Đề Thi Ôn Tập Môn Nhi Suy Dinh Dưỡng Và Còi Xương - VUTM

Tìm hiểu bộ đề thi ôn tập môn Nhi Suy Dinh Dưỡng và Còi Xương từ Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam (VUTM). Bộ tài liệu miễn phí với các câu hỏi bám sát chương trình học, kèm đáp án chi tiết, hỗ trợ sinh viên nắm vững kiến thức về chẩn đoán và điều trị suy dinh dưỡng, còi xương ở trẻ em. Lựa chọn phù hợp cho sinh viên ngành Y Dược.

Từ khoá: nhi suy dinh dưỡng còi xương Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đề thi nhi SDD tài liệu suy dinh dưỡng ôn thi nhi khoa đáp án chi tiết nhi SDD học còi xương ôn tập nhi khoa tài liệu miễn phí VUTM

Số câu hỏi: 60 câuSố mã đề: 3 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 7: 0.5 điểm
Thuốc cần dùng kèm với vitamin D điều trị còi xương là:
A.  
Vitamin B1
B.  
Vitamin A
C.  
Vitamin C
D.  
Calci
Câu 8: 0.5 điểm
Nguyên nhân chính gây suy dinh dưỡng là:
A.  
Nhiễm trùng và ký sinh trùng
B.  
Gia đình đông con, kinh tế khó khăn
C.  
Mẹ thiếu kiến thức nuôi con.
D.  
Dị tật bẩm sinh
Câu 9: 0.5 điểm
Men tác dụng chính để vận chuyển Calci, photpho là:
A.  
Vitamin D
B.  
1,25 (OH)2 D
C.  
25-OH-D
D.  
1,25 (OH)2 D3
Câu 10: 0.5 điểm
Dấu hiệu lâm sàng Xquang ở xương trong bệnh còi xương do
A.  
Thiếu Vitamin D
B.  
Giảm calci máu
C.  
Loãng xương
D.  
Calci ở xương vào máu
Câu 11: 0.5 điểm
Suy dinh dưỡng gặp nhiều nhất ở độ tuổi:
A.  
< 1 tuổi
B.  
1 – 2 tuổi
C.  
<3 tuổi
D.  
< 5 tuổi
Câu 12: 0.5 điểm
Thời gian điều trị còi xương trung bình là:
A.  
3 tuần
B.  
4 – 8 tuần
C.  
4 tuần
D.  
10 tuần
Câu 13: 0.5 điểm
Theo Waterlow còi cọc là:
A.  
Chiều cao/tuổi<90%+ cân nặng/chiều cao ≥ 80%
B.  
Chiều cao/tuổi > 90% + cận nặng/chiều cao <80%
C.  
Chiều cao/tuổi<90% + cân nặng/chiều cao <80%
D.  
Chiều cao ≥ 90% + cân nặng/chiều cao >80%
Câu 14: 0.5 điểm
Theo Wellcome kém nuôi dưỡng là cân nặng còn:
A.  
60-80%
B.  
<60%, không phù
C.  
< 80%, không phù
D.  
Còn 60 – 80% không phù
Câu 15: 0.5 điểm
Dấu hiệu lâm sàng của suy dinh dưỡng Marasmus là:
A.  

Gầy đét da bọc xương

B.  
Da khô, tóc khô, teo cơ
C.  
Tinh thần lờ đờ chậm phản ứng
D.  
Rối loạn tiêu hóa kéo dài
Câu 16: 0.5 điểm
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ, đường biểu diễn cân nặng đi ngang chứng tỏ:
A.  
Trẻ phát triển bình thường
B.  
Đe dọa suy dinh dưỡng
C.  
Trẻ đang phục hồi dinh dưỡng
D.  
Trẻ sụt cân nguy hiểm
Câu 17: 0.5 điểm
Theo tổ chức y tế thế giới suy dinh dưỡng độ 3 cân nặng còn:
A.  
< - 3 SD
B.  
< - 4 SD
C.  
< - 3 SD đến - 4 SD
D.  
< - 2 SD đến - 3 SD
Câu 18: 0.5 điểm
Liều calci bổ sung điều trị còi xương là:
A.  
0,5g/ngày
B.  
1,5g/ngày
C.  
2g/ngày
D.  
1 g/ngày
Câu 19: 0.5 điểm
Đề phòng còi xương cần cho trẻ tắm nắng từ:
A.  
Tháng đầu tiên
B.  
Tháng thứ 2
C.  
Tháng thứ 3
D.  
Tháng thứ 4
Câu 20: 0.5 điểm
Đề phòng còi xương cho con, trong thời kỳ mang thai, cho con bú mẹ cần:
A.  
Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng
B.  
Uống D500-1000UI/ngày 2 tháng trước sinh.
C.  
Uống dầu cá
D.  
Mẹ ra ngoài trời nhiều hơn
Câu 1: 0.5 điểm
Phân loại suy dinh dưỡng theo Waterlow gầy mòn là:
A.  
Cân nặng< 80%, chiều cao ≥ 90%
B.  
Cân nặng > 80%, chiều cao < 90%
C.  
Cân nặng ≥ 80%, chiều cao ≥ 90%
D.  
Cân nặng < 80%, chiều cao < 90%
Câu 2: 0.5 điểm
Trương lực cơ trong bệnh còi xương thường:
A.  
Bình thường
B.  
Tăng nhẹ
C.  
Giảm
D.  
Tăng
Câu 3: 0.5 điểm
Tổng liều Vitamin A uống cho trẻ suy dinh dưỡng dưới 1 tuổi là:
A.  
600.000 IU
B.  
400.000 IU
C.  
200.000 IU.
D.  
300.000 IU
Câu 4: 0.5 điểm
Di chứng hay gặp ở còi xương là:
A.  
Gù, vẹo
B.  
Chân chữ O, chữ X .
C.  
Lồng ngực gà
D.  
Biến dạng xương chậu
Câu 5: 0.5 điểm
Dấu hiệu lâm sang chính của SDD Kwashiorkor là:
A.  
Nhẹ cân + ỉa chảy kéo dài
B.  
Nhẹ cân + biến loạn sắc tố da
C.  
Nhẹ cân + phù dinh dưỡng
D.  
Nhẹ cân + thiếu vitamin A
Câu 6: 0.5 điểm
Nguồn Vitamin D chính cung cấp cho cơ thể là
A.  
Thức ăn nguồn gốc thực vật
B.  
Sữa mẹ
C.  
Tổng hợp ở da từ ánh sáng mặt trời
D.  
Từ thức ăn gan, trứng, sữa