Đề thi Trắc nghiệm Ôn tập môn Sinh Dục HPMU Có Đáp Án Ôn luyện môn Sinh Dục với đề thi trắc nghiệm từ Đại học Y Dược Hải Phòng HPMU. Đề thi bao gồm các câu hỏi trọng tâm về hệ sinh dục, chức năng sinh sản, các giai đoạn phát triển sinh dục, và các bệnh lý liên quan. Kèm đáp án chi tiết, tài liệu này giúp sinh viên củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành y khoa và dược học. Thi thử trực tuyến miễn phí và hiệu quả.
Từ khoá: đề thi trắc nghiệm Sinh Dục Đại học Y Dược Hải Phòng đề thi Sinh Dục có đáp án ôn thi Sinh Dục kiểm tra sinh dục thi thử Sinh Dục tài liệu ôn thi Sinh Dục học sinh lý sinh dục bệnh lý sinh sản thi thử trực tuyến y khoa
Chủ đề liên quan: Sinh dục Sinh sản Đại học Y Dược Hải Phòng HPMU
Bạn chưa làm đề thi này!
Bắt đầu làm bài
Câu 1: Rãnh niệu - sinh dục được hình thành do sự phát triển của cấu trúc:
D. Đoạn củ sinh dục của xoang niệu - sinh dục.
Câu 2: Thời gian bắt đầu biệt hoá tuyến sinh dục trung tính thành tinh hoàn:
D. Giữa tuần thứ 7.
Câu 3: Thời gian bắt đầu biệt hoá tuyến sinh dục trung tính thành buồng trứng:
D. Giữa tuần thứ 7.
Câu 4: Cấu trúc biệt hoá để tạo ra các ống sinh tinh:
C. Dây nối niệu sinh dục.
Câu 5: Cấu trúc biệt hoá để tạo ra các nang trứng:
C. Dây nối niệu - sinh dục.
Câu 6: Cấu trúc biệt hoá tạo ra hệ thống ống thẳng và lưới tinh:
A. Dây nối niệu - sinh dục.
B. ống trung thận ngang.
C. ống trung thận dọc.
D. ống cận trung thận.
Câu 7: Nguồn gốc của ống mào tinh:
A. Dây nối niệu-sinh dục.
B. Đoạn ống Wolff (ống trung thận dọC.nằm phía trên tinh hoàn.
C. Đoạn ống Wolff (ống trung thận dọC.nằm phía dưới tinh hoàn.
D. Đoạn ống Wolff (ống trung thận dọC.nằm phía đối diện tinh hoàn.
Câu 8: ống dẫn tinh và ống phóng tinh được tạo ra từ:
A. Dây nối niệu-sinh dục.
B. Đoạn ống Wolff (ống trung thận dọC.nằm phía trên tinh hoàn.
C. Đoạn ống Wolff (ống trung thận dọC.nằm phía dưới tinh hoàn.
D. Đoạn ống Wolff (ống trung thận dọC.nằm phía đối diện tinh hoàn.
Câu 9: Cấu trúc thoái triển trong quá trình biệt hoá đường sinh dục nam:
A. Dây nối niệu - sinh dục.
B. Xoang niệu - sinh dục.
C. ống trung thận dọc.
D. ống cận trung thận.
Câu 10: Cấu trúc tạo nên thân dương vật:
C. Củ sinh dục và nếp sinh dục.
D. Gờ sinh dục (gờ môi bìu).
Câu 11: Nguồn gốc của niệu đạo xốp:
A. Nội bì rãnh niệu-sinh dục.
B. Nội bì xoang niệu sinh dục.
Câu 12: Cấu trúc tiếp tục phát triển trong quá trình biệt hoá đường sinh dục nữ:
A. Dây nối niệu - sinh dục.
B. ống trung thận ngang.
C. ống trung thận dọc.
D. ống cận trung thận.
Câu 13: Vòi trứng được tạo ra từ:
A. Đoạn trên của cặp ống Muller.
B. Đoạn dưới của cặp ống Muller.
C. Đoạn chậu của xoang niệu-sinh dục.
D. Đoạn củ sinh dục của xoang niệu-sinh dục.
Câu 14: Nguồn gốc của âm đạo:
A. Mầm tử cung-âm đạo (củ Muller)
B. Xoang niệu-sinh dục.
C. Mầm tử cung-âm đạo và xoang niệu-sinh dục.
D. Rãnh niệu-sinh dục.
Câu 15: Nội bì xoang niệu sinh dục là nguồn gốc:
A. Biểu mô 1/3 trên âm đạo.
B. Biểu mô 1/3 giữa âm đạo.
C. Biểu mô 1/3 dưới âm đạo.
D. Biểu mô 2/3 dưới âm đạo.
Câu 16: Dị tật không do sự di cư bất thường của tinh hoàn:
B. Tinh hoàn lạc chỗ.
C. Tràn dịch phúc tinh mạc.
D. Thoát vị bẹn bẩm sinh.
Câu 17: Dị tật xảy ra khi đoạn dưới của hai ống Muller không sát nhập lại:
C. Tử cung một sừng.
Câu 18: Thành phần không tham gia cấu tạo của hệ sinh dục:
C. Bộ phận sinh dục ngoài.
D. Nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 19: Trong quá trình hình, hệ sinh dục con người không có loại giới tính:
A. Giới tính di truyền.
B. Giới tính nguyên thuỷ.
C. Giới tính nguyên phát.
D. Giới tính tự phát. (--> giới tính thứ phát)
Câu 20: Cơ sở để xác định giới tính di truyền:
B. Dựa trên loại tuyến sinh dục.
C. Dựa trên đường sinh dục và bộ phận sinh dục ngoài.
D. Xác định sau tuổi dậy thì.
Câu 21: Cơ sở để xác định giới tính nguyên thuỷ:
B. Dựa trên loại tuyến sinh dục.
C. Dựa trên đường sinh dục và bộ phận sinh dục ngoài.
D. Xác định sau tuổi dậy thì.
Câu 22: Cơ sở để xác định giới tính nguyên phát:
B. Dựa trên loại tuyến sinh dục.
C. Dựa trên đường sinh dục và bộ phận sinh dục ngoài.
D. Xác định sau tuổi dậy thì.
Câu 23: Yếu tố góp phần quyết định hệ sinh dục chưa biệt hoá ban đầu phát triển theo hướng nam:
B. TDF (Testis Determining Factor).
Câu 24: Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của đường sinh dục và bộ phận sinh dục ngoài của nữ:
A. AMH (Anti Mullerian Hormon).
Câu 25: Tế bào không có vai trò là nguồn gốc của tuyến sinh dục trung tính:
A. Các tế bào trung biểu mô thành bụng.
B. Các tế bào trung biểu mô màng bụng
C. Các tế bào trung bì trung gian.
D. Các tế bào mầm nguyên thuỷ.
Câu 26: Thời gian bắt đầu hình thành các tuyến sinh dục chưa biệt hoá:
D. Giữa tuần thứ 4 và tuần thứ 5.
Câu 27: Nguồn gốc của các dòng tinh và dòng noãn:
A. Các tế bào trung biểu mô thành bụng.
B. Các tế bào trung biểu mô màng bụng.
C. Các tế bào trung bì trung gian.
D. Các tế bào mầm nguyên thuỷ.
Câu 28: Nguồn gốc của tế bào Sertoli và tế bào nang:
A. Các tế bào trung biểu mô thành bụng.
B. Các tế bào trung biểu mô màng bụng.
C. Các tế bào trung bì trung gian.
D. Các tế bào mầm nguyên thuỷ.
Câu 29: Nguồn gốc của các tế bào kẽ của tuyến sinh dục:
A. Các tế bào trung biểu mô thành bụng.
B. Các tế bào trung biểu mô màng bụng.
C. Các tế bào trung bì trung gian.
D. Các tế bào mầm nguyên thuỷ.
Câu 30: Vị trí xuất hiện của các tế bào mầm nguyên thuỷ:
B. Trung bì túi noãn hoàng.
C. Nội bì túi noãn hoàng gần niệu nang.
D. Nội bì niệu nang.
Câu 31: Thành phần không tham gia tạo ra những đường sinh dục trung tính:
A. Dây nối niệu sinh dục.
B. ống trung thận ngang.
C. ống trung thận dọc và ống cận trung thận.
D. Xoang niệu-sinh dục.
Câu 32: Nguồn gốc của ống cận trung thận (ống Muller):
A. Các tế bào biểu mô thành bụng.
B. Các tế bào biểu mô màng bụng.
C. Các tế bào trung bì trung gian.
D. Các tế bào trung bì cận trục.
Câu 33: Xoang niệu sinh dục không tạo ra đoạn:
Câu 34: Nguồn gốc của ống trung thận dọc (ống Wolff):
A. Các tế bào biểu mô thành bụng.
B. Các tế bào biểu mô màng bụng.
C. Các tế bào trung bì trung gian.
D. Các tế bào trung bì cận trục.
Câu 35: Cấu trúc không tham gia tạo nên đường sinh dục ngoài trung tính:
Câu 36: Nếp sinh dục và nếp hậu môn được tạo ra từ:
Câu 37: Nguồn gốc của tế bào Leydig trong tinh hoàn là từ:
Câu 38: Trong phôi thai nam, hormone nào được sản xuất bởi tế bào Sertoli để ức chế sự phát triển của ống Müllerian?
B. AMH (Anti Müllerian Hormone).
Câu 39: Tế bào granulosa của nang noãn có nguồn gốc từ:
A. Tế bào biểu mô của noãn.
Câu 40: Ống Müllerian phát triển thành những cơ quan nào của hệ sinh dục nữ?
A. Tử cung, ống dẫn trứng và phần trên của âm đạo.
B. Buồng trứng và ống dẫn trứng.
C. Tử cung và buồng trứng.