Trắc nghiệm ôn tập chương 5 - Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Thực hành trắc nghiệm chương 5 môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin với bộ câu hỏi chuyên sâu về lưu thông tư bản, quá trình tái sản xuất và tích lũy. Mỗi câu hỏi đều kèm giải thích chi tiết, giúp bạn hệ thống hóa lý thuyết và vận dụng linh hoạt. Làm bài online miễn phí, hỗ trợ ôn tập mọi lúc, mọi nơi.
Từ khoá: kinh tế chính trị Mác-Lênin trắc nghiệm chương 5 lưu thông tư bản tích lũy trắc nghiệm online ôn tập miễn phí
Câu 34: Quan điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đối với sự phân hóa thu nhập trong xã hội là gì?
A. Thực hiện cào bằng toàn bộ các mức thu nhập để ngăn chặn một cách tuyệt đối sự phân hóa giàu nghèo trong mọi tầng lớp nhân dân
B. Vừa thừa nhận sự chênh lệch thu nhập là yếu tố khách quan, vừa có chính sách điều tiết ngăn chặn sự chênh lệch thái quá
C. Để cho các quy luật thị trường tự do tự động định đoạt mức thu nhập mà không cần bất kỳ sự can thiệp điều tiết nào từ Nhà nước
D. Tập trung phân phối phần lớn thu nhập quốc dân cho các tập đoàn kinh tế lớn nhằm tạo động lực mạnh mẽ để thu hút nguồn đầu tư
Câu 1: Mục tiêu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
A. Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
B. Tối đa hóa lợi nhuận cho các tập đoàn tư nhân và giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước
C. Thiết lập một nền kinh tế đóng cửa, tự cung tự túc để bảo vệ nền sản xuất trong nước
D. Tạo ra sự phát triển kinh tế nhanh chóng dựa hoàn toàn vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Câu 2: Đại hội Đảng lần đầu tiên khẳng định mô hình 'KTTT định hướng XHCN' là:
Câu 35: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất lịch sử của nền kinh tế thị trường theo quan điểm trong giáo trình?
A. Là sản phẩm kinh tế độc quyền, mang tính chất riêng có của duy nhất một hình thái kinh tế là tư bản chủ nghĩa
B. Là một chế độ chính trị quyết định bản chất và sự tồn tại của mọi tổ chức xã hội hiện đại trên thế giới ngày nay
C. Luôn luôn tồn tại sự mâu thuẫn đối kháng sâu sắc và không thể dung hòa với những mục tiêu phát triển của chủ nghĩa xã hội
D. Là sản phẩm của văn minh nhân loại, hoàn toàn không có một mô hình kinh tế thị trường chung duy nhất cho mọi quốc gia
Câu 3: Khi bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (năm 1986), quan niệm về kinh tế hàng hóa được xác định như thế nào?
A. Là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bản, hoàn toàn không phù hợp với chủ nghĩa xã hội
B. Là phương thức sản xuất có những mặt tích cực cần vận dụng cho việc xây dựng chủ nghĩa xã hội
C. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng kinh tế và gia tăng phân hóa giàu nghèo
D. Là cơ chế chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp chặt chẽ với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Câu 4: Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam KHÔNG xuất phát từ lý do nào sau đây?
A. Nhằm triệt tiêu hoàn toàn sự phân công lao động xã hội và các hình thức sở hữu tư nhân
B. Sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của quốc gia trong bối cảnh thế giới hiện nay
C. Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong việc thúc đẩy phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa
D. Sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, văn minh
Câu 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hướng tới mục tiêu cốt lõi nào sau đây?
A. Hoàn thiện hệ thống giá cả thị trường dựa trên sự cạnh tranh tự do tuyệt đối của các doanh nghiệp
B. Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và nâng cao đời sống nhân dân
C. Thay thế hoàn toàn khu vực kinh tế tư nhân bằng các hợp tác xã và các doanh nghiệp nhà nước
D. Xóa bỏ mọi sự phân công lao động xã hội để thiết lập một nền kinh tế tự cung tự túc hoàn toàn
Câu 6: Trong KTTT định hướng XHCN, thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?
D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 7: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, kinh tế tư nhân có vai trò như thế nào?
A. Trở thành nền tảng vững chắc nhất của toàn bộ hệ thống các tổ chức nền kinh tế quốc dân
B. Là một động lực quan trọng của nền kinh tế, được khuyến khích phát triển bình đẳng, lành mạnh
C. Là lực lượng vật chất chủ yếu để cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô
D. Đóng vai trò chủ đạo, dẫn dắt và hướng dẫn mọi thành phần kinh tế khác cùng phát triển
Câu 8: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc phân phối kết quả làm ra (đầu ra) chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
A. Theo địa vị xã hội, cấp bậc hành chính và nguồn gốc xuất thân của những người lao động
B. Theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức đóng góp vốn và thông qua phúc lợi xã hội
C. Chia đều bình quân tuyệt đối cho tất cả mọi thành viên trong xã hội bất chấp mức độ đóng góp
D. Dựa hoàn toàn vào mức độ sở hữu các tư liệu sản xuất và quy mô nguồn vốn đầu tư ban đầu
Câu 9: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội như thế nào?
A. Tạm thời hy sinh tiến bộ và công bằng xã hội để tập trung chạy theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế đơn thuần
B. Chỉ ưu tiên giải quyết các vấn đề xã hội sau khi tác động tiêu cực của cơ chế thị trường đã thực sự bùng nổ
C. Thực hiện đồng thời tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược và từng giai đoạn
D. Chờ đợi tới khi có nền kinh tế phát triển ở trình độ rất cao mới bắt đầu phân bổ các nguồn lực cho xã hội
Câu 10: Sự khác biệt cơ bản về mục tiêu giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa thể hiện ở điểm nào?
A. Thiết lập hệ thống giá cả hàng hóa hoàn toàn do các tập đoàn độc quyền đa quốc gia thao túng và kiểm soát
B. Hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, nâng cao đời sống nhân dân
C. Khắc phục triệt để các cuộc khủng hoảng chu kỳ bằng hệ thống các mệnh lệnh hành chính mang tính quan liêu
D. Loại bỏ hoàn toàn sự phân công lao động xã hội trong quá trình sản xuất để trở về mô hình tự cấp tự túc
Câu 11: Theo đánh giá về những hạn chế trong thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, yếu tố nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến thể chế chưa đồng bộ?
A. Giá cả các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu luôn biến động liên tục theo quy luật cung cầu khách quan
B. Các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân chưa được phép tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế
C. Một số quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu tính ổn định và nhất quán
D. Các nguồn lực xã hội được phân bổ một cách tuyệt đối bình đẳng và cào bằng giữa mọi chủ thể kinh tế
Câu 12: Nội dung trọng tâm trong việc hoàn thiện thể chế về sở hữu ở nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?
A. Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân nhằm đảm bảo giao dịch thông suốt
B. Chuyển đổi một cách cưỡng chế toàn bộ tài sản của khu vực kinh tế tư nhân thành hình thức sở hữu công cộng
C. Tăng cường các rào cản hành chính phức tạp nhằm hạn chế tối đa việc mua bán và chuyển nhượng bất động sản
D. Loại bỏ hoàn toàn các quy định bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ để khuyến khích việc chia sẻ công nghệ tự do
Câu 13: Hoạt động nào sau đây đi ngược lại với phương hướng hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường?
A. Xây dựng hệ thống các quy định pháp luật nhằm thúc đẩy môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh
B. Hoàn thiện các cơ chế quản lý để đảm bảo và nâng cao chất lượng của các loại hàng hóa, dịch vụ lưu thông
C. Sử dụng các mệnh lệnh hành chính chủ quan để ấn định và duy trì một mức giá cố định cho mọi mặt hàng
D. Xây dựng hệ thống thể chế về giá cả vận hành một cách linh hoạt theo đúng các nguyên tắc của thị trường
Câu 14: Trong việc hoàn thiện thể chế thúc đẩy hội nhập quốc tế, Việt Nam cần thực hiện chủ trương nào để bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc?
A. Đa phương hóa, đa dạng hóa trong hợp tác kinh tế quốc tế, không để bị lệ thuộc vào một số ít thị trường
B. Thiết lập các rào cản thương mại phi thuế quan đối với toàn bộ hàng hóa nhập khẩu từ các nước bên ngoài
C. Chỉ hợp tác với các quốc gia công nghiệp phát triển nhằm nhanh chóng tiếp nhận những công nghệ tiên tiến nhất
D. Tạm ngừng thực thi các cam kết quốc tế mỗi khi xuất hiện diễn biến bất lợi trên thị trường tài chính thế giới
Câu 15: Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc hoàn thiện thể chế cần tập trung nâng cao năng lực của các chủ thể nào?
A. Các tập đoàn kinh tế tư nhân và những nhà đầu tư chiến lược có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
B. Năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
C. Các tổ chức tài chính quốc tế và các hiệp hội thương mại đa quốc gia đang hoạt động tại lãnh thổ Việt Nam
D. Lực lượng doanh nhân trong nước và hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô nguồn vốn lớn
Câu 16: Theo định hướng hoàn thiện thể chế về sở hữu, việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đai và tài nguyên hướng tới mục đích chính là gì?
A. Chuyển giao toàn bộ quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên cho các tập đoàn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
B. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai, tài nguyên, đồng thời khắc phục tình trạng lãng phí
C. Tạo cơ sở pháp lý để thu hồi toàn bộ quỹ đất đai đã giao cho các khu công nghiệp do tư nhân đầu tư và quản lý
D. Thiết lập các thủ tục hành chính phức tạp nhằm hạn chế tuyệt đối những giao dịch bất động sản trên thị trường
Câu 17: Theo lý luận về các quan hệ kinh tế, lợi ích kinh tế được định nghĩa như thế nào?
A. Là hệ thống các nhu cầu tinh thần mà con người mong muốn đạt được trong quá trình phát triển xã hội
B. Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi con người thực hiện các hoạt động sản xuất và kinh doanh
C. Là quyền lực chính trị mà các tầng lớp dân cư đấu tranh để giành được thông qua hoạt động thương mại
D. Là sự điều tiết thu nhập mang tính bắt buộc của chính phủ nhằm đảm bảo mức sống bình quân cho mọi người
Câu 18: Trong nền kinh tế thị trường, sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động biểu hiện trong trường hợp nào?
A. Người sử dụng lao động chủ động cắt giảm tối đa quỹ tiền lương để gia tăng lợi nhuận ngắn hạn cho doanh nghiệp
B. Người lao động liên tục bãi công yêu cầu doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô và thay đổi lĩnh vực sản xuất
C. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, thu được lợi nhuận giúp người lao động được đảm bảo việc làm và thu nhập
D. Tiền lương của người lao động luôn luôn tăng tỷ lệ thuận với mọi mức giá cả hàng hóa biến động trên thị trường
Câu 19: Nhân tố nào sau đây KHÔNG nằm trong nhóm các nhân tố tác động trực tiếp đến quan hệ lợi ích kinh tế?
A. Sự đa dạng về bản sắc văn hóa và các phong tục tập quán truyền thống của từng vùng miền trong cả nước
B. Trình độ phát triển chung của hệ thống lực lượng sản xuất xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
C. Địa vị của các chủ thể kinh tế trong hệ thống quan hệ sản xuất và tái sản xuất của nền kinh tế xã hội
D. Các chính sách phân phối thu nhập do bộ máy chính quyền Nhà nước ban hành và thực thi trong nền kinh tế
Câu 20: Khi có xung đột gay gắt nảy sinh giữa các lợi ích kinh tế, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn nào sau đây là KHÔNG phù hợp?
A. Đảm bảo luôn có sự tham gia đối thoại, thương lượng và nhân nhượng giữa các bên liên quan đến xung đột
B. Sử dụng các biện pháp bạo lực hoặc áp đặt quyền lực đơn phương để triệt tiêu nhanh chóng các mâu thuẫn
C. Luôn phải đặt lợi ích cao nhất của quốc gia, dân tộc lên trên lợi ích cục bộ của các bên đang xảy ra tranh chấp
D. Cần có sự tham gia tích cực nhằm hòa giải của các tổ chức xã hội có liên quan, đặc biệt là vai trò của Nhà nước
Câu 21: Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có những phương thức cơ bản nào để thực hiện các lợi ích kinh tế?
A. Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường và thực hiện theo sự điều tiết, chính sách của nhà nước
B. Thực hiện thông qua sự phân bổ tự phát và thông qua hệ thống mệnh lệnh kế hoạch hóa tập trung tuyệt đối
C. Thực hiện theo nhu cầu cá nhân tự do tuyệt đối và thực hiện theo định mức cứng nhắc do doanh nghiệp quy định
D. Thực hiện hoàn toàn bằng các biện pháp hành chính cưỡng chế và bằng các phong trào thi đua sản xuất đại trà
Câu 36: Trong hệ thống các hình thức lợi ích kinh tế, vì sao lợi ích cá nhân lại được lý luận coi là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?
A. Vì lợi ích cá nhân thường mang tính chất vị kỷ độc tôn và luôn cản trở sự hình thành bền vững của các loại lợi ích tập thể
B. Vì con người tham gia vào kinh tế chỉ hành động dựa trên mệnh lệnh từ nhà nước thay vì những động cơ của riêng cá nhân
C. Vì lợi ích của toàn xã hội tự động được sinh ra mà không cần dựa trên nền tảng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của công dân
D. Vì nhu cầu cơ bản, sống còn trước hết thuộc về các cá nhân và bản thân cá nhân là bộ phận cấu thành nên tập thể, xã hội
Câu 37: Trong nền kinh tế thị trường, sự thống nhất và mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa những người sử dụng lao động biểu hiện tập trung nhất ở yếu tố nào?
A. Mức tiền lương tối thiểu mà họ buộc phải chi trả cho số lượng người lao động đang làm việc tại các nhà máy của doanh nghiệp
B. Tỷ suất lợi nhuận bình quân mà họ nhận được thông qua sự di chuyển nguồn vốn và sự cạnh tranh quyết liệt trên thương trường
C. Khối lượng hàng hóa vật chất mà họ tự nguyện đóng góp định kỳ cho các quỹ viện trợ nhân đạo do chính phủ phát động
D. Tổng mức tài chính đóng góp bắt buộc vào hệ thống các quỹ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước
Câu 38: Quan hệ quản lý và cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam mang đặc trưng cơ bản nào?
A. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa quản lý dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân
B. Các cơ quan nhà nước kiểm soát trực tiếp toàn bộ các quyết định sản xuất kinh doanh thường nhật của từng doanh nghiệp tư nhân
C. Các quy luật thị trường tự do được vận hành một cách tự phát mà không chịu bất cứ sự can thiệp điều tiết vĩ mô nào từ nhà nước
D. Tổ chức công đoàn thay thế toàn bộ chức năng của Nhà nước để trực tiếp quyết định chiến lược phân bổ tài nguyên quốc gia
Câu 39: Tình huống nào dưới đây phản ánh rõ nét sự mâu thuẫn gay gắt trong quan hệ lợi ích kinh tế giữa cá nhân, doanh nghiệp và lợi ích chung của xã hội?
A. Doanh nghiệp không ngừng đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng
B. Doanh nghiệp thực hiện việc sản xuất hàng giả, kinh doanh buôn lậu hoặc có hành vi trốn thuế nhằm tối đa hóa thu nhập cá nhân
C. Doanh nghiệp tự nguyện trả mức lương cao hơn quy định để thu hút và giữ chân những nguồn lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao
D. Chủ doanh nghiệp thu được mức lợi nhuận lớn nhờ mạnh dạn ứng dụng các quy trình sản xuất sạch, thân thiện với môi trường sinh thái
Câu 40: Theo đặc trưng về quan hệ phân phối, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phân phối kết quả làm ra (đầu ra) chủ yếu theo các hình thức nào? (Chọn nhiều phương án)
A. Theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác
B. Thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội
C. Theo hiệu quả kinh tế đạt được trong quá trình sản xuất
D. Theo kết quả lao động của mỗi một thành viên trong xã hội
Câu 22: Việc Nhà nước can thiệp vào các quan hệ lợi ích kinh tế thông qua việc bảo đảm hài hòa các lợi ích nhằm mục đích cốt lõi nào?
A. Xóa bỏ hoàn toàn sự tồn tại khách quan của quy luật cung cầu và quy luật giá trị trên mọi lĩnh vực của thị trường
B. Cào bằng tuyệt đối mức thu nhập của mọi tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng tài sản một cách hình thức
C. Gia tăng thu nhập cho chủ thể kinh tế, hạn chế các mâu thuẫn, tăng cường sự thống nhất và xử lý kịp thời các xung đột
D. Bảo vệ hoàn toàn và vô điều kiện lợi ích của các doanh nghiệp nhà nước trước sự cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân
Câu 23: Trong nội dung kinh tế của sở hữu, lợi ích kinh tế của chủ thể sở hữu được biểu hiện ở khía cạnh nào?
A. Là hệ thống những quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ của các chủ thể kinh tế trên thị trường
B. Là những lợi ích kinh tế mà chủ thể sở hữu được thụ hưởng khi xác lập quyền hợp pháp đối với đối tượng sở hữu của mình
C. Là toàn bộ những nghĩa vụ đóng góp tài chính mang tính chất bắt buộc đối với hệ thống ngân sách của bộ máy nhà nước
D. Là những trách nhiệm hành chính nghiêm ngặt trong việc hoàn thiện các thủ tục đăng ký kinh doanh tại địa phương sở tại
Câu 24: Đặc trưng gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa yêu cầu nguyên tắc nào sau đây?
A. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch và từng giai đoạn phát triển
B. Chấp nhận hy sinh tiến bộ và công bằng xã hội trong giai đoạn ngắn hạn để ưu tiên bứt phá tốc độ tăng trưởng kinh tế
C. Chờ đợi đến khi nền kinh tế quốc gia đạt mức thu nhập cao mới bắt đầu tiến hành thực hiện phân bổ nguồn lực xã hội
D. Cào bằng và chia đều tất cả các nguồn lực làm ra cho mọi công dân bất chấp chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh
Câu 25: Theo đánh giá của Đảng Cộng sản Việt Nam (Hộp 5.2), một trong những biểu hiện cho thấy việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường thực hiện còn chậm là gì?
A. Mức độ minh bạch và tính ổn định của môi trường đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam đã đạt tiêu chuẩn quốc tế cao nhất
B. Một số quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu tính ổn định, thiếu sự nhất quán
C. Các loại hình thị trường cơ bản đã được thiết lập và vận hành một cách hoàn hảo, không còn bất kỳ vướng mắc nào
D. Quyền tự do kinh doanh và quyền sở hữu tài sản của mọi công dân luôn được đảm bảo thực thi một cách tuyệt đối
Câu 26: Thể chế hóa việc cơ cấu lại và đổi mới doanh nghiệp nhà nước được định hướng thực hiện như thế nào?
A. Mở rộng quy mô đầu tư ra tất cả các ngành nghề thương mại để có thể trực tiếp chi phối toàn bộ hoạt động của thị trường
B. Giải thể ngay lập tức các khối doanh nghiệp đang hoạt động kém hiệu quả để nhường thị phần cho các tập đoàn nước ngoài
C. Chấm dứt hoàn toàn việc đổi mới và nâng cấp công nghệ nhằm mục tiêu tiết kiệm tối đa nguồn vốn đầu tư công hiện tại
D. Chỉ tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực then chốt, thiết yếu, địa bàn chiến lược quan trọng và quốc phòng, an ninh
Câu 27: Để đảm bảo sự vận hành thông suốt của nền kinh tế, hệ thống thể chế cần chú ý phát triển đồng bộ những loại thị trường cơ bản nào?
A. Thị trường cung cấp dịch vụ công hoàn toàn miễn phí cho mọi đối tượng người dân và tất cả các doanh nghiệp tư nhân
B. Thị trường tự cấp tự túc quy mô nhỏ tập trung chủ yếu trong các khu vực nông thôn và vùng núi sâu hẻo lánh
C. Thị trường độc quyền tự nhiên do các doanh nghiệp có số vốn đầu tư nước ngoài chi phối và kiểm soát giá cả
D. Thị trường hàng hóa, dịch vụ; thị trường vốn; thị trường khoa học công nghệ; thị trường hàng hóa sức lao động
Câu 28: Bản chất của lợi ích kinh tế trong các quan hệ xã hội được hiểu như thế nào?
A. Là những nhu cầu tinh thần mang tính chất đạo đức cao cả của các cá nhân tồn tại trong một cộng đồng dân cư nhất định
B. Là sự phân chia quyền lực chính trị mang tính hệ thống giữa các tầng lớp và giai cấp dân cư trong cơ cấu xã hội
C. Là phạm trù phản ánh trực tiếp mục đích và động cơ của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
D. Là tổng hợp các giá trị văn hóa và hệ tư tưởng tốt đẹp được hình thành trong suốt quá trình lao động sản xuất
Câu 29: Việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với nhiều thành phần kinh tế đa dạng mang lại ý nghĩa gì?
A. Giúp khai thác được mọi nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế, phát huy tối đa tiềm năng to lớn của toàn thể xã hội
B. Nhanh chóng loại trừ hoàn toàn vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước trong một tương lai rất gần
C. Tạo ra sự cạnh tranh mang tính triệt tiêu lẫn nhau giữa các thành phần kinh tế nhằm ép buộc giảm giá cả hàng hóa
D. Thúc đẩy sự chuyển đổi của nền kinh tế từ cơ chế thị trường nhanh chóng quay trở lại mô hình kế hoạch hóa tập trung
Câu 30: Theo phương hướng hoàn thiện thể chế về hội nhập kinh tế quốc tế, biện pháp nào giúp Việt Nam phản ứng hiệu quả trước các diễn biến bất lợi trên thị trường thế giới?
A. Xây dựng và thực hiện các cơ chế phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm phản ứng nhanh nhạy, bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc
B. Lập tức tuyên bố rút khỏi các hiệp định thương mại tự do khi phải đối mặt với bất kỳ rủi ro suy thoái kinh tế nhỏ nào
C. Tăng cường các biện pháp bảo hộ tối đa cho mọi ngành sản xuất trong nước bằng cách thiết lập hàng rào thuế quan tuyệt đối
D. Tạm ngừng toàn bộ các hoạt động xuất nhập khẩu thương mại cho đến khi các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu kết thúc
Câu 31: Hình thức phân phối nào sau đây phản ánh rõ nét đặc trưng định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
A. Phân phối dựa hoàn toàn vào mức đóng góp vốn cổ phần trong các tập đoàn kinh tế tư nhân lớn và các công ty đa quốc gia
B. Phân phối thông qua sự điều tiết giá cả của cơ chế cạnh tranh tự do trên các thị trường độc quyền tự nhiên của nhà nước
C. Phân phối theo kết quả lao động, theo hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối thông qua hệ thống phúc lợi, an sinh xã hội
D. Phân phối dựa trên mức độ thừa kế và sở hữu các yếu tố đầu vào của những tư liệu sản xuất nông nghiệp mang tính truyền thống
Câu 32: Yêu cầu của việc hoàn thiện thể chế nhằm gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững là gì?
A. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và bền vững với phát triển xã hội bền vững, tạo cơ hội công bằng cho mọi thành viên
B. Khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm đạt tốc độ tăng trưởng GDP nhanh nhất có thể bằng bất cứ giá nào
C. Đình chỉ tạm thời toàn bộ hoạt động sản xuất công nghiệp nặng để tập trung hoàn toàn ngân sách cho các chương trình phúc lợi
D. Ưu tiên tuyệt đối các lợi ích kinh tế ngắn hạn của các doanh nghiệp lớn, tạm thời gác lại mọi vấn đề về công bằng xã hội
Câu 33: Nhằm bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế, Nhà nước tiến hành tạo lập môi trường vĩ mô thuận lợi thông qua biện pháp mang tính nền tảng nào sau đây?
A. Cấp phát toàn bộ nguồn vốn đầu tư ban đầu không hoàn lại cho mọi loại hình doanh nghiệp khi mới đăng ký thành lập
B. Giữ vững ổn định về mặt chính trị, xây dựng môi trường pháp luật thông thoáng và tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
C. Ấn định trước một mức tiền lương cố định ở mức rất cao và áp dụng chung cho mọi khu vực kinh tế trên quy mô toàn quốc
D. Nghiêm cấm hoàn toàn các doanh nghiệp có số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tham gia vào hoạt động khai thác thị trường nội địa