Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa Bài 6. Amino acid có đáp án

Tài liệu ôn luyện trắc nghiệm môn Hóa học, bài 6 về "Amino acid". Đây là chuyên đề quan trọng trong chương trình ôn thi tốt nghiệp THPT, giúp học sinh nắm vững các kiến thức về cấu tạo, tính chất hóa học và vai trò của amino acid trong đời sống. Đi kèm là các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng và đáp án chi tiết, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Từ khoá: Luyện thi tốt nghiệp THPT Hóa học Bài tập Amino acid Trắc nghiệm Chủ đề hợp chất Nitrogen Ôn tập kiến thức Câu hỏi có đáp án Hóa hữu cơ Luyện kỹ năng làm bài Chuẩn bị kỳ thi

Bộ sưu tập: 📘 Tuyển Tập Bộ Đề Thi Ôn Luyện THPT Quốc Gia Môn Hóa Học Các Trường (2018-2025) - Có Đáp Án Chi Tiết 🧪📘 Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Các Môn THPT Quốc Gia 2025 🎯

Số câu hỏi: 33 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

333,062 lượt xem 25,616 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 1 điểm

Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Hình ảnh

Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α\alpha -amino acid?

A.  
Chất (2), chất (3) và chất (4).
B.  
Chất (1) và chất (2).
C.  
Chất (1) và chất (3).
D.  
Chất (1), chất (2) và chất (3).
Câu 2: 1 điểm

Cho các amino acid có công thức cấu tạo sau:

Hình ảnh

Tên gọi nào dưới đây không đúng với một trong các chất trên?

A.  
2-aminobutanoic acid.
B.  
2,3-diaminopropanoic acid.
C.  
Aniline.
D.  
Alanine.
Câu 3: 1 điểm

Cho các amino acid có tên là glycine, alanine, valine và glutamic acid. Công thức cấu tạo nào dưới đây không đúng với một trong số các chất trên?

Hình ảnh
A.  
Hình A
B.  
Hình B
C.  
Hình C
D.  
Hình D
Câu 4: 1 điểm
Có bao nhiêu amino acid đồng phân cấu tạo của nhau có cùng CTPT C4H9O2  N{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}{{\rm{O}}_2}\;{\rm{N}} ?
A.  
3.
B.  
4.
C.  
2.
D.  
5.
Câu 5: 1 điểm
Khi phân tích thành phần nguyên tố của một amino acid X thu được kết quả thành phần về khối lượng các nguyên tố: %C=46,602;%H=8,737;%  N=13,592\% {\rm{C}} = 46,602;\% {\rm{H}} = 8,737;\% \;{\rm{N}} = 13,592 ; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng xác định được giá trị phân tử khối của X bằng 103. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của α\alpha -amino acid ứng với công thức phân tử trên?
A.  
3.
B.  
4.
C.  
2.
D.  
5.
Câu 6: 1 điểm
Valine (CH3)2CHCH(NH2)COOH\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}} \right)2{\rm{CH}} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right){\rm{COOH}} là một amino acid thiết yếu, cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải hấp thu từ thức ăn hoặc dược phẩm. Tên của valine theo danh pháp thay thế là
A.  
2-amino-3-methylbutanoic acid.
B.  
2-amino-4-methylbutanoic acid.
C.  
4-methyl-2-aminobutanoic acid.
D.  
2-aminopentanoic acid.
Câu 7: 1 điểm
Glutamic acid (HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH)\left( {{\rm{HOOC}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}} \right) là một amino acid được dùng sản xuất mì chính (monosodium glutamate). Tên theo danh pháp thay thế của glutamic acid là
A.  
4-aminopentane-1,5-dioic acid.
B.  
2-aminopentane-1,5-dioic acid.
C.  
1-aminopentane-1,3-dioic acid.
D.  
2-aminopentane-1,4-dioic acid.
Câu 8: 1 điểm
Lysine (H2  N[CH2]4CH(NH2)COOH)\left( {{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - \left[ {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right]4{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}} \right) được Edmund Drechsel (Germany) tách ra từ casein vào năm 1899. Nó là một trong những amino acid thiết yếu có nhiều trong thịt, sữa, cá, trứng nhưng lại có rất ít trong bánh mì và gạo. Tên theo danh pháp bán hệ thống của lysine là
A.  
1,5-diaminohexanoic acid.
B.  
2,6-diaminohexanoic acid.
C.  
2,6-diaminocaproic acid.
D.  
α,ε\alpha ,\varepsilon -diaminocaproic acid.
Câu 9: 1 điểm
Dãy nào sau đây gồm các chất tan tốt trong nước?
A.  
Acetic acid, phenylamine, ethanol.
B.  
Aniline, methanol, butylamine.
C.  
Methylamine, ethanol, diethylamine.
D.  
Benzenamine, acetone, acetic aldehyde.
Câu 10: 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

H2  NCH2COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}} (1)

H2  NCH2CH(NH2)COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}} (2)

HOOCCH2CH(NH2)COOH{\rm{HOOC}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}} (3)

H2  NCH2CH2NH2{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2} (4)

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

A.  
Chất (1).
B.  
Chất (4).
C.  
Chất (2).
D.  
Chất (3).
Câu 11: 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

H2  NCH2COOCH3{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3} (1)

H2  NCH2CH(NH2)COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}} (2)

HOOCCH2CH2COOH{\rm{HOOC}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}} (3)

C6H5NH2{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2} (4)

H2  NCH2CH2COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}} (5)

H2  NCH2CH2NH2{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2} (6)

Những chất vừa phản ứng được với acid vừa phản ứng được với base là

A.  
(1), (2), (4) và (5).
B.  
(1), (3), (4) và (5).
C.  
(1), (5) và (6).
D.  
(1),(2) và (5).
Câu 12: 1 điểm
Có các dung dịch của các chất riêng rẽ sau: alanine, glutamic acid, lysine. Để phân biệt bằng cách đơn giản nhất các dung dịch này có thể dùng
A.  
quỳ tím.
B.  
dung dịch phenolphthalein.
C.  
dung dịch HCl.
D.  
dung dịch NaOH.
Câu 13: 1 điểm
Khi cho alanine tác dụng với methanol, có mặt acid HCl đặc, thu được hợp chất có công thức cấu tạo nào dưới đây?
A.  
ClH3  NCH2COOCH3.{\rm{Cl}}{{\rm{H}}_3}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}.
B.  
CH3CH(NH3Cl)COOCH3.{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}{\rm{Cl}}} \right) - {\rm{COO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}.
C.  
CH3CH(NH2)COOCH3.{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}.
D.  
CH3CH(NH3Cl)COOH.{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}{\rm{Cl}}} \right) - {\rm{COOH}}.
Câu 14: 1 điểm

Trong dung dịch, amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (hình bên).

Hình ảnh

Đặt dung dịch X trong một điện trường. Khi đó, chất X

A.  
sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.  
sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.  
không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.  
chuyển về dạng H2NCH(R)COOH.{{\rm{H}}_2}{\rm{NCH}}({\rm{R}}){\rm{COOH}}.
Câu 15: 1 điểm
Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm 2-aminopropanoic acid (Y) và hydrochloric acid. Đặt dung dịch X trong một điện trường. Khi đó, chất Y
A.  
sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.  
sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.  
không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.  
chuyển về dạng H2NCH(R)COOH.{{\rm{H}}_2}{\rm{NCH}}({\rm{R}}){\rm{COOH}}.
Câu 16: 1 điểm
Glutamic acid là một amino acid thiết yếu của cơ thể, có công thức cấu tạo HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.{\rm{HOOC}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}}. Muối monosodium glutamate (MSG), thường được dùng để chế biến bột ngọt hoặc mì chính. Pha dung dịch X gồm glutamic acid và NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1 thu được chất hữu cơ Y. Khi đặt trong điện trường, chất Y
A.  
sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.  
sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.  
không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.  
chuyển về dạng H2NCH(R)COOH.{{\rm{H}}_2}{\rm{NCH}}({\rm{R}}){\rm{COOH}}.
Câu 17: 1 điểm

Lysine (Lys) có công thức cấu tạo như hình bên. Thêm dung dịch acid HCl (dư) vào ống nghiệm đựng dung dịch Lys, sau đó đặt ống nghiệm vào trong điện trường. Khi đó, Lys

Hình ảnh
A.  
di chuyển về phía điện cực âm của điện trường.
B.  
di chuyển về phía điện cực dương của điện trường.
C.  
không di chuyển.
D.  
di chuyển về cực âm, sau đó lại di chuyển theo chiều ngược lại.

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Tyrosine (Tyr) là một amino acid tham gia vào việc sản xuất adrenaline và noradrenaline là các hormone giúp cơ thể chống lại tình huống căng thẳng bằng cách tạo ra năng lượng. Công thức cấu tạo của phân tử tyrosine như hình bên.

Hình ảnh
Câu 18: 1 điểm

a. Tyr là một α\alpha -amino acid.

Câu 19: 1 điểm

b. Phân tử Tyr có nhóm chức phenol.

Câu 20: 1 điểm

c. Tyr tác dụng được với dung dịch NaOH.

Câu 21: 1 điểm

d. Tyr không thể hiện tính lưỡng cực như các amino acid khác.

Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Câu 22: 1 điểm

a. Các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước.

Câu 23: 1 điểm

b. Ở điều kiện thường, các amino acid là những chất rắn.

Câu 24: 1 điểm

c. Hầu hết các amino acid thiên nhiên thuộc loại α\alpha -amino acid.

Câu 25: 1 điểm

d. Alanine là β\beta -amino acid.

Câu 26: 1 điểm

a. Các amino acid vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base.

Câu 27: 1 điểm

b. Dung dịch của các amino acid đều làm đổi màu quỳ tím.

Câu 28: 1 điểm

c. Khi tác dụng với alcohol, amino acid sẽ tạo ester.

Câu 29: 1 điểm

d. Các amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Câu 30: 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

Hình ảnh

Có bao nhiêu chất trong số các chất trên không phải là α\alpha -amino acid?

Câu 31: 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

Hình ảnh

Có bao nhiêu chất trong số các chất trên không phải là amino acid có trong thiên nhiên/ trong cơ thể sinh vật?

Câu 32: 1 điểm

Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5). Có bao nhiêu chất tan tốt trong nước ở điều kiện thường?

Câu 33: 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:

H2  NCH2COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}} (1), H2  NCH2CH(NH2)COOH{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}} (2), H2  NCH2CH2NH2{{\rm{H}}_2}\;{\rm{N}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{N}}{{\rm{H}}_2} (3), HOOCCH2CH(NH2)COOH{\rm{HOOC}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{COOH}} (4), HOOCCH2CH2COOH{\rm{HOOC}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{COOH}} (5).

Có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với acid, vừa phản ứng được với base?