Tổng hợp 700 câu trắc nghiệm Luật Kinh tế có đáp án
Ôn tập hiệu quả với bộ 700 câu trắc nghiệm Luật Kinh tế có đáp án đầy đủ. Trải nghiệm làm bài thi thử trực tuyến giúp sinh viên luật nắm vững kiến thức và bứt phá điểm số.
Từ khoá: trắc nghiệm luật kinh tế 700 câu trắc nghiệm luật kinh tế có đáp án đề thi luật kinh tế online thi thử luật kinh tế bài tập luật kinh tế ôn thi pháp luật kinh tế
Chủ đề liên quan:Luật Kinh Tế
Số câu hỏi: 1 câuSố mã đề: 23 đềThời gian: 1 giờ
Chọn hình thức ôn tập:
Bạn chưa làm Mã đề 1!
Xem trước nội dung
Câu 35: 0.25 điểm
Theo luật cạnh tranh hiện hành, liên doanh giữa các doanh nghiệp là gì?
A.
Là việc các doanh nghiệp cùng nhau góp vốn, tài sản, lao động, phương tiện, thiết bị để lập một doanh nghiệp liên doanh
B.
Là việc các doanh nghiệp cùng nhau góp vốn và tài sản để lập một doanh nghiệp liên doanh
C.
Là việc hai hoặc nhiều liên doanh cùng nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới
D.
Là việc hai hoặc nhiều liên doanh cùng nhau góp vốn để thành lập một doanh nghiệp mới.
Câu 36: 0.25 điểm
Phát biểu nào sau đây về việc mua lại cổ phần là sai?
A.
Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.
B.
Công ty mua lại cổ phần của cổ đông với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu
C.
Công ty thanh toán cổ phần trái quy định thì tất cả thành viên hđqt phải hoàn trả cho công ty số tiền đó, trường hợp không hoàn trả được thì tất cả thành viên HĐQT phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số tiền, tài sản chưa hoàn trả được.
D.
Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số cổ phiếu được mua lại, công ty vẫn đảm bảo thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Câu 37: 0.25 điểm
Theo Luật thương mại việc mua bán hàng hóa được sử dụng các hình thức:
A.
Hình thức bằng lời nói , tao đổi miệng
B.
Bằng văn bản
C.
Bằng hành vi cụ thể
D.
Lời nói hoặc hành vi cụ thể hoặc bằng văn bản , phương tiện điện tử
Câu 1: 0.25 điểm
Theo công ước Viên 1980, trong thương mại quốc tế có các loại chào hàng?
A.
Tự do, chào hàng có điều kiện, và chào hàng cố định
B.
Tự do, chào hàng vô điều kiện, chào hàng cố định
C.
Không cam kết, chào hàng tự do
D.
Chào hàng cố định và chào hàng tự do
Câu 2: 0.25 điểm
Tách công ty:
A.
Áp dụng cho công ty TNHH và công ty cổ phần
B.
Công ty bị tách sẽ chấm dứt sự tồn tại
C.
Công ty bị tách sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về các khoản nợ chưa thanh toán
D.
A & C đều đúng
Câu 38: 0.25 điểm
Trong các nguồn của pháp luật thương mại quốc tế, tập quán thương mại quốc tế (incoterms) có giá trị:
A.
Tham khảo, ngoài các nguồn của pháp luật thương mại quốc tế khác như điều ước quốc tế, luật quốc gia
B.
Tuỳ ý, ngay cả khi các bên dẫn chiếu incoterms trong hợp đồng vẫn có thể thế m, bớt các điều kiện thương mại trong incoterms
C.
Bắt buộc đối với các bên tham gia hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt khi họ đã thoả thuận và ghi rõ trong hợp đồng mua bán ngoại thương
D.
Đương nhiên đối với các bên tham gia hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt khi họ đã thoả thuận và ghi rõ trong hợp đồng mua bán ngoại thương
Câu 3: 0.25 điểm
Thế nào là qui phạm xung đột pháp luật theo tư pháp quốc tế?
A.
Qui phạm đặc thù của tư pháp quốc tế, không giải quyết trực tiếp, dứ khoát toàn thể vấn đề quyền và nghĩa vụ của các bên mà chỉ xác định pháp luật nước nào cần được áp dụng để giải quyết vấn đề phát sinh giữa các bên
B.
Qui phạm pháp luật của tư pháp quốc tế, không giải quyết trực tiếp, dứt khoát toàn thể vấn đề quyền và nghĩa vụ của các bên mà chỉ xác định pháp luật nước nào cần được áp dụng để giải quyết vấn đề phát sinh giữa các bên
C.
Qui phạm pháp luật của tư pháp quốc tế, không giải quyết trực tiếp, dứt khoát toàn thể vấn đề quyền và nghĩa vụ của các bên mà chỉ xác định pháp luật nước cần được áp dụng để giải quyết vấn đề phát sinh
D.
Là loại qui phạm pháp luật đặc trưng của tư pháp quốc tế, không giải quyết trực tiếp, dứt khoát toàn thể vấn đề quyền và nghĩa vụ của các bên mà chỉ xác định pháp luật nước nào cần được áp dụng để giải quyết các quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh giữa các bên
Câu 39: 0.25 điểm
Theo WTO, các hình thức đầu tư nước ngoài gồm:
A.
Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp
B.
Đầu tư trực tiếp, đầu tư thông qua mua cổ phiếu
C.
Đầu tư công cộng nước ngoài, đầu tư tư nhân nước ngoài
D.
Đầu tư công cộng nước ngoài, đầu tư trực tiếp
Câu 4: 0.25 điểm
Theo WTO, quy chế MFN được gọi là:
A.
Quy chế không phân biệt đối xử giữa các nước
B.
Quy chế ưu đãi giữa các nước
C.
Quy chế tối huệ giữa các nước
D.
Quy chế tối huệ quốc
Câu 5: 0.25 điểm
Theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, tranh chấp về kinh doanh, thương mại bao gồm:
A.
Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại, tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức công ty, đến việc sử dụng vốn, chia lãi.
B.
Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty.
C.
Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao công nghệ.
D.
Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại, tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau, tranh chấp về phá sản doanh nghiệp.
Câu 6: 0.25 điểm
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thương nhân nước ngoài được hiểu là gì?
A.
Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận
B.
Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam và được nước ngoài công nhận
C.
Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài và được Việt Nam công nhận
D.
Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài và được pháp luật Việt Nam công nhận
Câu 40: 0.25 điểm
Thế nào là đối tượng chịu thuế?
A.
Là mọi hàng hoá, dịch vụ phải chịu thuế.
B.
Là loại hàng hoá, dịch vụ nào phải chịu đóng thuế, loại nào không bị đánh thuế.
C.
Là mọi hàng hoá dùng cho sản xuất, kinh doanh phải đóng thuế.
D.
Là mọi hàng hoá dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng phải đóng thuế.
Câu 7: 0.25 điểm
Cấp toà án nào có quyền xét xử giám đốc thẩm?
A.
Ủy ban thẩm phán TAND tỉnh, hội đồng thẩm phán TAND tối cao, toà hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính thuộc TAND tối cao.
B.
Ủy ban thẩm phán TAND tỉnh, toà phúc thẩm TAND tối cao, toà hình sự TAND tối cao.
C.
TAND tỉnh, TAND huyện, các toà chuyên trách TAND tối cao.
D.
TAND tối cao, TAND tỉnh.
Câu 8: 0.25 điểm
Cơ quan nào thống nhất quản lý việc cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động tại VIệt Nam:
A.
Bộ công thương
B.
Bộ kế hoạch và đầu tư
C.
Chính phủ
D.
Bộ tài chính
Câu 9: 0.25 điểm
Phiên toà sơ thẩm xét xử các tranh chấp lao động có thể bị hoãn trong trường hợp nào?
A.
Vắng mặt đại diện của Công đoàn đã khởi kiện, vắng mặt kiểm sát viên. Thành viên của Hội đồng xét xử, kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người giám định người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay.
B.
Vắng mặt đại diện của Công đoàn đã khởi kiện, vắng mặt kiểm sát viên. Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt lần đầu có lý do chính đáng.
C.
Vắng mặt đại diện của Công đoàn đã khởi kiện, vắng mặt kiểm sát viên. Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt lần đầu có lý do chính đáng. Thành viên của Hội đồng xét xử, kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người giám định người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay.
D.
Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt lần đầu có lý do chính đáng. Thành viên của Hội đồng xét xử, kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người giám định người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay
Câu 10: 0.25 điểm
Chi nhánh của thương nhân nước ngoài đặt tại Việt Nam có những nhiệm vụ gì?
A.
Tuân thủ pháp luật Việt Nam, đăng ký kê khai nộp thuế, thực hiện chế độ kế toán theo qui định của pháp luật Việt Nam
B.
Tuân thủ pháp luật Việt Nam, đăng ký kê khai nộp thuế, thực hiện chế độ kế toán theo qui định của pháp luật Việt Nam, có nghĩa vụ bảo vệ môi trường ở Việt Nam
C.
Tuân thủ pháp luật Việt Nam, đăng ký kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, báo cáo hoạt động của chi nhánh theo qui định của pháp luật Việt Nam
D.
Tuân thủ pháp luật Việt Nam, đăng ký, kê khai, nộp thuế, nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam,, thực hiện chế độ kế toán, báo cáo hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam
Câu 11: 0.25 điểm
Cuộc họp hội đồng quản trị đuợc tiến hành khi có bao nhiêu thành viên dự họp:
A.
1/2 tổng số thành viên trở lên
B.
3/4 tổng số thành viên trở lên
C.
4/3 tổng số thành viên trở lên
D.
Đầy đủ các thành viên
Câu 12: 0.25 điểm
Trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, người đại diện theo quy định của pháp luật là:
A.
Chủ tịch hội đồng thành viên
B.
Chủ tịch công ty
C.
Giám đốc và phó giám đốc
D.
Do điều lệ của công ty quy định
Câu 13: 0.25 điểm
Theo luật cạnh tranh Việt Nam, hợp nhất doanh nghiệp là gì?
A.
Là việc cá doanh nghiệp tự nguyện hợp nhất với nhau để lập một doanh nghiệp mới; Các doanh nghiệp tự nguyện hợp nhất chấm dứt sự tồn tại
B.
Là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển tài bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình đẻ hình thành một doanh nghiệp mới,đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất
C.
Là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp hợp nhất với nhau về tất cả các mặt để thành lập một doanh nghiệp mới
D.
Là việc các doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản và lợi ích hợp pháp của mình để lập một doanh nghiệp mới và chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp cũ
Câu 14: 0.25 điểm
Loại hình doanh nghiệp nào không được thay đổi vốn điều lệ(nếu thay đổi phải thay đổi loại hình công ty)
A.
Công ty TNHH 1 thành viên
B.
Công ty TNHH 2 thành viên
C.
Công ty hợp danh
D.
Doanh nghiệp tư nhân
Câu 15: 0.25 điểm
Khi xét xử sơ thẩm một vụ án kinh tế, thủ tục bắt đầu phiên toà có những việc gì?
A.
Chủ toạ phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử, kiểm tra sự có mặt của những người được triệu tập đến dự phiên toà và giải thích cho họ biết quyền và nghĩa vụ. Chủ toạ phiên toà giới thiệu thành viên của Hội đồng xét xử, kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch và giải thích cho họ về quyền và nghĩa vụ. Người làm chứng cam đoan khai đúng sự thật. Chủ toạ phiên toà hỏi đương sự hoặc đại diện của đương sự về việc cung cấp thêm chứng cứ hoặc yêu cầu thêm về triệu tập người làm chứng.
B.
Chủ toạ phiên toà giới thiệu thành viên của Hội đồng xét xử, kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch và giải thích cho họ về quyền và nghĩa vụ. Người làm chứng cam đoan khai đúng sự thật. Chủ toạ phiên toà hỏi đương sự hoặc đại diện của đương sự về việc cung cấp thêm chứng cứ hoặc yêu cầu thêm về triệu tập người làm chứng.
C.
Chủ toạ phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử, kiểm tra sự có mặt của những người được triệu tập đến dự phiên toà và giải thích cho họ biết quyền và nghĩa vụ. Người làm chứng cam đoan khai đúng sự thật. Chủ toạ phiên toà hỏi đương sự hoặc đại diện của đương sự về việc cung cấp thêm chứng cứ hoặc yêu cầu thêm về triệu tập người làm chứng.
D.
Chủ toạ phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử, kiểm tra sự có mặt của những người được triệu tập đến dự phiên toà và giải thích cho họ biết quyền và nghĩa vụ. Chủ toạ phiên toà giới thiệu thành viên của Hội đồng xét xử, kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch và giải thích cho họ về quyền và nghĩa vụ. Người làm chứng cam đoan khai đúng sự thật.
Câu 16: 0.25 điểm
Có bao nhiêu lọai hình công ty?
A.
Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 hoặc 2 thành viên trở lên
B.
Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 hoặc 2 thành viên trở lên, Công ty hợp danh
C.
Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 hoặc 2 thành viên trở lên, Công ty hợp danh, Nhóm Công ty
D.
Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 hoặc 2 thành viên trở lên, Công ty hợp danh, Nhóm Công ty và các DNTN
Câu 17: 0.25 điểm
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, giám định trong hoạt động thương mại được hiểu là gì?
A.
Là hoạt động do thương nhân thực hiện để kiểm tra xem hàng hóa có đủ tiêu chuẩn hay không, có đủ số lượng thực tế theo thỏa thuận hay không
B.
Là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân thực hiện công việc cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá, kết quả cung ứng dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng
C.
Là hoạt động do thương nhân thực hiện để xác định tình trạng thực tế của hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng như: Số lượng, chất lượng, bao bì, giá trị hàng hóa, xuất xứ hàng hóa và các thông tin khác
D.
Là hoạt động do thương nhân thực hiện để xác định số lượng, chất lượng và các tiêu chuẩn khác của hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng
Câu 18: 0.25 điểm
Theo luật Thương mại hiện hành, thế nào là cung ứng dịch vụ?
A.
Là hoạt động thương mại, theo đó một bên có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ, một bên có quyền sử dụng dịch vụ
B.
Là hoạt động thương mại, theo đó bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho bên kia, bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận
C.
Là hoạt động thương mại, theo đó hai bên đều có quyền và nghĩa vụ qua lại theo sự thỏa thuận
D.
Là hoạt động thương mại, theo đó bên cung cấp dịch vụ có quyền nhận tiền thanh toán, bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền thanh toán
Câu 19: 0.25 điểm
Các kiểu hệ thuộc của qui phạm xung đột pháp luật gồm:
A.
Luật nhân thân, luật quốc tịch của cá nhân, luật toà án, luật nơi có vật, luật nơi xảy ra hành vi, luật nước người bán hàng
B.
Luật theo nhân thân, luật quốc tịch của pháp nhân, luật toà án, luật nơi có vật, luật nơi xảy ra hành vi, luật nước người bán hàng
C.
Luật nhân thân, luật quốc tịch của pháp nhân, luật toà án, luật nơi có bất động sản, luật nơi xảy ra hành vi, luật nước người bán hàng
D.
Luật nhân thân, luật quốc tịch của pháp nhân, luật toà án, luật nơi có bất động sản, luật nơi xảy ra hành vi, luật nước người bán hàng
Câu 20: 0.25 điểm
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, công nghệ được chuyển giao theo hình thức pháp lý nào?
A.
Phần Công nghệ của hợp đồng trong dự án đầu tư với nước ngoài; Phần Công nghệ của hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị
B.
Phần Công nghệ của hợp đồng nhượng quyền thương mại; hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; hình thức chuyển giao công nghệ khác theo qui định của pháp luật
C.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập; Phần Công nghệ của hợp đồng đầu tư, hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị; hình thức pháp lý khác.
D.
Hợp đồng chuyển giao công nghệ; phần hợp đồng trong dự án đầu tư quốc tế; hợp đồng nhượng quyền sở hữu trí tuệ; hình thức chuyển giao công nghệ khác theo qui định của pháp luật
Câu 21: 0.25 điểm
Các nguyên tắc đặc thù của tố tụng dân sự:
A.
Nguyên tắc tự định đoạt của các đương sự. Đương sự có nghĩa vụ thu thập và cung cấp chứng cứ. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự. Trách nhiệm hoà giải của toà án để giúp các bên đương sự hoà giải với nhau.
B.
Đương sự có nghĩa vụ thu thập và cung cấp chứng cứ. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự. Trách nhiệm hoà giải của toà án để giúp các bên đương sự hoà giải với nhau.
C.
Nguyên tắc tự định đoạt của các đương sự. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự. Trách nhiệm hoà giải của toà án để giúp các bên đương sự hoà giải với nhau.
D.
Nguyên tắc tự định đoạt của các đương sự. Đương sự có nghĩa vụ thu thập và cung cấp chứng cứ. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự.
Câu 22: 0.25 điểm
Thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thành lập đăng ký kinh doanh theo pháp luật Việt Nam hay pháp luật nước ngoài?
A.
Luật Việt Nam
B.
Đăng ký theo pháp luật nước ngoài
C.
Pháp luật nước ngoài công nhận
D.
Do pháp luật Việt Nam đăng ký
Câu 23: 0.25 điểm
Theo bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, thế nào là việc dân sự?
A.
Việc dân sự là việc tranh chấp giữa cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến một quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại.
B.
Việc dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện yêu cầu toà án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
C.
Việc dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu toà án công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ quân sự của mình.
D.
Là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu toà án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, yêu cầu toà án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Câu 24: 0.25 điểm
Trình bày tổ chức, thẩm quyền trọng tài thương mại quốc tế Việt Nam:
A.
Chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh tế quốc tế như hợp đồng mua bán ngoại thương, đầu tư, du lịch, vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốc tế
B.
Chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh tế quốc tế như hợp đồng mua bán ngoại thương, đầu tư, du lịch, vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốc tế và các tranh chấp khác
C.
Có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh tế quốc tế như hợp đồng mua bán ngoại thương, đầu tư, vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốc tế và có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh doanh trong nước
D.
Có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh tế quốc tế như hợp đồng mua bán ngoại thương, đầu tư, vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốc tế và có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh doanh trong nước và các loại tranh chấp khác
Câu 25: 0.25 điểm
Theo luật thương mại hiện hành, thế nào là tạm xuất, tái nhập hàng hóa?
A.
Là việc đưa hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam rồi sau lại nhập hàng đó vào Việt Nam
B.
Là việc tạm đưa hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài sau lại nhập hàng đó vào Việt Nam
C.
Là việc đưa hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực hải quan riêng nằm trên lãnh thổ Việt Nam, có làm thủ tục xuất khẩu //và làm thủ tục nhập khẩu hàng đó vào Việt Nam/
D.
Là việc đưa hàng hóa vào các khu vực hải quan riêng trên lãnh thổ Việt Nam có làm thủ tục xuất khẩu,sau lại làm thủ tục nhập khẩu hàng đó
Câu 26: 0.25 điểm
Theo luật cạnh tranh hiện hành, khi nào thì nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường?
A.
Khi cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc trường hợp sau: Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan
B.
Khi cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc trường hợp sau: Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan
C.
Khi cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc trường hợp sau: Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan
D.
Khi cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các trường hợp được nêu tại phương án A, B và C nói trên
Câu 27: 0.25 điểm
Hội đồng quản trị của công ty cổ phần là:
A.
Nhất thiết phải là cổ đông của công ty cổ phần
B.
Là cổ đông sở hữu trên 5% cổ phần
C.
Không nhất thiết phải là cổ đông của công ty cổ phần
D.
Cả ba câu trên đều sai
Câu 28: 0.25 điểm
Trình bày quan niệm về pháp luật thương mại quốc tế?
A.
Là các hoạt động thương mại của cá nhân, tổ chức được pháp luật thương mại quốc tế điều chỉnh
B.
Là toàn bộ các qui phạm điều chỉnh quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, các dịch vụ thương mại có yếu tố nước ngoài
C.
Là toàn bộ các qui phạm điều chỉnh quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, các dịch vụ thương mại dịch vụ xúc tiến thương mại có yếu tố nước ngoài
D.
Là toàn bộ các qui phạm điều chỉnh quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các dịch vụ xúc tiến thương mạ
Câu 29: 0.25 điểm
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của toà án:
A.
Các tranh chấp lao động và người sử dụng lao động mà hoà giải không thành. Các tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng mà một trong bên không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động. Các tranh chấp giữa cá nhân với người sử dụng lao động mà không phải qua hoà giải: Sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động.
B.
Các tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng mà một trong bên không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động. Các tranh chấp giữa cá nhân với người sử dụng lao động mà không phải qua hoà giải: Sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động.
C.
Các tranh chấp lao động và người sử dụng lao động mà hoà giải không thành. Các tranh chấp giữa cá nhân với người sử dụng lao động mà không phải qua hoà giải: Sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động.
D.
Các tranh chấp lao động và người sử dụng lao động mà hoà giải không thành. Các tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng mà một trong bên không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động. Các tranh chấp giữa cá nhân với người sử dụng lao động mà không phải qua hoà giải: Sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động. Các tranh chấp về kinh doanh bảo hiểm.
Câu 30: 0.25 điểm
Cá nhân, tổ chức nào có quyền triệu tập cuộc họp hội đồng thành viên:
A.
Chủ tịch hội đồng thành viên
B.
Nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ
C.
A, B đều đúng
D.
A, B đều sai
Câu 31: 0.25 điểm
Trình bày nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hoá theo Luật Thương mại nước ta:
A.
Tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng
B.
Tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng, bảo hành
C.
Tên hàng: sóo lượng, qui cách chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng
D.
Tên hàng, số lượng, qui cách, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng, bảo hành
Câu 32: 0.25 điểm
Theo luật cạnh tranh Việt Nam, sáp nhập doanh nghiệp là gì?
A.
Là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập
B.
Là việc một doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác và chấm dứt hoạt đọng của doanh nghiệp bị sáp nhập
C.
Là việc một số doanh nghiệp này bị nhập vào một doanh nghiệp khác và chấm dứt hoạt động của các doanh nghiệp bị sáp nhập
D.
Là việc một hoặc một số doanh nghiệp này nhập vào doanh nghiệp khác về tài sản, nợ nần, số lao động và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp bị sáp nhật
Câu 33: 0.25 điểm
Các qui tắc xác định thẩm quyền xét xử tranh chấp hợp đồng mua bán ngoại thương của toà án quốc gia:
A.
Dấu hiện quốc tịch các bên, dấu hiệu “hiện diện” của bị đơn, dấu hiệu nơi thường trú của bị đơn, dấu hiệu nơi có vật đang tranh chấp
B.
Dấu hiệu quốc tịch các bên, dấu hiệu “hiện diện” của bị đơn, dấu hiệu nơi thường trú cứ trú của bị đơn, dấu hiệu nơi có vật đang tranh chấp
C.
Dấu hiệu quốc tịch các bên, dấu hiệu “hiện diện” của bị đơn, dấu hiệu nơi thường trú cứ trú của bị đơn, dấu hiệu nơi có vật đang tranh chấp, nơi xảy ra tranh chấp
D.
Dấu hiệu quốc tịch các bên, dấu hiệu “hiện diện” của bị đơn, dấu hiệu nơi thường trú cứ trú của bị đơn, dấu hiệu nơi có vật đang tranh chấp hoặc toà án nơi thi hành án
Câu 34: 0.25 điểm
Quyền tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng mua bán ngoại thương được giải quyết như thế nào?
A.
Nếu một bên vi phạm các điều kiện về huỷ hợp đồng mà các bên đã thoả thuận ghi trong hợp đồng. Bên huỷ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết
B.
Nếu một bên vi phạm các điều kiện về huỷ hợp đồng mà các bên đã thoả thuận ghi trong hợp đồng. Bên huỷ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết, nếu không thông báo ngay mà gây thiệt hại thì bên huỷ hợp đồng phải bồi thường
C.
Nếu một bên vi phạm các điều kiện về huỷ hợp đồng mà các bên đã thoả thuận ghi trong hợp đồng. Bên huỷ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết, nếu không thông báo ngay mà gây thiệt hại thì bên huỷ hợp đồng phải bồi thường, như vi phạm điều khoản về chất lượng, số lượng, thời hạn…
D.
Nếu một bên vi phạm các điều kiện về huỷ hợp đồng mà các bên đã thoả thuận ghi trong hợp đồng. Bên huỷ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết, nếu không thông báo ngay mà gây thiệt hại thì bên huỷ hợp đồng phải bồi thường, như vi phạm điều khoản về chất lượng, số lượng, thời hạn, như vi phạm điều khoản về chất lượng, thời hạn, địa điểm giao hàng hoặc điều kihoản khác mà hai bên thoả thuận
Quảng cáo
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm
Đề thi tương tự
Tổng Hợp 700 Câu Hỏi Ôn Tập Môn Ung Thư - VMU ĐH Y Khoa Vinh
18 mã đề 715 câu hỏi
Tổng Hợp Đề Thi Trắc Nghiệm Online Triết Học Mác Lênin
7 mã đề 271 câu hỏi
Tổng Hợp Đề Ôn Luyện Môn Mắt - Đại Học Y Dược Hải Phòng HPMU
13 mã đề 501 câu hỏi
Tổng Hợp Đề Ôn Thi Chương 1 - Triết Học - Miễn Phí
1 mã đề 50 câu hỏi
Trắc nghiệm tổng hợp Xã hội học đại cương USSH - ĐHQGHN
2 mã đề 80 câu hỏi