Thể loại - Văn học dân gian

Đọc hiểu
Văn học dân gian
Đánh giá năng lực;ĐHQG Hồ Chí Minh

Số câu hỏi: 31 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

Hình thức ôn tập

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 17: 1 điểm
Thể loại của văn bản Nhưng nó phải bằng hai mày là:
A.  
Truyệnn ngụ ngôn
B.  
Truyện cười
C.  
Truyện cổ tích
D.  
Truyện ngắn
Câu 1: 1 điểm
Trong các thể loại sau, thể loại nào là tác phẩm tự sự dân gian kể về các vị thần, nhằm giải thích tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn hóa của con người thời cổ đại?
A.  
Sử thi
B.  
Truyền thuyết
C.  
Thần thoại
D.  
Truyện cổ tích
Câu 2: 1 điểm
Trong các thể loại sau, thể loại nào là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của dân cư thời cổ đại?
A.  
Sử thi
B.  
Truyền thuyết
C.  
Thần thoại
D.  
Truyện cổ tích
Câu 3: 1 điểm
Trong các thể loại sau, thể loại nào là tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, thông qua các ẩn dụ (phần lớn là hình tượng loài vật) để kể về những sự việc liên quan đến con người, từ đó nêu lên triết lí nhân sinh hoặc những bài học kinh nghiệm về cuộc sống?
A.  
Truyện cổ tích
B.  
Truyện ngụ ngôn
C.  
Truyện cười
D.  
Truyền thuyết
Câu 4: 1 điểm
Trong các thể loại sau, thể loại nào là tác phẩm tự sự dân gian mà có cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động?
A.  
Thần thoại
B.  
Sử thi
C.  
Truyện cổ tích
D.  
Truyện ngụ ngôn
Câu 5: 1 điểm
Trong các thể loại sau, thể loại nào là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội?
A.  
Tục ngữ
B.  
Vè
C.  
Ca dao
D.  
Truyện thơ
Câu 6: 1 điểm

“Câu nói ngắn gọn, hàm súc, phần lớn có hình ảnh, vần, nhịp điệu, đúc kết kinh nghiệm thực tiễn, thường được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp thực tế hàng ngày của nhân dân” là thể loại nào dưới đây?

A.  
Tục ngữ
B.  
Ca dao
C.  
Vè
D.  
Câu đố
Câu 7: 1 điểm
“Tác phẩm trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người” là thể loại nào dưới đây?
A.  
Tục ngữ
B.  
Ca dao
C.  
Vè
D.  
Câu đố
Câu 8: 1 điểm
Trong các thể loại sau, thể loại nào thuộc loại hình kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng để ca ngợi những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội?
A.  
Chèo
B.  
Ca dao
C.  
Vè
D.  
Truyện thơ
Câu 9: 1 điểm
Trong các thể loại sau, thể loại nào là bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mô tả vật đố bằng ẩn dụ hoặc những hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giải trí, rèn luyện tư duy và cung cấp những tri thức về đời sống?
A.  
Tục ngữ
B.  
Câu đố
C.  
Vè
D.  
Truyện thơ
Câu 10: 1 điểm
Trong các thể loại sau, thể loại nào là tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộc mạc, phần lớn nói về các sự việc, sự kiện của làng, của nước mang tính thời sự?
A.  
Tục ngữ
B.  
Vè
C.  
Câu đố
D.  
Truyện thơ
Câu 11: 1 điểm
Thể loại của Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy là:
A.  
Cổ tích
B.  
Truyền thuyết
C.  
Sử thi
D.  
Thần thoại
Câu 12: 1 điểm
Thể loại của văn bản Chiến thắng Mtao Mxây (trích Đăm Săn) là:
A.  
Cổ tích
B.  
Truyền thuyết
C.  
Sử thi
D.  
Thần thoại
Câu 13: 1 điểm
Thể loại của văn bản Uy-lít-xơ trở về (trích Ô-đi-xê) là:
A.  
Cổ tích
B.  
Truyền thuyết
C.  
Sử thi
D.  
Thần thoại
Câu 14: 1 điểm
Thể loại của văn bản Ra-ma buộc tội (trích Ra-ma-ya-na) là:
A.  
Sử thi
B.  
Cổ tích
C.  
Truyền thuyết
D.  
Thần thoại
Câu 15: 1 điểm
Thể loại của văn bản Tấm Cám là:
A.  
Cổ tích
B.  
Truyện ngụ ngôn
C.  
Thần thoại
D.  
Truyền thuyết
Câu 16: 1 điểm
Thể loại của văn bản Tam đại con gà là:
A.  
Truyện ngụ ngôn
B.  
Truyện cổ tích
C.  
Truyện cười
D.  
Thần thoại
Câu 18: 1 điểm
Thể loại của văn bản Bánh chưng bánh giầy là:
A.  
Cổ tích
B.  
Thần thoại
C.  
Sử thi
D.  
Truyền thuyết
Câu 19: 1 điểm
Thể loại của văn bản Thạch Sanh là:
A.  
Cổ tích
B.  
Truyền thuyết
C.  
Sử thi
D.  
Thần thoại
Câu 20: 1 điểm
Thể loại của văn bản Cây bút thần là:
A.  
Sử thi
B.  
Truyện ngụ ngôn
C.  
Truyện cổ tích
D.  
Thần thoại
Câu 21: 1 điểm
Thể loại của văn bản Ếch ngồi đáy giếng là:
A.  
Truyện cười
B.  
Truyện ngụ ngôn
C.  
Thần thoại
D.  
Truyện cổ tích
Câu 22: 1 điểm
Thể loại của văn bản Lợn cưới, áo mới là:
A.  
Truyện cười
B.  
Thần thoại
C.  
Truyện ngụ ngôn
D.  
Truyện cổ tích
Câu 23: 1 điểm
Thể loại của văn bản Lời tiễn dặn (trích Tiễn dặn người yêu) là:
A.  
Truyện ngắn
B.  
Truyện thơ
C.  
Truyện cổ tích
D.  
Truyền thuyết
Câu 24: 1 điểm
Thể loại của văn bản Treo biển là:
A.  
Truyện cổ tích
B.  
Truyền thuyết
C.  
Truyện cười
D.  
Truyện ngụ ngôn
Câu 25: 1 điểm
Thể loại của văn bản Treo biển là:
A.  
Truyện cổ tích
B.  
Truyền thuyết
C.  
Truyện cười
D.  
Truyện ngụ ngôn
Câu 26: 1 điểm
Thể loại của văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng là:
A.  
Truyện ngụ ngôn
B.  
Truyện cười
C.  
Truyền thuyết
D.  
Truyện cổ tích
Câu 27: 1 điểm
Tác phẩm nàoKHÔNGcùng thể loại với tác phẩm còn lại?
A.  
Em bé thông minh
B.  
Thạch Sanh
C.  
Tấm Cám
D.  
Con Rồng cháu Tiên
Câu 28: 1 điểm
Tác phẩm nàoKHÔNGcùng thể loại với tác phẩm còn lại?
A.  
Ramayana
B.  
Ô-đi-xê
C.  
Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy
D.  
Đăm Săn
Câu 29: 1 điểm
Tác phẩm nàoKHÔNGcùng thể loại với tác phẩm còn lại?
A.  
Lợn cưới áo mới
B.  
Tiễn dặn người yêu
C.  
Nhưng nó phải bằng hai mày
D.  
Tam đại con gà
Câu 30: 1 điểm
Tác phẩm nàoKHÔNGcùng thể loại với tác phẩm còn lại?
A.  
Treo biển
B.  
Chân, tay, tai, mắt, miệng
C.  
Thầy bói xem voi
D.  
Ếch ngồi đáy giếng
Câu 31: 1 điểm
Tác phẩm nàoKHÔNGcùng thể loại với tác phẩm còn lại?
A.  
Sự tích Hồ Gươm
B.  
Thánh Gióng
C.  
Sơn Tinh, Thủy Tinh
D.  
Ếch ngồi đáy giếng
Quảng cáo
 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm