Trắc nghiệm Vị trí tương đối của hai đường tròn có đáp án (Vận dụng cao)

Chương 2: Đường tròn
Bài 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)
Lớp 9;Toán

Số câu hỏi: 3 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm đề thi này!

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm

Cho hai đường (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB; AO’C. Gọi DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (D (O); E (O’)). Gọi M là giao điểm của BD và CE. Tính diện tích tứ giác ADME biết D O A ^   =   60 o và OA = 8cm

A.  
12 3 c m 2
B.  
64 3 3 c m 2
C.  
32 3 3 c m 2
D.  
36 c m 2
Câu 2: 1 điểm

Cho đường thẳng xy và đường tròn (O; R) không giao nhau. Gọi M là một điểm di động trên xy. Vẽ đường tròn đường kính OM cắt đường tròn (O) tại A và B. Kẻ OH xy. Chọn câu đúng

A.  
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là H
B.  
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là trung điểm OH
C.  
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của OH và AB
D.  
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của OH và (O; R)
Câu 3: 1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB; AO’C. Gọi DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (D (O); E (O’)). Gọi M là giao điểm của BD và CE. Tính diện tích tứ giác ADME biết D O A ^   =   60 o và OA = 6cm

A.  
12 3 c m 2
B.  
12 c m 2
C.  
16 c m 2
D.  
24 c m 2
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm