Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ôn Tập Kỹ Thuật Điện Cao Áp Miễn Phí EPU Ôn tập Kỹ Thuật Điện Cao Áp với bộ câu hỏi trắc nghiệm bao gồm các kiến thức về hệ thống điện cao áp, thiết bị điện cao áp, và an toàn điện. Bộ câu hỏi giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và ứng dụng trong thực tế, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Làm bài trắc nghiệm online miễn phí, có đáp án chi tiết để tự đánh giá và củng cố kiến thức.
Từ khoá: câu hỏi trắc nghiệm kỹ thuật điện cao áp ôn tập kỹ thuật điện cao áp trắc nghiệm điện cao áp có đáp án bài tập kỹ thuật điện miễn phí học điện cao áp online ôn thi kỹ thuật điện hệ thống điện cao áp thiết bị điện cao áp an toàn điện cao áp bài tập điện cao áp
Chủ đề liên quan: Đại học Điện lực EPU Kỹ thuật điện
Bạn chưa làm đề thi này!
Bắt đầu làm bài
Câu 1: Trong công thức của sóng sét dạng xiên góc is = a.t, a là gì?*
B. Vận tốc của dòng điện sét
C. Độ dốc đầu sóng của dòng điện sét
D. Gia tốc của dòng điện sét
Câu 2: Từ diễn biến của quá trình phóng điện sét có thể rút ra kết luận gì?*
A. Đường dây điện sẽ bị sét đánh đầu tiên
B. Các tòa nhà cao tầng sẽ bị sét đánh đầu tiên
C. Vị trí bị sét đánh là ngẫu nhiên, không thể dự đoán được.
D. Vị trí bị sét đánh có thể dự đoán trước.
Câu 3: Quá trình phóng điện của sét giống như quá trình phóng điện xảy ra trong:*
A. Giữa bản cực với bản cực
B. Điện trường không đồng nhất
D. Điện trường đồng nhất
Câu 4: Tốc độ của tia phóng điện ngược có thể đạt tới bao nhiêu ?*
A. 1,5.107 ~ 1,5.108 cm/s
C. 1,5.109 ~ 1,5.1010 cm/s
Câu 5: Quá trình phóng điện sét kết thúc khi nào?*
A. Điện trường dưới mặt đất và đám mây đạt giá trị cực đại
B. Tia tiên đạo được hình thành
C. Vận tốc của dòng sét là 1,5.〖10〗^10 cm/s
D. Toàn bộ điện tích của đám mây được chuyển xuống và trung hòa tại mặt đất
Câu 6: Dòng điện sét được hình thành khi nào?*
A. Phía dưới mặt đất có sự tập trung điện tích cùng dấu với tia tiên đạo
B. Tia tiên đạo và dòng phóng điện ngược chạm nhau
C. Điện trường giữa đám mây và mặt đất là đồng nhất
D. Không hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt
Câu 7: Biên độ dòng điện sét có giá trị biến thiên:*
B. Trong phạm vi từ vài kA đến vài trăm kA
Câu 8: Dòng phóng điện ngược phát sinh trong quá trình phát dòng sét là dòng?*
A. Điện tích phát triển từ mặt đất lên phía tia tiên đạo
B. Điện tích phát triển từ tia tiên đạo xuống mặt đất
C. Điện tích phát triển từ đám mây xuống mặt đất
D. Điện tích phát triển trên mặt đất
Câu 9: Trong công thức của sóng sét dạng xiên góc Is = a.Tds, Tds là gì?*
A. Thời gian sóng, tính từ thời điểm dòng sét đạt cực đại và suy giảm còn ½ biên độ cực đại.
B. Thời gian sóng sét tồn tại
C. Thời gian đầu sóng, tính từ thời điểm bắt đầu có dòng sét tới khi dòng sét đạt cực đại và suy giảm còn ½ biên độ cực đại.
D. Thời gian đầu sóng, tính từ thời điểm bắt đầu có dòng sét tới khi dòng sét đạt cực đại.
Câu 10: Tia tiên đạo hình thành từ phía:*
A. Đám mây xuống đất
B. Đám mây có khối điện tích âm
C. Mặt đất có khối điện tích âm
D. Mặt đất có khối điện tích dương
Câu 11: Dòng sét thực tế có dạng gì ?*
A. Dạng xung vuông có biên độ không đổi.
B. Hình dạng không cố định, tùy thuộc vào loại sét xảy ra giữa đám mây với mặt đất hay giữa hai đám mây với nhau.
C. Dạng xung trong đó sườn trước phát triển với tốc độ nhanh (độ dốc lớn) nhưng sườn sau có tốc độ giảm chậm.
D. Dạng xung xiên góc, ban đầu, biên độ tăng tuyến tính theo thời gian, sau thời gian đầu sóng, dòng sét không đổi.
Câu 12: Xung sét thực tế có dạng:*
Câu 13: Số lần sét đánh xuống diện tích 30m2 trong vùng có số ngày sét đánh nngs = 100 ngày biết mật độ sét là:*
Câu 14: Quá trình phóng điện sét có đặc điểm gì?*
A. Có tính ngẫu nhiên
C. Có tính tuần hoàn
Câu 15: Xác suất xuất hiện sét có biên độ dòng điện Is lớn hơn một giá trị Ii là ?*
A. lgv_I=(-I_i)/26,3, trong đó I_i=a.t khi t≤ T_đs và I_i=I_s khi t> T_đs
B. lgv_I=(-I_i)/25, trong đó I_i=a.t khi t≤ T_đs và I_i=I_s khi t> T_đs
C. lgv_I=(-I_i)/60, trong đó I_i=a.t khi t≤ T_đs và I_i=I_s khi t> T_đs
D. lgv_I=(-I_i)/10, trong đó I_i=a.t khi t≤ T_đs và I_i=I_s khi t> T_đs
Câu 16: Độ dài sóng sét tính toán trung bình là:*
A. Vài chục micro giây
Câu 17: Dòng phóng điện ngược phát sinh trong quá trình phát dòng sét là dòng?*
A. Điện tích phát triển từ đám mây xuống mặt đất
B. Điện tích phát triển từ tia tiên đạo xuống mặt đất
C. Điện tích phát triển từ mặt đất lên phía tia tiên đạo
D. Điện tích phát triển trên mặt đất
Câu 18: Các tham số không đặc trưng cho phóng điện sét:*
B. Biên độ dòng điện sét
D. Độ dốc dòng điện sét
Câu 19: Xác suất xuất hiện dòng điện sét có biên độ lớn hơn hoặc bằng 60kA:*
Câu 20: Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển……….
A. Trong khí quyển giữa các đám mây mang điện tích trái dấu.
B. Trong khí quyển giữa các đám mây và đất
C. Trong chân không giữa các đám mây
D. Trong khí quyển giữa các đám mây và đất hoặc giữa các đám mây mang điện tích trái dấu.
Câu 21: Tia tiên đạo hình thành từ phía:
A. Mặt đất có khối điện tích dương
B. Mặt đất có khối điện tích âm
C. Đám mây có khối điện tích âm
D. Đám mây xuống đất
Câu 22: Cho 1 hệ thống truyền sóng gồm 2 dây dẫn có tổng trở riêng là Z11 = 100Ω, Z22 = 200Ω, và tổng trở tương hỗ giữa các dây là Z12 = 80Ω. Giả sử các dây đều được nối với nguồn có giá trị điện áp U0 = 100kV. Giá trị dòng điện trên dây 1 là:
Câu 23: Khi sóng truyền giữa hai môi trường có ghép điện dung C:
A. Điện dung không ảnh hưởng đến biên độ của sóng khúc xạ nhưng có tác dụng làm giảm độ dốc đầu sóng.
B. Điện dung sẽ làm tăng biên độ sóng khúc xạ lên 2 lần.
C. Điện dung không ảnh hưởng đến biên độ của sóng khúc xạ và độ dốc đầu sóng tới.
D. Điện dung sẽ làm tăng biên độ sóng khúc xạ lên 3 lần.
Câu 24: Khi sóng truyền tới trạm có nhiều đường dây mắc song song:
A. Khi số lượng đường dây trong trạm tăng, điện áp trong trạm giảm.
B. Khi số lượng đường dây trong trạm tăng, điện áp trong trạm tăng
C. Khi số lượng đường dây trong trạm tang, điện áp trong trạm không thay đổi.
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 25: Khi sóng truyền từ môi trường 1 sáng môi trường 2 có Z2 là vô cùng:
A. Dòng điện sẽ tăng gấp đôi do phản xạ âm toàn phần
B. Điện áp sẽ tăng gấp đôi do phản xạ dương toàn phần
C. Điện áp sẽ tăng gấp đôi do phản xạ âm toàn phần
D. Dòng điện sẽ tăng gấp đôi do phản xạ dương toàn phần.
Câu 26: Giả sử có 5 sóng tới có biên độ U1 = U2 = U3 = U4 = U5 = 1000kV trên 5 đường dây có tổng trở sóng Z1 = Z2 = Z3 = Z4 = Z5 = 200Ω truyền về 1 điểm nút Zx. Giá trị điện áp đẳng trị bằng:
Câu 27: Tổng trở sóng Z của đường dây trên không có độ treo cao 25m, loại dây AC-120:
Câu 28: Khi sóng truyền trong hệ thống nhiều dây, trường hợp các dây dẫn nối với nguồn Uo = 1000kV:
A. Dòng điện trên các dây dẫn bằng 0
B. Điện áp trên các dây dẫn bằng điện áp nguồn
C. Điện áp trên các dây dẫn bằng vô cùng
D. Dòng điện trên các dây dẫn bằng vô cùng
Câu 29: Sóng Uo = 1000kV truyền từ một trường 1 có Z1 = 543,5Ω, sang môi trường 2 có Z2 = 529,5 Ω qua môi trường 0 dài 30m và có Z0 = 550,2 Ω. Sóng truyền với tốc độ ánh sáng. Coi t = 0 khi sóng bắt đầu tới môi trường 0. Độ treo cao của dây dẫn là 30m. Hệ số khúc xạ khi sóng truyền từ môi trường 1 sang môi trường 0:
Câu 30: Cho 1 hệ thống truyền sóng gồm 3 dây dẫn có tổng trở riêng là Z11, Z22, Z33 và tổng trở tương hỗ giữa các dây là Z12, Z13 và Z23. Giả sử các dây 1, 2 được nối với nguồn có giá trị điện áp U0, dây 3 được nối đất. Xác định đáp án đúng trong những kết luận dưới dây?
A. Điện áp U1 = U2 = U0 và điện áp U3 = 0
B. Điện áp U1 = 0 và điện áp U2 = U3 = U0
C. Điện áp U1 = U2 = U3 = U0
D. Điện áp U1 = U0 và điện áp U2 = U3 = 0
Câu 31: Sóng Uo = 900kV truyền từ một trường 1 có Z1 = 543,5Ω, sang môi trường 2 có Z2 = 529,5 Ω qua môi trường 0 dài 30m và có Z0 = 550,2 Ω. Sóng truyền với tốc độ ánh sáng. Coi t = 0 khi sóng bắt đầu tới môi trường 0. Độ treo cao của dây dẫn là 30m. Biên độ sóng khúc xạ tại môi trường 2 khi t = vô cùng là:
Câu 32: Cho 1 hệ thống truyền sóng gồm 2 dây dẫn có tổng trở riêng là Z11 = 100Ω, Z22 = 200Ω, và tổng trở tương hỗ giữa các dây là Z12 = 80Ω. Giả sử các dây đều được nối với nguồn có giá trị điện áp U0 = 100kV. Điện áp trên dây 1 và 2 là:
A. U_1=100/2 kV và U_2=100 kV
B. U_1=100/80 kV và U_2=200/80 kV
D. U_1=100kV và U_2=100/2 kV
Câu 33: Ảnh hưởng của điện từ trường do sự lan truyền sóng giữa các dây dẫn được mô tả bằng hệ phương trình:
Câu 34: Cho 1 hệ thống truyền sóng gồm 2 dây dẫn có tổng trở riêng là Z11 = 90Ω, Z22 = 150Ω, và tổng trở tương hỗ giữa các dây là Z12 = 50 Ω. Giả sử các dây 1 được nối với nguồn có giá trị dòng là 120kA, dây 2 được cách điện. Xác định giá trị điện áp trên dây 1?
A. Điện áp U1 = 10800 kV
B. Điện áp U1 = 108 kV
C. Điện áp U1 = 6000 kV
Câu 35: Khi sóng truyền trong hệ thống nhiều dây, trường hợp dây 1 nối với nguồn Uo, các dây còn lại không nối với đất. Dòng điện trên các dây còn lại:
Câu 36: Cho 1 hệ thống truyền sóng gồm 2 dây dẫn có tổng trở riêng là Z11 = 100Ω, Z22 = 200Ω, và tổng trở tương hỗ giữa các dây là Z12 = 80Ω. Giả sử các dây đều được nối với nguồn có giá trị điện áp U0 = 100kV. Giá trị dòng điện trên dây 2 là:
Câu 37: Cho đường dây gồm Dây chống sét, dây A và A’ đối xứng nhau, treo cao 15m, dây B và B’ đối xứng nhau treo cao 10m, xà dài 2m. Cho biết tia sét biên độ 100kA phóng vào Dây chống sét. Hệ phương trình Maxwell sẽ có điều kiện ban đầu như thế nào?
A. IDCS = IA = IA’ = IB = IB’ = 100kA
B. IDCS = 100kA, UA = UA’ = UB = UB’ = 0kV
C. IDCS = 100kA, IA = IA’ = IB = IB’ = 0kA
D. UDCS = 100kV, UA = UA’ = UB = UB’ = 0kV
Câu 38: Khi sóng truyền từ môi trường 1 sáng môi trường 2 có Z2 = 0:
A. Điện áp sẽ tăng gấp đôi do phản xạ dương toàn phần.
B. Dòng điện sẽ tăng gấp đôi do phản xạ âm toàn phần.
C. Điện áp sẽ tăng gấp đôi do phản xạ âm toàn phần
D. Dòng điện sẽ tăng gấp đôi do phản xạ dương toàn phần.
Câu 39: Sóng Uo = 1000kV truyền từ một trường 1 sử dụng loại dây AC-150, sang môi trường 2 sử dụng loại dây AC-240 qua môi trường 0 dài 30m và sử dụng loại dây AC-120. Sóng truyền với tốc độ ánh sáng. Coi t = 0 khi sóng bắt đầu tới môi trường 0. Độ treo cao của dây dẫn là 30m. Tổng trở sóng của các môi trường 1, 2, 0 lần lượt là:
A. Z1 = 543,5Ohm; Z2 = 529,4Ohm; Z0 = 321,2Ohm;
B. Z1 = 543,5Ohm; Z2 = 455,6Ohm; Z0 = 550,3Ohm;
C. Z1 = 543,5Ohm; Z2 = 529,4Ohm; Z0 = 550,2Ohm;
D. Z1 = 512,6Ohm; Z2 = 529,4Ohm; Z0 = 550,2Ohm;
Câu 40: Phát biểu quy tắc Petersen:
A. Để xác định sóng khúc xạ sang môi trường Z2, ta chỉ cần giải sơ đồ ghép song song tổng trở Z1 với tổng trở sóng Z2 và có nguồn tang gấp 3 lần.
B. Để xác định sóng khúc xạ sang môi trường Z2, ta chỉ cần giải sơ đồ ghép nối tiếp tổng trở Z1 với tổng trở sóng Z2 và có nguồn giữ nguyên.
C. Để xác định sóng khúc xạ sang môi trường Z2, ta chỉ cần giải sơ đồ ghép song song tổng trở Z1 với tổng trở sóng Z2 và có nguồn tăng gấp đôi.
D. Để xác định sóng khúc xạ sang môi trường Z2, ta chỉ cần giải sơ đồ ghép nối tiếp tổng trở Z1 với tổng trở sóng Z2 và có nguồn tăng gấp đôi.