Trắc nghiệm ôn tập chương 13-Hệ thống thông tin quản lý NEU
Ôn tập hiệu quả với 40 câu hỏi trắc nghiệm nâng cao, tình huống thực tế bám sát Chương 13: Hệ thống Thông tin Nguồn Nhân Lực (QTNL) trong giáo trình Hệ thống Thông tin Quản lý NEU. Bao gồm các câu hỏi phân tích 3 cấp độ quản lý (Tác nghiệp, Chiến thuật, Chiến lược) và ứng dụng phần mềm. Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi Chuyển đổi số và Quản lý.
Từ khoá: trắc nghiệm HTTT Nguồn Nhân Lực trắc nghiệm online Chương 13 NEU HTTT Quản lý NEU ôn thi Chuyển đổi số trong kinh doanh trắc nghiệm QTNL trắc nghiệm mức quản lý HTTT câu hỏi tình huống HTTT NNL Phần mềm quản trị nguồn nhân lực
Câu 1: Hệ thống thông tin nguồn nhân lực (HTTT NNL) có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của tổ chức vì nó liên quan đến chức năng quản trị nào?
A. Quản trị sản xuất và điều hành
B. Quản trị Marketing và quan hệ khách hàng
C. Quản trị nguồn nhân lực, liên quan đến mọi bộ phận chức năng khác
D. Quản trị tài chính, trực tiếp tính toán lợi nhuận ròng
Câu 2: Mục tiêu chính của việc sử dụng các hệ thống thông tin tự động hóa trong phòng quản trị nhân lực là gì?
A. Loại bỏ hoàn toàn vai trò của các nhà quản trị nhân lực
B. Hỗ trợ lập kế hoạch chiến thuật và chiến lược bằng công cụ mô phỏng, dự báo và phân tích thống kê
C. Chỉ đơn thuần lưu giữ các thông tin về nhân sự và lập các báo cáo định kỳ
D. Tăng cường sự can thiệp thủ công vào các quy trình nhân sự phức tạp
Câu 3: Trong mô hình HTTT NNL tổng quan, Hệ thống xử lý giao dịch (TPS) nào cung cấp dữ liệu đầu vào được sử dụng để tính tổng chi phí lương cho từng bộ phận?
A. Hệ thống xử lý đơn hàng
B. Hệ thống thông tin Marketing
C. Hệ thống thông tin kế toán tài chính
Câu 4: Dữ liệu về nghề nghiệp, kĩ năng, kinh nghiệm làm việc và các thông tin quan trọng khác của nhân viên được lưu trữ trong CSDL nội bộ có lợi ích lớn nhất đối với chức năng quản trị nào?
A. Lựa chọn đúng đối tượng nhân lực cho các công việc hoặc dự án
B. Xác định mức lương trả cho nhân công ở các cơ quan khác
C. Lập báo cáo thống kê về bệnh nghề nghiệp
D. Tính toán nhu cầu về nhân lực trên cơ sở đơn đặt hàng
Câu 5: Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất vai trò gia tăng giá trị của đầu ra HTTT quản lý nhân sự đối với sản phẩm/dịch vụ của đơn vị?
A. Cung cấp thông tin để tính toán chi phí tai nạn và bệnh nghề nghiệp bình quân cho doanh nghiệp.
B. Cung cấp báo cáo tổng hợp về kỹ năng công việc cho quản lý cấp trung.
C. Nhà quản lý dựa trên báo cáo để phân công lái xe chuyển hàng, đảm bảo chuyển phát nhanh đúng hạn cho khách hàng.
D. Lập kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực để tuân thủ các điều luật về lao động.
Câu 6: Trong các phân hệ HTTT NNL mức tác nghiệp dưới đây, phân hệ nào thực hiện việc xác định từng vị trí lao động trong tổ chức, phạm trù nghề nghiệp, và nhân sự đang đảm đương vị trí đó?
A. Phân hệ thông tin quản lý lương
B. Phân hệ thông tin quản lý vị trí công việc
C. Phân hệ thông tin quản lý người lao động
D. Phân hệ thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc
Câu 7: Một quản trị viên nhân lực nhận được báo cáo về các vị trí làm việc còn khuyết theo ngành nghề. Báo cáo này được cung cấp bởi phân hệ tác nghiệp nào?
A. Phân hệ thông tin quản lý lương
B. Phân hệ thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc
C. Phân hệ thông tin quản lý người lao động
D. Phân hệ thông tin quản lý vị trí công việc
Câu 8: Danh mục các kỹ năng (Skills Inventory) chứa thông tin về kinh nghiệm làm việc, sở thích, điểm trắc nghiệm của người lao động. Mục đích sử dụng chính của danh mục này là gì?
A. Quyết định đề bạt, đào tạo hay thuyên chuyển người lao động
B. Tính toán hệ số lương và thâm niên nghề nghiệp
C. Lập báo cáo tuân thủ luật quản lý sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp
D. Xử lý giao dịch và lập các báo cáo định kỳ
Câu 9: Dữ liệu đánh giá biểu hiện (Performance Appraisal) được thu thập bằng cách nào?
A. Chỉ thông qua các mẫu đánh giá người lao động phát tới cấp trên trực tiếp
B. Phát tới cấp trên trực tiếp, người cùng làm việc, bản thân người lao động và thậm chí là khách hàng
C. Chỉ thông qua các báo cáo tài chính về hiệu suất kinh doanh
D. Chỉ thông qua hệ thống xử lý lương để đo lường năng suất tuyệt đối
Câu 10: Phân hệ thông tin báo cáo cấp trên (ví dụ: về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp) có thể được sử dụng để thực hiện cải tiến nội bộ nào?
A. Tăng cường các chương trình phúc lợi để thu hút thêm nhân tài
B. Tính toán chi phí cho tai nạn và bệnh nghề nghiệp để thuyết phục nhà quản lý tôn trọng an toàn lao động
C. Xác định các quy trình xử lý giao dịch kém hiệu quả
D. Phân tích và thiết kế lại công việc cho các vị trí quản lý
Câu 11: Khi phòng QTNL muốn gộp một số chức danh công việc thành một chức danh duy nhất vì chúng có những đặc điểm chung về nhiệm vụ và trách nhiệm, phòng đang thực hiện một quyết định ở mức quản lý nào?
A. Tác nghiệp (duy trì hồ sơ)
B. Chiến lược (kế hoạch hóa NNL dài hạn)
C. Tác nghiệp (tuyển chọn nhân viên)
D. Chiến thuật (phân bổ nguồn nhân lực)
Câu 12: Đầu vào cho Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc (Job Analysis and Design) bao gồm những dữ liệu nào sau đây?
A. Dữ liệu thu được qua phỏng vấn người phụ trách, người lao động, các bản hướng dẫn và thông tin từ môi trường (nghiệp đoàn, đối thủ cạnh tranh)
B. Các báo cáo tổng hợp từ phân hệ thông tin quản lý lương và phúc lợi
C. Danh mục các vị trí làm việc còn khuyết từ phân hệ tác nghiệp
D. Các mô hình mô phỏng nhu cầu nhân lực trong 5 năm tới
Câu 13: Kết quả của Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc được sử dụng để ra quyết định chiến thuật nào dưới đây?
A. Quyết định buộc thôi việc nhân viên có biểu hiện kém trong tuần
B. Xác định giá trị tương đối của một công việc so với những công việc khác trong doanh nghiệp để thực hiện nguyên tắc trả lương công bằng
C. Lập báo cáo tuân thủ luật lao động hàng quý
D. Tính toán số giờ công của mỗi nhân công
Câu 14: Trong chức năng tuyển dụng nguồn nhân lực, hình thức tuyển dụng trực tuyến (E-recruitment) mang lại lợi ích gì cho tổ chức so với tuyển dụng truyền thống?
A. Giảm thiểu sự tương tác trực tiếp, làm giảm chất lượng đánh giá ứng viên
B. Tiếp cận và tuyển chọn một lượng lớn ứng cử viên trong thời gian ngắn hơn, với chi phí thấp hơn
C. Chỉ phù hợp cho việc tuyển dụng các vị trí cấp thấp, không yêu cầu cao về kỹ năng
D. Tăng cường tính pháp lý cho quy trình tuyển chọn
Câu 15: Hoạt động lập kế hoạch và quản trị các chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng người lao động được hỗ trợ bởi phân hệ thông tin nào?
A. Phân hệ thông tin quản lý vị trí công việc
B. Phân hệ thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc
C. Phân hệ thông tin quản lý lương thưởng và bảo hiểm trợ cấp
D. Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Câu 16: Quyết định nào sau đây là điển hình nhất cho mức quản lý chiến lược trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực?
A. Điều chỉnh mức lương cho một vị trí công việc cụ thể.
B. Quyết định đề bạt một nhân viên lên vị trí quản lý cấp trung.
C. Tính toán chi phí bảo hiểm sức khoẻ và các khoản trợ cấp khác cho 5 năm tới.
D. Xác định số giờ công làm việc của nhân viên trong tuần.
Câu 17: Quá trình xác định kiểu và số lượng nhân lực cần cho các mục tiêu mở rộng thị trường hoặc xây dựng nhà máy mới được gọi là gì?
A. Dự báo cung nguồn nhân lực
B. Dự báo cầu về nguồn nhân lực
D. Phân tích và thiết kế công việc
Câu 18: Để trả lời câu hỏi "Nguồn nhân lực hiện tại của doanh nghiệp như thế nào? Đã đáp ứng được bao nhiêu nhu cầu của kế hoạch chiến lược?", nhà quản lý cần thực hiện quá trình nào?
B. Dự báo cung nguồn nhân lực
C. Phân tích chi phí tai nạn lao động
Câu 19: Các phần mềm ứng dụng chung (đa năng) trong quản trị nguồn nhân lực bao gồm những loại nào?
A. Phần mềm quản trị nhân lực chuyên biệt và Phần mềm đào tạo trực tuyến
B. Phần mềm quản trị nhân lực thông minh và Phần mềm thống kê
C. Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, Phần mềm bảng tính và Phần mềm thống kê
D. Hệ thống xử lý lương và Hệ thống xử lý đơn hàng
Câu 20: Phần mềm bảng tính (ví dụ: MS Excel) được quản trị viên nhân lực sử dụng để phục vụ mục đích nào sau đây?
A. Tiến hành lập các tệp dữ liệu mô tả công việc, vị trí làm việc
B. Thực hiện vô số các phân tích kiểu "What If" cho các mục tiêu lập kế hoạch chiến lược.
C. Quản trị một cách hợp nhất tất cả các tệp quản trị nhân lực.
D. Phân tích thành phần nhân viên trong các phòng ban.
Câu 21: Phần mềm quản trị nhân lực thông minh (Integrated HRIS) có đặc điểm nổi bật nào?
A. Chỉ tự động hóa một vài hoạt động quản trị nhân lực một cách nhanh chóng và dễ dàng.
B. Tất cả các tệp quản trị nhân lực được thiết kế theo một cách tích hợp, được quản trị hợp nhất bởi phần mềm quản trị CSDL.
C. Chỉ chuyên dùng để phục vụ nhu cầu quản lý lương và phúc lợi.
D. Hạn chế sử dụng các công cụ phân tích thống kê và dự báo.
Câu 22: Một công ty muốn tìm ra các nhóm ngành nghề có tỷ lệ tai nạn hay bệnh tật cao bất thường. Phần mềm nào sẽ được sử dụng hiệu quả nhất cho mục đích này?
A. Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
B. Phần mềm quản trị nhân lực chuyên biệt
Câu 23: Tình huống: Bộ phận quản trị nhân lực cần phân tích xem chính sách hưu non mới của công ty sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu tuổi và chi phí nhân sự. Họ nên sử dụng công cụ nào thuộc nhóm phần mềm ứng dụng chung?
A. Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu để lập các tệp dữ liệu mới
B. Phần mềm đào tạo trực tuyến để truyền thông chính sách
C. Các cơ sở dữ liệu trực tuyến để tìm kiếm thông tin
D. Phần mềm bảng tính để lập biểu mẫu thống kê số lượng và tỉ lệ nhân lực theo nhóm tuổi, sau đó thực hiện mô phỏng
Câu 24: Trong chức năng quản trị nhân lực, mục đích của việc mô tả các kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm và các phẩm chất cần thiết đối với người lao động là gì?
A. Thiết kế công việc (Job Design)
B. Phân tích công việc (Job Analysis)
C. Đặc tả công việc (Job Specification)
D. Mô tả công việc (Job Description)
Câu 25: Dữ liệu về đặt hàng của khách hàng trong những tháng tới được sử dụng làm đầu vào cho HTTT NNL nhằm mục đích nào?
A. Tính toán tiền lương và phúc lợi của nhân viên bán hàng
B. Lên kế hoạch về nguồn nhân lực (tính toán nhu cầu về nhân lực sản xuất hoặc dịch vụ)
C. So sánh mức lương trả cho nhân công ở các cơ quan khác
D. Đánh giá biểu hiện của người lao động
Câu 26: Quyết định nào sau đây là quyết định điển hình cho việc sử dụng đầu ra của phân hệ đánh giá tình hình thực hiện công việc ở mức tác nghiệp?
A. Thiết kế lại toàn bộ quy trình làm việc để giảm thiểu tai nạn lao động
B. Xác định liệu "Sẽ giữ nguyên vị trí làm việc, sẽ đề bạt, sẽ thuyên chuyển hay phải buộc thôi việc một người lao động?"
C. Lập kế hoạch tuyển dụng toàn cầu cho năm tới
D. Dự báo cung và cầu nhân lực cho kế hoạch chiến lược 5 năm
Câu 27: HTTT NNL gắn liền một cách hợp nhất với các phân hệ thông tin khác của doanh nghiệp. Sự gắn kết này nhằm mục đích gì?
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm toán nội bộ
B. Giảm thiểu chi phí cho phần mềm quản trị nhân lực
C. Tạo thành một hệ thống thông tin hợp nhất phục vụ quản trị doanh nghiệp nói chung
D. Tập trung hóa toàn bộ dữ liệu Marketing và Sản xuất vào CSDL nhân sự
Câu 28: Trong ngữ cảnh của Phân hệ thông tin quản lý vị trí công việc, làm việc (Job) khác vị trí (Position) như thế nào?
A. Công việc là một phần công việc được thực hiện bởi một người lao động riêng, còn vị trí là đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ những hoạt động của doanh nghiệp.
B. Công việc là đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ những hoạt động của doanh nghiệp, còn vị trí là một phần công việc được thực hiện bởi một người lao động riêng.
C. Cả hai khái niệm này là đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau.
D. Công việc thuộc mức chiến lược, còn vị trí thuộc mức tác nghiệp.
Câu 29: Để đảm bảo không có sự trùng lặp số liệu giữa hệ thống quản lý lương và hệ thống nhân sự nhưng vẫn đảm bảo sự tương thích về mặt dữ liệu, công cụ nào là cần thiết?
A. Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc
B. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
C. Phần mềm bảng tính điện tử
Câu 30: Luật quản lý sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp yêu cầu tổ chức duy trì thông tin về tai nạn nghiêm trọng hay bệnh nghề nghiệp. Các thông tin này thuộc về phân hệ thông tin tác nghiệp nào?
A. Phân hệ thông tin quản lý lương
B. Phân hệ thông tin quản lý người lao động
C. Phân hệ thông tin báo cáo cấp trên
D. Phân hệ thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc
Câu 31: HTTT NNL mức chiến thuật hỗ trợ các quyết định liên quan đến việc phân bổ các nguồn nhân lực. Quyết định nào KHÔNG thuộc về mức chiến thuật?
B. Phân tích và thiết kế việc làm
C. Lập kế hoạch hóa nguồn nhân lực dài hạn
D. Phát triển và đào tạo cho nhân viên mới
Câu 32: Tình huống: Một quản trị viên nhân lực cần xác định các phẩm chất, kỹ năng và loại nhân lực cần tuyển dụng cho các vị trí còn khuyết. Họ cần sử dụng thông tin từ hệ thống chiến thuật nào?
A. Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc
B. Hệ thống thông tin quản lý lương thưởng và bảo hiểm, trợ cấp
C. Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
D. Hệ thống thông tin tuyển dụng nguồn nhân lực
Câu 33: Lợi ích chính mà hình thức tuyển dụng trực tuyến (E-recruitment) mang lại cho ứng cử viên là gì?
A. Được đảm bảo tuyển dụng ngay lập tức
B. Có điều kiện tiếp cận nhanh với lượng lớn các thông tin tuyển dụng, bao gồm cả thông tin chi tiết về vị trí công việc
C. Chi phí tuyển dụng thấp hơn cho ứng viên
D. Được tham gia các khóa đào tạo trực tuyến miễn phí
Câu 34: Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần thoả mãn nhu cầu của các công việc được xác định bởi những phân hệ nào?
A. Phân hệ thông tin báo cáo cấp trên và Phân hệ thông tin quản lý lương
B. Hệ thống thông tin quản lý vị trí làm việc và Hệ thống phân tích và thiết kế công việc
C. Hệ thống thông tin tuyển dụng nguồn nhân lực và Hệ thống thông tin quản lý lương thưởng
D. Phân hệ thông tin quản lý người lao động và Phân hệ thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc
Câu 35: Trong hoạt động Kế hoạch hóa nguồn nhân lực chiến lược, các dự báo sẽ tiến hành ước lượng những yếu tố nào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp?
A. Số lượng đơn hàng dự kiến và chi phí marketing
B. Doanh thu dự kiến và lợi nhuận kinh tế
C. Đặc điểm, số lượng và chi phí cho nguồn nhân lực
D. Mức lương trả cho nhân công ở các cơ quan khác
Câu 36: Các cơ sở dữ liệu trực tuyến (Online Databases) cung cấp thông tin nào cho các nhà kế hoạch hóa nguồn nhân lực chiến lược?
A. Thông tin chi tiết về chấm công và tính lương của nhân viên nội bộ
B. Danh mục các vị trí làm việc còn khuyết trong tổ chức
C. Xu hướng kinh tế, các thống kê về lao động và mức lương của các đối thủ cạnh tranh
D. Bản mô tả công việc của tất cả các vị trí trong công ty
Câu 37: Tình huống: Phòng Tin học hóa Quản lý được giao nhiệm vụ phát triển hàng loạt các tệp dữ liệu tích hợp trong một cơ sở dữ liệu lớn để sử dụng chung cho các quản trị viên nhân lực. Phần mềm nào là chủ đạo trong nhiệm vụ này?
A. Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu
C. Phần mềm đào tạo trực tuyến
Câu 38: Phần mềm đào tạo trực tuyến (E-learning) sử dụng những công nghệ nào để nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực?
A. Phần mềm bảng tính và phần mềm thống kê
B. Phần mềm và phần cứng đa phương tiện, mạng Internet hoặc Intranet, Video clips
C. Các hệ thống xử lý giao dịch và hệ thống thông tin kế toán tài chính
D. Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc
Câu 39: Lý do hết sức cần thiết phải tin học hóa chức năng quản trị nhân sự là gì?
A. Giảm thiểu sự can thiệp của các nhà quản lý cấp cao vào công tác nhân sự
B. Chỉ để thực hiện các phân tích kiểu What-If
C. Vì một lượng rất lớn dữ liệu về các vị trí công việc và về các nhân viên cần được duy trì một cách chính xác và nhu cầu truy nhập dữ liệu thường xuyên để lên các báo cáo kịp thời
D. Vì phần mềm quản trị nhân lực luôn có chi phí thấp hơn quản trị thủ công
Câu 40: Nếu một công ty quyết định sử dụng các tệp dữ liệu riêng cho phòng quản trị nhân lực trên các máy vi tính có sử dụng phần mềm CSDL, nhược điểm chính của cách tiếp cận này là gì?
A. Chi phí phát triển hệ thống quá cao
B. Đòi hỏi trình độ quản trị CSDL quá cao của chuyên gia tin học quản lý
C. Các tệp dữ liệu không thể sử dụng chung cho các nhân viên và quản trị viên của các bộ phận chức năng khác
D. Tăng cường tính trùng lặp số liệu giữa các hệ thống