TN Pháp luật đại cương (VB2CA) - Tuyển sinh ĐH - CAND

Tổng hợp bộ đề thi trắc nghiệm Pháp luật đại cương (Mã CA4) dành cho thí sinh thi tuyển sinh Đại học Công an Nhân dân (VB2CA) năm 2025. Tài liệu bao gồm 70 câu hỏi bám sát cấu trúc đề thi tham khảo của Bộ Công an, có đáp án chi tiết giúp thí sinh ôn luyện hiệu quả, nắm vững kiến thức lý luận nhà nước và pháp luật để tự tin chinh phục kỳ thi.

Từ khoá: VB2CA Tuyển sinh Công an 2025 Đề thi CA4 Trắc nghiệm Pháp luật đại cương Ôn thi VB2 Công an Đề thi tham khảo Bộ Công an Pháp luật đại cương online Đáp án đề thi CA4

Số câu hỏi: 70 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 13: 0.25 điểm
Chủ thể có quyền áp dụng pháp luật là?
A.  
Chỉ cơ quan công an mới được phép áp dụng pháp luật.
B.  
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
C.  
Chỉ Quốc hội mới có quyền áp dụng pháp luật.
D.  
Mọi công dân đều có thể tự áp dụng pháp luật theo ý mình.
Câu 14: 0.25 điểm
Trong các hành vi sau đây, hành vi nào được coi là vi phạm pháp luật?
A.  
Một người tự nguyện nhặt rác ở công viên.
B.  
Một cá nhân tham gia hiến máu nhân đạo.
C.  
Một người điều khiển xe máy vượt đèn đỏ.
D.  
Một người đi học đúng giờ và mặc đồng phục đúng quy định.
Câu 1: 0.25 điểm
Việc áp dụng pháp luật được phân biệt với các hình thức thực hiện khác chủ yếu ở đặc điểm nào?
A.  
Áp dụng pháp luật không cần đến các quy phạm pháp luật có sẵn.
B.  
Áp dụng pháp luật không chịu sự giám sát của bất kỳ ai.
C.  
Chỉ công dân mới được áp dụng pháp luật.
D.  
Áp dụng pháp luật luôn phải có văn bản pháp luật điều chỉnh và kết quả là một quyết định pháp lý cụ thể.
Câu 15: 0.25 điểm
Chủ thể của một quan hệ pháp luật có thể là?
A.  
Chỉ có thể là cá nhân.
B.  
Động vật nuôi (chó, mèo,...)
C.  
Một thực thể trí tuệ nhân tạo.
D.  
Cá nhân và tổ chức.
Câu 16: 0.25 điểm
Một thẩm phán căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành và án lệ để ra phán quyết trong một vụ tranh chấp hợp đồng dân sự. Hành vi này là:
A.  
Áp dụng pháp luật với sự kết hợp giữa quy phạm pháp luật và nguồn bổ trợ để giải quyết vụ việc cụ thể.
B.  
Tuân thủ pháp luật vì không làm sai quy định pháp lý.
C.  
Thi hành pháp luật vì đó là nghĩa vụ nghề nghiệp.
D.  
Sử dụng pháp luật vì thẩm phán chọn cách xử lý phù hợp.
Câu 17: 0.25 điểm
Trong các nhận định dưới đây về quyền lực nhà nước, nhận định nào là ĐÚNG?
A.  
Quyền lực nhà nước là loại quyền lực hòa nhập vào toàn bộ xã hội.
B.  
Quyền lực nhà nước tương tự như quyền lực của tổ chức thị tộc, bộ lạc.
C.  
Quyền lực nhà nước được đảm bảo bằng sự tự nguyện của các thành viên trong xã hội.
D.  
Quyền lực nhà nước được thực hiện bởi bộ máy chuyên trách có thẩm quyền quản lý, cưỡng chế theo pháp luật.
Câu 18: 0.25 điểm
Trong các trường hợp sau, đâu là ví dụ thể hiện cá nhân phải chịu trách nhiệm pháp lý?
A.  
Một người tham gia hoạt động từ thiện.
B.  
Học sinh đạt điểm cao trong kỳ thi học kỳ.
C.  
Người dân được cấp sổ hộ khẩu mới.
D.  
Một người bị xử phạt tiền vì vượt đèn đỏ.
Câu 19: 0.25 điểm
Một Thẩm phán của Tòa án căn cứ quy định của pháp luật để ra bản án trong một vụ án dân sự. Hành vi đó thể hiện đặc điểm nào của áp dụng pháp luật?
A.  
Phải dựa trên căn cứ pháp lý nhất định.
B.  
Có thể linh hoạt theo tình huống thực tế mà không cần căn cứ pháp lý.
C.  
Là hành vi thuộc quyền hạn cá nhân, không đại diện nhà nước.
D.  
Chỉ áp dụng khi có ý kiến từ cơ quan cấp trên.
Câu 20: 0.25 điểm
Nam, 17 tuổi, điều khiển xe máy không có giấy phép lái xe, vượt đèn đỏ gây tai nạn giao thông nghiêm trọng. Trường hợp này, Nam phải chịu trách nhiệm pháp lý?
A.  
Không phải chịu trách nhiệm pháp lý vì chưa có bằng lái.
B.  
Chỉ chịu trách nhiệm dân sự vì chưa đủ 18 tuổi.
C.  
Chỉ chịu xử phạt nội bộ tại trường học.
D.  
Trách nhiệm hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ thiệt hại.
Câu 21: 0.25 điểm
Trường hợp nào dưới đây là hành vi pháp lý?
A.  
Chị M chăm sóc vườn cây.
B.  
Sét đánh tử vong người đi đường.
C.  
Điều tra viên hỏi cung bị can.
D.  
Anh A cho cá ăn.
Câu 22: 0.25 điểm
Điều kiện để bản án trở thành Án lệ ở Việt Nam
A.  
Khi được luật sư viện dẫn trong các phiên tòa xét xử.
B.  
Khi được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và công bố chính thức.
C.  
Khi đã có từ 10 năm trở lên và chưa bị bác bỏ.
D.  
Khi được đông đảo người dân thừa nhận là đúng.
Câu 23: 0.25 điểm
Trong các tình huống sau, tình huống nào thể hiện việc áp dụng pháp luật trong lĩnh vực hành chính?
A.  
Công dân gửi đơn khiếu nại lên UBND xã.
B.  
Chủ tịch UBND phường xử phạt một công dân vì vi phạm quy định về tiếng ồn.
C.  
Người dân đăng ký khai sinh cho con tại UBND xã.
D.  
Cảnh sát giao thông dẫn cụ già qua đường.
Câu 24: 0.25 điểm
Hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là
A.  
Cộng hòa hỗn hợp.
B.  
Cộng hòa tổng thống.
C.  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
D.  
Cộng hòa đại nghị.
Câu 2: 0.25 điểm
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của hình thức thi hành pháp luật?
A.  
Công dân từ từ chối không thực hiện một hành vi bị cấm.
B.  
Công dân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
C.  
Tòa án xét xử một vụ án hình sự.
D.  
Người dân đến tham quan các công viên công cộng.
Câu 25: 0.25 điểm
Áp dụng pháp luật là gì?
A.  
Là việc ghi nhớ các quy định của pháp luật.
B.  
Là hành vi không làm những điều pháp luật cấm.
C.  
Là việc cá nhân tự nguyện làm theo pháp luật.
D.  
Là hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền nhân danh nhà nước ban hành quyết định áp dụng pháp luật để giải quyết vụ việc cụ thể.
Câu 26: 0.25 điểm
Hình thức của nhà nước bao gồm:
A.  
Cộng hoà đại nghị và cộng hoà tổng thống.
B.  
Liên bang và đơn nhất.
C.  
Những gì mà Nhà nước thể hiện.
D.  
Hình thức cấu trúc và hình thức chính thể.
Câu 27: 0.25 điểm
Theo pháp luật Việt Nam, cá nhân có năng lực hành vi đầy đủ khi
A.  
đủ 18 tuổi trở lên.
B.  
đủ 21 tuổi trở lên.
C.  
đủ 6 tuổi trở lên.
D.  
đủ 15 tuổi trở lên.
Câu 3: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây thể hiện đầy đủ và chính xác nhất về bản chất của nhà nước trong xã hội có giai cấp?
A.  
Nhà nước là tổ chức đại diện cho toàn thể nhân dân, bảo đảm lợi ích chung của toàn xã hội.
B.  
Nhà nước là thiết chế chính trị không mang bản chất giai cấp, chỉ phục vụ nhu cầu tổ chức xã hội.
C.  
Nhà nước chỉ đơn thuần là công cụ đàn áp của giai cấp thống trị đối với các giai cấp khác.
D.  
Nhà nước vừa mang tính giai cấp, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, vừa mang tính xã hội nhằm quản lý các mặt đời sống chung.
Câu 4: 0.25 điểm
Điểm đặc trưng nhất của áp dụng pháp luật so với các hình thức thực hiện pháp luật khác là gì?
A.  
Không cần dựa vào các quy định pháp luật cụ thể.
B.  
Là hành vi mang tính tự giác cao của công dân.
C.  
Chỉ áp dụng cho các hành vi mang tính đạo đức.
D.  
Có sự tham gia của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhân danh nhà nước để giải quyết vụ việc cụ thể.
Câu 5: 0.25 điểm
Việc áp dụng pháp luật thường xảy ra trong hoàn cảnh nào?
A.  
Khi người dân tìm hiểu pháp luật qua sách báo.
B.  
Khi các tổ chức tự đưa ra nội quy nội bộ.
C.  
Khi cá nhân tự nguyện thực hiện quyền của mình.
D.  
Khi cần giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm hoặc công nhận quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể.
Câu 6: 0.25 điểm
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê Nin, nhà nước được hiểu là gì?
A.  
Là công cụ của giai cấp bị trị dùng để đấu tranh chống lại giai cấp thống trị.
B.  
Là tổ chức bảo vệ lợi ích của tất cả các tầng lớp trong xã hội một cách tuyệt đối.
C.  
Là tổ chức quyền lực công đặc biệt, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
D.  
Là một tổ chức tự nhiên hình thành nhằm duy trì trật tự xã hội.
Câu 7: 0.25 điểm
Pháp luật có vai trò như thế nào đối với quyền con người trong xã hội?
A.  
Là phương tiện để hạn chế mọi quyền tự do của cá nhân.
B.  
Là công cụ quan trọng để công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người.
C.  
Là công cụ để kiểm tra ý thức công dân trong thi hành nghĩa vụ.
D.  
Là hình thức quy định đạo đức ứng xử trong gia đình.
Câu 28: 0.25 điểm
Điểm đặc trưng cơ bản nhất của nhà nước pháp quyền là gì?
A.  
Mọi hoạt động của nhà nước và công dân đều phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
B.  
Nhà nước được điều hành hoàn toàn bằng quyết định của người đứng đầu.
C.  
Mọi công dân đều phải phục tùng mệnh lệnh của nhà nước một cách tuyệt đối.
D.  
Nhà nước đặt lợi ích kinh tế lên hàng đầu trong mọi hoạt động.
Câu 29: 0.25 điểm
Một đặc điểm nổi bật của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A.  
nhà nước chỉ cần tập trung vào phát triển kinh tế.
B.  
bảo đảm quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
C.  
xây dựng nhà nước phi chính trị, phi giai cấp.
D.  
quyền lực nhà nước không cần kiểm soát vì đã do nhân dân bầu ra.
Câu 8: 0.25 điểm
Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan khi
A.  
có đầy đủ các điều kiện: quy phạm pháp luật, chủ thể có năng lực pháp lý và sự kiện pháp lý xảy ra.
B.  
có nhu cầu giao tiếp giữa các cá nhân trong xã hội.
C.  
một cơ quan nhà nước ra quyết định hành chính.
D.  
có người vi phạm pháp luật.
Câu 9: 0.25 điểm
Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp nào trong xã hội có giai cấp?
A.  
Giai cấp thống trị, được nhà nước thể chế hóa thành quy tắc xử sự bắt buộc.
B.  
Các tầng lớp trí thức thông qua nghị quyết cộng đồng.
C.  
Tất cả các giai cấp trong xã hội một cách hoàn toàn bình đẳng.
D.  
Giai cấp công nhân và nông dân là chủ yếu.
Câu 10: 0.25 điểm
Bản chất xã hội của pháp luật được thể hiện ở điểm nào dưới đây?
A.  
Pháp luật chủ yếu dựa trên ý kiến cá nhân của các nhà làm luật.
B.  
Pháp luật là công cụ duy nhất để trừng trị người phạm tội.
C.  
Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội và phục vụ lợi ích chung của cộng đồng.
D.  
Pháp luật chủ yếu dùng để bảo vệ quyền lợi của nhà nước.
Câu 30: 0.25 điểm
Vai trò quan trọng nhất của pháp luật trong đời sống xã hội là gì?
A.  
Ghi chép các sự kiện lịch sử của đất nước.
B.  
Tuyên truyền đạo đức và phong tục tập quán.
C.  
Bảo vệ quyền lợi của người già và trẻ em.
D.  
Duy trì trật tự, ổn định và công bằng trong xã hội.
Câu 31: 0.25 điểm
Quan hệ xã hội nào không phải là quan hệ pháp luật?
A.  
Quan hệ tình yêu nam - nữ.
B.  
Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động.
C.  
Quan hệ vợ - chồng.
D.  
Quan hệ cha - con.
Câu 11: 0.25 điểm
Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin:
A.  
Nhà nước hình thành do sự phân hoá xã hội thành các giai cấp khác nhau và có mâu thuẫn về lợi ích.
B.  
Nhà nước do thượng đế tạo ra.
C.  
Nhà nước hình thành do chiến tranh giữa các bộ lạc.
D.  
Nhà nước do thế lực ngoài hành tinh sáng tạo ra.
Câu 32: 0.25 điểm
Vi phạm pháp luật là
A.  
hành vi trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
B.  
hành vi được nhiều người phản đối trên mạng xã hội.
C.  
việc làm không phù hợp với phong tục, tập quán.
D.  
hành vi thiếu đạo đức trong cuộc sống.
Câu 33: 0.25 điểm
Nhà nước pháp quyền là
A.  
nhà nước hoạt động theo cảm tính và phong tục.
B.  
nhà nước do một cá nhân đứng đầu.
C.  
nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật với mục tiêu cao nhất là bảo vệ quyền con người.
D.  
nhà nước cai trị dựa trên truyền thống và tập quán.
Câu 34: 0.25 điểm
Trong các hành vi sau đây, hành vi nào thuộc hình thức sử dụng pháp luật?
A.  
Công dân tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
B.  
Người điều khiển xe mô tô không vượt đèn đỏ.
C.  
Chị B đóng thuế thu nhập cá nhân.
D.  
Công chức thực hiện quyết định xử phạt hành chính.
Câu 35: 0.25 điểm
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất cho người dân là thể hiện nội dung nào của áp dụng pháp luật?
A.  
Thực hiện việc giám sát các hành vi của công dân.
B.  
Làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý.
C.  
Xác định nghĩa vụ đạo đức.
D.  
Truyền đạt thông tin tuyên truyền pháp luật.
Câu 12: 0.25 điểm
Thực hiện pháp luật là gì?
A.  
Là hoạt động của cơ quan nhà nước trong việc ban hành luật.
B.  
Là quá trình làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, được các chủ thể pháp luật thực hiện trên thực tế.
C.  
Là quá trình người dân tham gia góp ý cho dự thảo luật.
D.  
Là việc ghi nhớ các quy định pháp luật trong sách giáo khoa.
Câu 36: 0.25 điểm
Con chó của anh A cắn anh B sẽ làm:
A.  
Phát sinh quan hệ pháp luật giữa anh A và anh B.
B.  
Cả 03 đáp án trên đều sai.
C.  
Không làm phát sinh quan hệ pháp luật nào cả vì chó không phải là chủ thể của quan hệ pháp luật.
D.  
Phát sinh quan hệ pháp luật giữ con chó và anh B.
Câu 37: 0.25 điểm
Cơ quan điều tra ban hành quyết định khởi tố vụ án hình sự là hình thức?
A.  
Sử dụng pháp luật.
B.  
Áp dụng pháp luật.
C.  
Thi hành pháp luật.
D.  
Tuân thủ pháp luật.
Câu 38: 0.25 điểm
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được hiểu là
A.  
pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.
B.  
pháp luật mang tính bắt buộc chung, áp dụng đối với tất cả các chủ thể nằm trong phạm vi điều chỉnh của nó.
C.  
pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện trong mọi trường hợp.
D.  
các quy phạm xã hội khác đều phải thể hiện trong nội dung của pháp luật.
Câu 39: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa tuân thủ pháp luật và thi hành pháp luật là gì?
A.  
Tuân thủ diễn ra trong kinh tế, còn thi hành diễn ra trong hành chính.
B.  
Tuân thủ mang tính tự giác, còn thi hành mang tính áp đặt.
C.  
Tuân thủ do cơ quan nhà nước thực hiện, còn thi hành do cá nhân thực hiện.
D.  
Tuân thủ là không làm điều pháp luật cấm, còn thi hành là thực hiện điều pháp luật bắt buộc.
Câu 40: 0.25 điểm
Hành vi nào dưới đây là áp dụng pháp luật?
A.  
Người dân dừng xe đúng đèn đỏ.
B.  
Tòa án tuyên phạt bị cáo 05 năm tù giam.
C.  
Học sinh tự giác chấp hành kỷ luật trong trường học.
D.  
Công dân nộp thuế thu nhập cá nhân đúng hạn.