Tổng Hợp Câu Hỏi Ôn Tập Phụ Sản - Phần 3 BMTU Có Đáp Án Tổng hợp câu hỏi ôn tập Phụ Sản - Phần 3 dành cho sinh viên Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột. Đề thi online miễn phí cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm cùng đáp án chi tiết, giúp sinh viên ôn luyện và củng cố kiến thức về chuyên ngành Phụ Sản. Tham gia ngay để chuẩn bị tốt cho kỳ thi và nâng cao kết quả học tập.
Từ khoá: đề thi online miễn phí đáp án Phụ sản BMTU Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột ôn thi câu hỏi trắc nghiệm kỳ thi luyện thi sinh viên Y Dược chuyên ngành phụ sản
Mã đề 1 Mã đề 2 Mã đề 3 Mã đề 4
Bạn chưa làm Mã đề 1!
Bắt đầu làm Mã đề 1
Câu 1: Khi có cơn Sản giật, nhóm thuốc đầu tiên cần sử dụng là:
A. Hỗn hợp đông miên gây liệt hạch
C. Thuốc hạ huyết áp
Câu 2: Nguyên nhân gây ra máu âm đạo trong đẻ non thường gặp nhất do:
Câu 3: Khi thai 41 tuần, gọi là thiểu ối khi sau mỗi tuần chỉ số ối giảm:
Câu 4: Gây chuyển dạ trong đa ối, có các điểm cần chú ý sau:
A. Cơn co tử cung thường yếu.
B. Khi bấm ối chú ý cố định ngôi thai và đề phòng sa dây rốn
C. Nguy cơ nhiễm trùng ối
D. Nguy cơ chảy máu sau sinh
Câu 5: Dấu hiệu có giá trị nhất để chẩn đoán đa ối:
A. Thăm khám lâm sàng.
D. Chọc hút nước ối.
Câu 6: Cơn sản giật điển hình gồm:
A. Phải có 4 giai đoạn là: xâm nhiễm, giật cứng, giãn cách và hôn mê.
B. Chỉ có các cơn giật cứng toàn thân.
C. Sau các cơn giật cứng toàn thân, thai phụ vẫn tỉnh táo.
D. Cơn giật giãn cách và hôn mê
Câu 7: Trong trường hợp thai quá ngày, nếu test oxytocin (OCT) dương tính thì hướng xử trí tiếp theo:
B. Chuyển qua làm non-stress-test.
C. Làm lại OCT sau bữa ăn 1-2 giờ.
D. Ngưng truyền oxytocin, chờ chuyển dạ tự nhiên.
Câu 8: Thai chậm phát triển trong tử cung thường xãy ra trong bệnh lý tiền sản giật là do:
A. Bất thường về thai
B. Bất thường về cấu trúc rau
C. Suy tuần hoàn tử cung- rau mãn tính
D. Chế độ ăn uống kiêng kem khi mang thai
Câu 9: Dấu hiệu nào sau đây có giá trị giúp chẩn đoán đa ối trong 3 tháng cuối thai kỳ?
A. Tử cung căng, có dấu hiệu sóng vỗ.
C. Đoạn dưới tử cung căng.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 10: Vai trò nào sau đây của nước ối là KHÔNG đúng:
A. Bảo vệ và giúp thai nhi điều hoà thân nhiệt
B. Trao đổi nước, điện giải, hormon mẹ và thai
C. Giúp thai nhi hô hấp
D. Giúp cho thai nhi bình chỉnh ngôi thai
Câu 11: Nguyên nhân nào KHÔNG gây thiểu ối thực sự trong giai đoạn cuối của thai kỳ:
C. Thai chậm phát triển trong tử cung
D. Dị dạng đường tiết niệu của thai
Câu 12: Các tai biến sau đây đều có thể gặp phải trong mổ lấy thai, ngoại trừ ?
A. Đứt động mạch tử cung.
C. Lạc nội mạc tử cung.
D. Thuốc gây tê, mê có thể ảnh hưởng tới trí tuệ của trẻ.
Câu 13: Nguy cơ trực tiếp gây suy thai trong thiểu ối:
A. Do bị chèn ép hộp sọ
B. Do bị chèn ép dây rau
C. Do bị chèn ép bánh rau
D. Do bị chèn ép vùng ngực - bụng
Câu 14: Khi phát hiện thiểu ối vào quí hai của thai kỳ, thăm dò cần thực hiện ngay là:
A. Nhiễm sắc thể đồ.
B. Định lượng α - fetoprotein
C. Khảo sát cấu trúc âm học của thận.
Câu 15: Về xử trí ối vỡ non, chọn một câu đúng dưới đây:
A. Tất cả trường hợp ối vỡ non đều phải được khởi động chuyển dạ.
B. Cho kháng sinh ngừa nhiễm trùng, chỉ chờ chuyển dạ tự nhiên.
C. Có thể dùng corticoide trong trường hợp thai còn non tháng giúp phổi thai trưởng thành sớm.
D. Nếu thai còn non tháng có thể bơm dung dịch sinh lý vào buồng ối giúp thai tiếp tục phát triển.
Câu 16: Giác hút sản khoa được chỉ định trong các trường hợp sau, chọn câu đúng:
A. Mẹ bị tiền sản giật.
B. Mẹ bị bệnh tim mạch.
C. Mẹ bị bệnh lao phổi, hen phế quản.
D. Ngôi thai cúi hoặc quay không tốt.
Câu 17: Chỉ định mổ lấy thai nào dưới đây là chỉ định mổ vì nguyên nhân thuộc phần phụ của thai
C. Rau tiền đạo trung tâm
Câu 18: Bất lợi của gây tê tủy sống để mổ lấy thai là: Ngoại trừ
A. Cơ thành bụng không dãn tốt.
B. Tụt áp huyết sớm và nặng.
C. Thuốc tê làm chậm nhịp tim thai.
D. Mạch mẹ nhanh kéo dài sau mổ
Câu 19: THA trong thời kỳ có thai có đặc điểm:
A. Tăng cả con số HATT và HATTr.
B. Chỉ tăng HATT hoặc chỉ tăng HATTr.
C. HA trở lại bình thường chậm nhất là sau đẻ.
D. Thay đổi theo nhịp sinh học.
Câu 20: Triệu chứng có giá trị tiên lượng nhất trong tăng huyết áp thai nghén là:
Câu 21: Nguyên nhân thường gặp nhất dẫn đến đẻ non là:
A. Ối vỡ non, vỡ sớm
Câu 22: Loại dị dạng thai nhi nào sau đây có khả năng gây đa ối nhiều nhất:
C. Thoát vị của cột sống.
Câu 23: Nguyên nhân từ tử cung sau đây có thể gây đẻ non, NGOẠI TRỪ:
A. Tử cung dị dạng, u xơ tử cung
B. Tử cung kém phát triển.
C. Tử cung gập trước.
Câu 24: Hiện nay thuốc điều trị chọn lọc để dự phòng lên cơn co giật và chống co giật là:
Câu 25: Chọn câu sai về thiểu ối:
A. Thiểu ối khi thể tích nước ối dưới 250ml.
B. Cơ chế chính gây thiểu ối là tình trạng bất thường của hệ niệu thai nhi.
C. Siêu âm là phương pháp bán định lượng giúp chẩn đoán lượng nước ối.
D. Cần chấm dứt thai kỳ khi Natri trong nước tiểu thai dưới 80mEq/l.
Câu 26: Một sản phụ có thai 8 tháng. Theo dõi lúc đầu thai kỳ huyết áp đo được 120/60 mmHg. Hiện tại, huyết áp= 135/80mmHg. Trường hợp này được kết luận là:
A. Không có cao huyết áp vì trị số huyết áp chưa vượt quá 140/90mmHg.
B. Không có cao huyết áp vì huyết áp tối đa chưa tăng quá 30mmHg.
C. Không có cao huyết áp vì huyết áp tối thiểu chưa vượt quá 90mmHg.
D. Có cao huyết áp vì huyết áp tối thiểu tăng hơn 15mmHg so với bình thường.
Câu 27: Chỉ định mổ lấy thai nào dưới đây là chỉ định mổ vì nguyên nhân của mẹ:
B. Chuyển dạ kéo dài
Câu 28: Trong đa ối mãn, các triệu chứng thường có đặc điểm:
A. Thường xảy ra vaò những tháng cuối của thai kỳ
B. Bệnh tiến triển chậm.
C. Bệnh nhân thường không khó thở nhiều
D. Các câu trên đều đúng.
Câu 29: Chọc ối trong điều trị đa ối biến chứng thường gặp nhất là:
Câu 30: Điều trị sản khoa trong tiền sản giật và sản giật:
A. Nếu đáp ứng với điều trị thì tiếp tục thai nghén và đình chỉ thai nghén khi cần thiết.
B. Mổ lấy thai sau khi cắt cơn giật (nếu điều kiện đẻ đường dưới không đủ).
C. Đủ điều kiện đẻ đường dưới thì đẻ bằng forceps, nếu không đủ điều kiện thì mổ lấy thai.
D. Tất cả các vấn đề nêu ở mục A,B,C.
Câu 31: Tất cả các câu sau đây về đẻ non đều đúng, NGOẠI TRỪ:
A. Nếu đã có tiền sử đẻ non thì nguy cơ tái phát lên đến 25%.
B. Với các thuốc điều trị hiện nay đã giảm được rõ rệt số ca đẻ non dưới 37 tuần.
C. Khoảng 50% ca đẻ non không tìm được nguyên nhân rõ ràng.
D. Tỷ lệ ngôi bất thường trong đẻ non cao hơn so với trong đẻ đủ tháng.
Câu 32: Đặc điểm của một bé sơ sinh non tháng là, NGOẠI TRỪ :
A. Thai nhi yếu ớt, dễ bị chấn thương
B. Đứa trẻ dễ bị suy hô hấp
C. Sụn vành tai chưa phát triển
D. Các phản xạ phát triển hoàn chỉnh
Câu 33: Nguyên nhân đẻ khó do phần phụ là, NGOẠI TRỪ:
Câu 34: Hướng điều trị và lời khuyên đối với sản phụ có dấu hiệu dọa đẻ non đúng nhất:
A. Vẫn lao động bình thường
B. Nhập viện theo dõi điều trị
D. Không cần điều trị
Câu 35: Giác hút sản khoa được làm trong các trường hợp sau:
A. Mẹ bị bệnh toàn thân ở mức độ nặng.
C. Khung chậu giới hạn.
D. Đầu có bướu huyết thanh to.
Câu 36: Nguyên nhân không gây thiểu ối:
B. Teo niệu quản bẩm sinh.
D. Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và thai.
Câu 37: Nếu trẻ đẻ ra trước 32 tuần, nguy cơ di chứng thần kinh là:
Câu 38: Biến chứng nào sau đây KHÔNG phải trực tiếp do đa ối?
B. Chuyển dạ kéo dài.
Câu 39: Từ tuần thứ 37 đến tuần thứ 41 của thai kỳ, thông thường thể tích nước ối giảm:
Câu 40: Các biện pháp được khuyến cáo đối với thai phụ bị tiền sản giật nhẹ bao gồm:
A. Nghỉ ngơi và theo dõi sát các triệu chứng
B. Dùng thuốc lợi tiểu để giảm phù
C. Thuốc hạ huyết áp Aldomet