế quản lý kinh tế được hình thành từ yếu tố nào sau đây?
A.  
Sự thiếu nhất quán trong việc xác định các mục tiêu quản lý vĩ mô.
B.  
Việc duy trì cấu trúc hệ thống phức tạp với nhiều tầng nấc trung gian.
C.  
Giải quyết sự công bằng hợp lý các lợi ích xã hội.
D.  
Chỉ tập trung vào các yếu tố kinh tế và bỏ qua các yếu tố phi kinh tế như đạo đức.
Câu 19: 0.25 điểm
Các nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế có đặc điểm gì?
A.  
Là các quy tắc vĩnh cửu, không bao giờ thay đổi theo từng giai đoạn phát triển.
B.  
Do con người đặt ra dựa trên sự suy nghĩ chủ quan, không liên quan đến quy luật.
C.  
Là quy tắc chỉ đạo, tiêu chuẩn hành vi mà cơ quan quản lý phải tuân thủ.
D.  
Các quốc gia khác nhau về chế độ chính trị luôn có hệ thống nguyên tắc giống hệt nhau.
Câu 20: 0.25 điểm
Tình huống: Một quyết định kinh tế của Nhà nước được đưa ra vừa nhằm tăng trưởng GDP, vừa nhằm giữ vững ổn định chính trị và bảo vệ chủ quyền. Quyết định này tuân thủ nguyên tắc:
A.  
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
B.  
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
C.  
Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế.
D.  
Nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và lãnh thổ.
Câu 21: 0.25 điểm
Trong mối liên hệ giữa chính trị và kinh tế, vai trò quyết định cuối cùng thuộc về yếu tố nào?
A.  
Các phương pháp hoạt động thực tế của các đảng phái.
B.  
Các điều kiện kinh tế của xã hội.
C.  
Quyền lực tuyệt đối của bộ máy nhà nước.
D.  
Các quan điểm chính trị chủ quan của người lãnh đạo.
Câu 22: 0.25 điểm
Theo nguyên tắc tập trung dân chủ, "Tập trung" không được biểu hiện qua hình thức nào sau đây?
A.  
Thông qua hệ thống kế hoạch thống nhất của Nhà nước.
B.  
Thông qua hệ thống pháp luật và chính sách quản lý chung.
C.  
Thông qua việc chấp nhận cạnh tranh tự do và mở cửa thị trường.
D.  
Thực hiện chế độ một thủ trưởng ở tất cả các cấp, các đơn vị.
Câu 23: 0.25 điểm
Tình huống: Một cơ quan nhà nước cấp dưới luôn phục tùng chỉ thị của cấp trên, nhưng đồng thời được quyền chủ động sáng tạo trong việc triển khai kế hoạch phù hợp với địa phương mình. Đây là biểu hiện của:
A.  
Sự lấn lướt của tính dân chủ đối với tính tập trung.
B.  
Tình trạng phân tán, cục bộ địa phương trong quản lý.
C.  
Sự độc đoán, gia trưởng của các cấp quản lý trung ương.
D.  
Sự phối hợp đúng đắn giữa tập trung và dân chủ.
Câu 24: 0.25 điểm
Nội dung cốt lõi của nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích xã hội là gì?
A.  
Ưu tiên tuyệt đối lợi ích cá nhân để tạo động lực sản xuất nhanh nhất.
B.  
Kết hợp hài hòa lợi ích Nhà nước, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân.
C.  
Chỉ tập trung vào lợi ích vật chất và loại bỏ các động cơ tinh thần.
D.  
Triệt tiêu lợi ích cá nhân để đảm bảo lợi ích tối cao của Nhà nước.
Câu 25: 0.25 điểm
Ngoài lợi ích vật chất, các động cơ tinh thần nào sau đây thúc đẩy hoạt động lao động của con người?
A.  
Sự phấn khởi về tình cảm, niềm vui sáng tạo và lương tâm lao động.
B.  
Mong muốn được nắm giữ các chức vụ quyền lực cao nhất trong bộ máy.
C.  
Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa xa xỉ vượt quá khả năng thu nhập.
D.  
Ý định chiếm đoạt tài sản công làm tài sản riêng cho cá nhân.
Câu 26: 0.25 điểm
Đâu là một phương tiện hiệu quả để tiết kiệm lao động sống trong quản lý nhà nước về kinh tế?
A.  
Tăng thêm thật nhiều các tầng nấc trung gian trong bộ máy quản lý.
B.  
Duy trì các quy trình hành chính phức tạp để kiểm soát chặt chẽ cán bộ.
C.  
Cải tiến bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ, thạo việc và linh hoạt.
D.  
Giảm bớt tối đa các công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật cho cán bộ.
Câu 27: 0.25 điểm
Mục tiêu quản lý kinh doanh của doanh nghiệp có điểm gì khác so với quản lý nhà nước về kinh tế?
A.  
Doanh nghiệp hướng tới lợi nhuận tối đa, còn Nhà nước hướng tới phát triển kinh tế quốc dân và ổn định xã hội.
B.  
Doanh nghiệp hướng tới việc thực hiện các quyền lực chính trị quốc gia.
C.  
Nhà nước chỉ quan tâm đến lợi nhuận của các doanh nghiệp tư nhân.
D.  
Cả doanh nghiệp và Nhà nước đều có cùng một phạm vi và mục tiêu quản lý giống hệt nhau.
Câu 28: 0.25 điểm
Theo quan hệ quản lý, Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thị trường nhằm mục đích:
A.  
Thay mặt doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất và bán hàng hằng ngày.
B.  
Hạn chế tới mức thấp nhất những khuyết tật vốn có của cơ chế thị trường.
C.  
Xóa bỏ quyền tự do kinh doanh và quyền sở hữu tài sản của cá nhân.
D.  
Chỉ can thiệp vào các ngành kinh tế không có khả năng sinh lời.
Câu 29: 0.25 điểm
Công cụ quản lý chủ yếu mà Nhà nước sử dụng để chi phối và tạo môi trường cho các thực thể kinh tế là gì?
A.  
Các kế hoạch sản xuất chi tiết đến từng sản phẩm của doanh nghiệp.
B.  
Các hợp đồng kinh tế mua bán giữa các doanh nghiệp bạn hàng.
C.  
Hệ thống pháp luật và các văn bản quản lý nhà nước.
D.  
Các phương pháp hạch toán kế toán nội bộ của các xí nghiệp.
Câu 30: 0.25 điểm
Hình thức quan hệ chủ yếu giữa các doanh nghiệp với nhau trong nền kinh tế được tổ chức theo:
A.  
Quan hệ mệnh lệnh hành chính giữa cấp trên và cấp dưới.
B.  
Các loại hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động theo phương thức đôi bên cùng có lợi.
C.  
Sự áp đặt hoàn toàn của các doanh nghiệp lớn đối với doanh nghiệp nhỏ.
D.  
Các chỉ thị không có giá trị pháp lý từ các hiệp hội ngành nghề.
Câu 31: 0.25 điểm
Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế được tổ chức theo phân cấp hành chính mang đặc điểm nào?
A.  
Mỗi cấp địa phương hoàn toàn độc lập và không chịu sự chỉ đạo của Trung ương.
B.  
Quan hệ giữa các cấp là quan hệ cấp trên ra chỉ thị mệnh lệnh, cấp dưới thực hiện.
C.  
Không có sự phân chia thứ bậc rõ ràng giữa Chính phủ và các Bộ chuyên ngành.
D.  
Cấp dưới có quyền thay đổi các văn bản pháp luật của Trung ương tùy ý.
Câu 32: 0.25 điểm
Theo quan điểm của C.Mác, "toàn bộ vấn đề tiết kiệm chung quy là vấn đề tiết kiệm..."
A.  
Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên quý hiếm.
B.  
Tiết kiệm tiền tệ và các khoản vốn đầu tư.
C.  
Tiết kiệm thời gian.
D.  
Tiết kiệm sức lao động của người công nhân.
Câu 33: 0.25 điểm
Việc tiết kiệm nguồn vật tư trong sản xuất có ý nghĩa như thế nào đối với kinh tế quốc dân?
A.  
Làm giảm bớt giá trị sử dụng của sản phẩm đầu ra.
B.  
Tương đương với việc mở rộng cơ sở nguyên liệu mà không cần đầu tư thêm xây dựng cơ bản.
C.  
Chỉ có tác dụng làm tăng lợi nhuận cho riêng doanh nghiệp đó.
D.  
Làm tăng chi phí vận chuyển và bảo quản cho hệ thống logistics.
Câu 34: 0.25 điểm
Trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, yêu cầu của nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả là:
A.  
Phân tán vốn đầu tư cho thật nhiều dự án nhỏ để mọi vùng đều có công trình.
B.  
Chỉ tập trung đầu tư vào các công trình có khả năng thu hồi vốn trong vòng 1 năm.
C.  
Coi trọng tính hệ thống, tính đồng bộ và đầu tư có trọng điểm.
D.  
Ưu tiên đầu tư vào các dự án không đòi hỏi kỹ thuật cao để dễ thực hiện.
Câu 35: 0.25 điểm
Tình huống: Một doanh nghiệp tích cực sử dụng phế liệu và vật liệu thay thế để sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đây là việc thực hiện:
A.  
Quy luật cạnh tranh không lành mạnh để hạ giá đối thủ.
B.  
Nguyên tắc tập trung dân chủ trong sản xuất kinh doanh.
C.  
Quy luật phân hóa xã hội đối với các thành phần kinh tế.
D.  
Các biện pháp tiết kiệm vật tư theo quy luật tiết kiệm.
Câu 36: 0.25 điểm
Nguyên tắc nhất quán trong hợp tác kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam là:
A.  
Sẵn sàng can thiệp vào công việc nội bộ của các nước bạn để bảo vệ quyền lợi.
B.  
Chỉ hợp tác với các nước có cùng trình độ phát triển kinh tế tương đương.
C.  
Bình đẳng, cùng có lợi, không xâm phạm độc lập và chủ quyền của nhau.
D.  
Dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để giải quyết mọi tranh chấp quốc tế.
Câu 37: 0.25 điểm
Tình huống: Một dự án kinh tế bị đình chỉ vì có nguy cơ làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Điều này thể hiện nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc phân định chức năng quản lý nhà nước và quản lý kinh doanh.
B.  
Nguyên tắc gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường.
C.  
Nguyên tắc tiết kiệm lao động sống trong bộ máy hành chính.
D.  
Nguyên tắc tự do tuyệt đối của các thành phần kinh tế trong kinh doanh.
Câu 38: 0.25 điểm
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi điều gì đối với các cơ quan quản lý nhà nước?
A.  
Có quyền thực hiện quản lý một cách chủ quan, tùy tiện theo ý muốn cá nhân.
B.  
Phải dựa trên cơ sở pháp luật và bình đẳng trước pháp luật khi điều hành.
C.  
Được phép bao che các hành vi phạm pháp nếu vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
D.  
Chỉ áp dụng hình pháp với dân, còn cán bộ quản lý thì xử lý theo nội bộ.
Câu 39: 0.25 điểm
Một trong ba điều kiện bắt buộc để thực hiện nguyên tắc pháp chế là gì?
A.  
Cho phép các doanh nghiệp nhà nước tự soạn thảo luật riêng để áp dụng.
B.  
Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật đồng bộ, kịp thời.
C.  
Miễn trừ trách nhiệm hình sự cho những người có công với nền kinh tế.
D.  
Chỉ phổ biến giáo dục pháp luật cho đối tượng là người lao động nghèo.
Câu 40: 0.25 điểm
Tình huống: Trong một cuộc đấu tranh chống tham nhũng, Nhà nước kiên quyết xử lý các hành vi bòn rút tài sản công mà không có ngoại lệ. Điều này phản ánh:
A.  
Quy luật tâm lý về tính khí nóng nảy của người lãnh đạo.
B.  
Việc thực hiện nghiêm túc nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
C.  
Quy luật phân hóa giàu nghèo trong cơ chế thị trường tự do.
D.  
Sự vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý doanh nghiệp.