Trắc Nghiệm Ôn Tập Khám Cơ Quan Tiết Niệu - VUTM Có Đáp Án
Ôn luyện kỹ năng khám cơ quan tiết niệu tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam (VUTM) với bộ đề thi trắc nghiệm có đáp án chi tiết. Đề thi tập trung vào các kiến thức về giải phẫu, sinh lý cơ quan tiết niệu, các phương pháp chẩn đoán, khám lâm sàng, và cách xử lý các bệnh lý liên quan đến tiết niệu. Tài liệu giúp sinh viên củng cố kiến thức lâm sàng và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Tham gia thi thử trực tuyến miễn phí để kiểm tra và nâng cao kỹ năng.
Từ khoá: trắc nghiệm khám cơ quan tiết niệuđề thi khám tiết niệu có đáp ánHọc viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam VUTMôn tập cơ quan tiết niệukhám lâm sàng hệ tiết niệugiải phẫu cơ quan tiết niệuchẩn đoán bệnh lý tiết niệuthi thử khám tiết niệuphương pháp chẩn đoán tiết niệubệnh lý hệ tiết niệutài liệu ôn thi tiết niệuthi trực tuyến khám cơ quan tiết niệukiểm tra lâm sàng hệ tiết niệuđề thi trắc nghiệm hệ tiết niệusinh lý học cơ quan tiết niệu
Giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng bụng và đường ngang qua rốn.
B.
Giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng bụng và đường nối hai gai chậu trước trên.
C.
Giao điểm của bờ dưới sườn 12 và khối cơ chung gáy.
D.
Điểm chia đôi của đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên.
E.
Điểm nối 1/3 ngoài và 1/3 giữa của đường nối hai gai chậu trước trên.
Câu 34: 0.25 điểm
Dấu hiệu bập bềnh thận và chạm thận dương tính thường gặp trong trường hợp nào sau đây?
A.
Viêm bàng quang cấp tính.
B.
Thận to (thận ứ nước, ứ mủ, u thận...).
C.
Sỏi niệu quản đoạn chậu non.
D.
Viêm niệu đạo cấp.
E.
U xơ tuyến tiền liệt đơn thuần.
Câu 35: 0.25 điểm
Đặc điểm hướng lan của cơn đau quặn thận điển hình do sỏi niệu quản là:
A.
Lan lên vai và ngực cùng bên.
B.
Lan vòng ra phía trước, xuống hố chậu, bộ phận sinh dục ngoài và mặt trong đùi.
C.
Lan sang vùng mạn sườn đối diện.
D.
Lan dọc theo cột sống xuống vùng hậu môn trực tràng.
E.
Chỉ khu trú ở vùng thắt lưng, không lan đi đâu.
Câu 36: 0.25 điểm
Nghiệm pháp 3 cốc được chỉ định trên lâm sàng chủ yếu để:
A.
Xác định nguyên nhân vi khuẩn gây đái mủ.
B.
Chẩn đoán nguyên nhân gây vô niệu.
C.
Đánh giá chức năng lọc của cầu thận.
D.
Xác định vị trí tổn thương gây đái máu (đầu bãi, cuối bãi, toàn bãi).
E.
Chẩn đoán mức độ viêm bàng quang mạn tính.
Câu 37: 0.25 điểm
Theo sinh lý học lâm sàng, vô niệu được định nghĩa là tình trạng lượng nước tiểu trong 24 giờ của bệnh nhân:
A.
Dưới 500 ml.
B.
Dưới 300 ml.
C.
Dưới 100 ml (hoặc không có giọt nào).
D.
Từ 100 ml đến 400 ml.
E.
Dưới 800 ml.
Câu 38: 0.25 điểm
Triệu chứng/dấu hiệu nào sau đây giúp chẩn đoán phân biệt rõ nhất giữa bí tiểu cấp và vô niệu?
A.
Bệnh nhân có cảm giác khát nước nhiều.
B.
Siêu âm thấy có sỏi thận hai bên.
C.
Khám lâm sàng thấy có cầu bàng quang và đặt thông niệu đạo ra nhiều nước tiểu.
D.
Mức độ đau thắt lưng dữ dội hay âm ỉ.
E.
Chức năng thận (Ure, Creatinin máu) tăng cao.
Câu 39: 0.25 điểm
Tiểu không tự chủ (són tiểu) ở phụ nữ khi ho, hắt hơi, hoặc làm việc gắng sức thường do nguyên nhân:
A.
Sỏi bàng quang kích thích niêm mạc.
B.
Yếu cơ sàn chậu và suy yếu cơ thắt niệu đạo.
C.
Bàng quang thần kinh do chấn thương tủy sống.
D.
Viêm bàng quang cấp tính.
E.
Hẹp niệu đạo sau.
Câu 40: 0.25 điểm
Khám sờ nắn thấy một khối u vùng hạ vị, ranh giới rõ, căng tròn, ấn vào bệnh nhân có cảm giác rất buồn tiểu. Dấu hiệu này hướng tới:
A.
Thận đa nang.
B.
U nang buồng trứng.
C.
Cầu bàng quang.
D.
Lách to độ 4.
E.
Khối u trực tràng.
Quảng cáo
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm